TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH
GVHD : ThS. HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO
SVTH : HÀ LINH KHÔI
MSSV : 082309K
KHÓA : 12
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 06/2012
LỜI CẢM ƠN
Trải qua quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Tôn Đức Thắng,
từ một sinh viên năm nhất với nhiều bỡ ngỡ và xa lạ khi lần đầu xa nhà, lần đầu tiếp xúc
với môi trường mới, với những người bạn mới, giờ đây khi nhìn lại chặng đường bốn năm
đã trôi qua, em thật sự cảm thấy mình đã trưởng thành và trải nghiệm rất nhiều điều. Môi
trường đại học đã cho em những cơ hội quý báu để trải nghiệm bản thân mình, được tiếp
thu các kiến thức mới lạ, được rèn dũa các kỹ năng mà một thanh niên trưởng thành cần
phải có để bước chân vào cuộc đời. Có được tất cả những điều ấy, một phần không nhỏ là
nhờ vào sự chỉ dạy, hướng dẫn tận tâm và ân cần của các giảng viên tại trường Đại Học
Tôn Đức Thắng nói chung và các thầy cô giáo trong Khoa Tài Chính Ngân Hàng nói
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Ký tên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
BIDV HCM : Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh
CBTD
: Cán bộ tín dụng
DPRR
QTTD
: Quản trị tín dụng
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TP
: Trưởng Phòng
VLĐ
: Vốn lưu động
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 – Sơ đồ thành viên Hội đồng quản trị BIDV Việt Nam ......................................12
Hình 2.2 – Sơ đồ Ban Giám đốc BIDV Việt Nam .............................................................12
Hình 2.3 – Sơ đồ bộ máy tổ chức BIDV HCM ..................................................................16
Hình 3.1 – Sơ đồ tổ chức phòng Quan hệ khách hàng 3 ....................................................26
Hình 3.2 – Quy trình Thẩm định và Phê duyệt hồ sơ tín dụng...........................................28
Hình 3.3 – Quy trình Giải ngân sau khi phê duyệt .............................................................29
Hình 3.4 – Quy trình Kiểm soát cho vay sau khi giải ngân ...............................................30
Hình 3.5 – Quy trình Thu hồi nợ vay .................................................................................31
Bảng 3.1 – Dư nợ cho vay theo Hạn mức tín dụng doanh nghiệp 2009 – 2010 ................34
Bảng 3.2 – Tổng hạn mức tín dụng đã cấp phân theo loại hình doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay theo Hạn mức tín dụng ..................................... 1
1.1.2
Vai trò của cho vay theo Hạn mức tín dụng .................................................. 1
1.1.3
Các loại hình cho vay theo Hạn mức tín dụng............................................... 2
1.1.3.1 Cho vay theo Hạn mức tín dụng thông thường ..................................... 2
1.1.3.2 Cho vay theo Hạn mức thấu chi ............................................................ 2
1.1.3.3 Cho vay theo Hạn mức tín dụng dự phòng............................................ 2
1.1.3.4 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ........ 2
1.1.4
Một số quy định về cho vay theo Hạn mức tín dụng ...................................... 3
1.1.4.1 Cơ sở pháp lý về cho vay theo Hạn mức tín dụng ................................. 3
1.1.4.2 Đối tượng cho vay ................................................................................. 3
1.1.4.3 Điều kiện cho vay .................................................................................. 3
1.1.4.4 Hồ sơ cho vay ........................................................................................ 4
1.1.4.5 Thời hạn cho vay ................................................................................... 4
1.1.4.6 Lãi suất cho vay..................................................................................... 4
1.1.4.7 Các phương pháp xách định Hạn mức tín dụng ................................... 5
1.1.5
Một số sản phẩm sử dụng phương thức cho vay theo Hạn mức tín dụng ...... 7
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay theo Hạn mức tín dụng doanh
2.2.2
Tổ chức bộ máy của Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh (BIDV HCM) ................. 15
2.2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức ......................................................................... 15
2.2.2.2 Chức năng cácphòng ban ................................................................... 16
2.2.3 Hoạt động của Chi nhánh qua các năm từ 2009 – 2011 ............................... 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH ...................................... 26
3.1 Giới thiệu về phòng Quan hệ khách hàng 3 ....................................................... 26
3.1.1
Chức năng và nhiệm vụ của phòng quan hệ khách hàng 3 .......................... 26
3.1.2
Quy trình chung xử lý công việc tại phòng Quan hệ khách hàng 3 ............. 27
3.2 Quy trình cho vay theo Hạn mức tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánhTp. Hồ Chí Minh
............................................................................................................................... 28
3.3 Thực trạng hoạt động cho vay theo Hạn mức tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tp.
Hồ Chí Minh giai đoạn từ 2009 – 2011 .............................................................. 32
3.3.1
TRIỂN TP.HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH ......................... 46
4.1 Phương hướng hoạt động của Chi nhánh trong thời gian tới ......................... 46
4.1.1
Tình hình thị trường và môi trường kinh tế vĩ mô ........................................ 46
4.1.2
Phương hướng hoạt động của BIDV HCM trong thời gian tới ................... 47
4.2 Giải pháp cụ thể phát triển cho vay Hạn mức tín dụng doanh nghiệp tại
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánhTp. Hồ Chí Minh ............ 48
4.2.1 Giải pháp về phương pháp xác định Hạn mức tín dụng doanh nghiệp ........ 49
4.2.2 Mở rộng phạm vi cho vay theo Hạn mức tín dụng doanh nghiệp ................. 49
4.2.3 Cải thiện cường độ làm việc của Cán bộ tín dụng ........................................ 50
4.2.4 Nâng cao vai trò của CBTD trong công tác thẩm định hồ sơ khách hàng .......
...................................................................................................................... 51
4.2.5
Cải thiện vai trò của cán bộ tín dụng trong việc theo dõi và kiểm tra việc sử
dụng nợ và quá trình thu hồi nợ vay................................................................... 54
4.3
Giải pháp hỗ trợ phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hạn
mức tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tp. Hồ
Chí Minh ....................................................................................................................... 55
1. Lý do lựa chọn đề tài
Từ lâu Ngân hàng luôn là một thể chế đặc biệt trong thị trường tài chính, có nhiệm
vụ phân phối nguồn lực tài chính một cách cân bằng và đồng đều. Trong thời điểm hiện
nay, nền kinh tế thế giới đang đứng trước những thách thức và khủng hoảng chưa từng có,
ảnh hưởng của chiến tranh, tình trạng vỡ nợ công của một số quốc gia, sự phá sản của một
loạt các Ngân hàng lớn trên thế giới là những cảnh báo không thể bỏ qua đối với các hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Trước tình trạng đó, các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng không tránh
khỏi ảnh hưởng từ những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu . Tính thanh khoản lỏng lẻo,
nợ xấu tăng lên nhanh chóng , lãi suất bị tác động mạnh mẽ bởi lạm phát dẫn tình trạng
chạy đua lãi suất… Tất cả những điều đó gây ra không ít tổn thất đến nền kinh tế và bản
thân các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Do đó, việc đánh giá và đưa ra các biện
pháp hiệu quả nhằm nâng cao khả năng kinh doanh, trong khi vẫn đảm bảo được tính an
toàn trước những khó khăn của thị trường kinh tế trong các lĩnh vực kinh doanh của Ngân
hàng là một đòi hỏi cấp bách và không dễ để thực hiện.
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu, đem lại phần
lớn lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Trong đó, nhu
cầu cho vay để bổ sung vốn lưu động thường xuyên cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh ra rất lớn và là thị trường tiềm năng cho ngân hàng nào biết khai thác. Với phương
thức cho vay theo hạn mức tín dụng thì hoàn toàn thích hợp với việc đáp ứng nhu cầu nói
trên cùng với nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Hơn nữa, phương thức này
đang được sử dụng khá phổ biến đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước những diễn
biến khó khăn của nền kinh tế, hoạt động tín dụng nói chung và phương thức cho vay theo
hạn mức tín dụng nói riêng dần bộc lộ những hạn chế cũng như rủi ro, gây ra những cản
trở trong hoạt động kinh doanh mà cụ thể là tình trạng nợ xấu không thể thu hồi ngày
càng tăng lên trong cơ cấu dư nợ của các ngân hàng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tìm
ra các giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng doanh
nghiệp đang là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hang thương mại hiện nay. Do đó,
4. Đối tượng nghiên cứu
Vì hoạt động của Ngân hàng khá phong phú và đa dạng, thêm vào đó thời gian
thực tập và kiến thức còn hạn chế, nên đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích tình hình
cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 2009 – 2011. Từ đó đưa ra
các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động cho vay trên.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan về phương thức cho vay theo Hạn mức tín dụng
1.1.1 Khái niệm về đặc điểm cho vay theo Hạn mức tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm
Cho vay theo HMTD là một phương thức cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung sự thiếu
hụt vốn lưu động thời vụ trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp.
Hạn mức tín dụng là giới hạn dư nợ tối đa mà khách hàng được sử dụng trong
khoảng thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng.
Trong phương thức cho vay theo HMTD, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng theo
năm, theo quý, theo mùa, vụ sản xuất, kinh doanh.
1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay theo Hạn mức tín dụng
Đối tượng cho vay tổng hợp, toàn bộ các yếu tố thuộc tài sản lưu động hoặc ngắn
hạn như: tồn kho, phải thu, ngân quỹ… đều có thể được tài trợ từ ngân hàng, không phân
biệt theo từng đối tượng hoăc nhóm đối tượng riêng biệt như cho vay từng lần.
Nguồn hoàn trả của cho vay hạn mức là toàn bộ nguồn thu mà doanh nghiệp tạo ra
trong kỳ, không giới hạn trong nguồn thu của từng phương án kinh doanh riêng lẻ nào.
Quá trình giải ngân và thu nợ luôn diễn ra đan xen với nhau, dư nợ biến động trong
phạm vi HMTD đã xác định. Bên cạnh đó, khách hàng chỉ cần một bộ hồ sơ sử dụng cho
nhiều món vay, ngân hàng chỉ phân tích tín dụng một lần và đưa ra HMTD phù hợp.
Đối tượng khách hàng vay thường là các doanh nghiệp hội đủ hai điều kiện: về đặc
điểm kinh doanh phải là những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, vốn luân
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán.
1.1.3.3 Cho vay theo Hạn mức tín dụng dự phòng
Ngân hàng cam kết bảo đảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn
mức nhất định để đầu tư cho phương án sản xuất kinh doanh.
Trong thời hạn hiệu lức rút vốn của hợp đồng, khách hàng phải trả phí cam kết theo
mức quy định của ngân hàng.
1.1.3.4 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi HMTD
để thanh toán tiền mua háng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng. Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành
2
thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng.
1.1.4 Một số quy định về cho vay theo Hạn mức tín dụng
1.1.4.1 Cơ sở pháp lý về cho vay theo Hạn mức tín dụng
Cho vay theo HMTD là phương thức cho vay ngắn hạn, nhằm bổ sung sự thiếu hụt
vốn lưu động thời vụ trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp. Việc xem xét, và cấp
HMTD theo nhu cầu vay của khách hàng đều được thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý
đã được Ngân hàng nhà nước và các bên có liên quan ban hành:
Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2004.
Các văn bản quy định, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động
tín dụng.
Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1.1.4.1 Đối tượng cho vay
Đối tượng khách hàng thường là những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn,
vốn luân chuyển nhanh, và có uy tín trong quan hệ với Ngân hàng. Nhu cầu vay nhằm tài
Hồ sơ đảm bảo tiền vay/nghĩa vụ bảo lãnh.
1.1.4.4 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời gian cho vay căn cứ vào những phân tích
của ngân hàng về chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án sản
xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng đối với khoản vay.
1.1.4.5 Lãi suất cho vay
Ngân hàng cho vay công bố lãi suất cho vay của mình cho khách hàng, hoặc khách
hàng và ngân hàng thỏa thuận ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn
và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn.
Mức lãi suất trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà
nước và quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng tín
dụng.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do Giám đốc ngân hàng cho vay
quyết định theo nguyên tắc cao hơn mức lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá
150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín
dụng.
4
1.1.4.6 Các phương pháp xách định Hạn mức tín dụng
Xác định HMTD là nội dung quan trọng trong kỹ thuật cho vay theo HMTD. Có hai
phương pháp xác định HMTD hiện nay phổ biến tại các Ngân hàng thương mại tại Việt
Nam : Phương pháp chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn - Phương pháp lưu chuyển tiền
tệ.
Phương pháp chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn:
Theo phương pháp này, cơ sở chủ yếu để khách hàng và ngân hàng xác định nhu cầu
vốn lưu động và hạn mức tín dụng năm kế hoạch của doanh nghiệp là dựa vào số liệu trên
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước, kết hợp với những dự kiến
thay đổi trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp. Tiến trình tính toán của phương pháp này
= Nhu cầu VLĐ – VLĐ ròng – Vốn khác
Phương pháp lưu chuyển tiền tệ
Phương pháp xác định hạn mức tín dụng theo chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn có
hạn chế là HMTD phần nào thiếu linh hoạt do chưa gắn với diễn biến dòng tiền vào, ra
trong hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nên thời điểm giải ngân, thu nợ hoàn
toàn chưa xác định được, điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc quản lý giám
sát. Phương pháp xác định hạn mức theo lưu chuyển tiền tệ khắc phục được nhược điểm
này. Tuy nhiên điều kiện để áp dụng phương pháp này là khách hàng vay phải lập được
dự toán lưu chuyển tiền tê, dự toán thu chi ngân quỹ trong suốt thời gian vay vốn:
Ngân lưu ròng trong kỳ
Ngân quỹ cuối kỳ
=
Dòng thu – Dòng chi
= Số dư ngân quỹ đầu kỳ - Ngân lưu ròng trong kỳ
Dựa vào Ngân quỹ cuối kỳ ta xác định được số vay ròng, trả ròng trong kỳ của
doanh nghiệp:
Trường hợp doanh nghiệp không dự kiến số dư tiền tối thiểu thì số vay
trong kỳ tương đương với phần ngân quỹ thiếu hụt ( số dư Ngân quỹ
cuối kỳ âm). Ngược lại nếu ngân quỹ thặng dư ( số dư Ngân quỹ cuối kỳ
dương ) sẽ cho biết khả năng trả nợ trong kỳ.
Trường hợp doanh nghiệp có quy định số dư tiền tối thiểu thì số vay, trả
trong kỳ được tính như sau:
6
Đây là sản phẩm tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nhằm tài trợ cho người xuất khẩu
với mục đích bổ sung vốn lưu động để mua hàng hoặc sản xuất hàng hóa theo đơn đặt
hàng xuất khẩu. Theo đó, các chi phí doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra trong khâu mua như: tiền
thanh toán cho người cung cấp nguyên liệu, tiềng công thuê vận chuyển, thuế VAT đầu
vào… Trong khâu sản xuất như: tiền lương, tiền công sản xuất, chi phí sản xuất khác
bằng tiền… Trong khâu bán như: chi phí bao bì, quảng cáo tiếp thị, chi phí bán hàng bằng
tiền… Nhìn chung, tất cả các chi phí bằng tiền cấu thành trong sản phẩm đều sẽ được
ngân hàng tài trợ thông qua gói sản phẩm này.
7
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay theo Hạn mức tín dụng doanh
nghiệp
1.2.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tín dụng. Chu
kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng. Trong thời kỳ suy thoái
kinh tế, sản xuất đình trệ, thì hoạt động tín dụng sẽ gặp khó khăn về mọi mặt. Chẳng hạn
như khi lạm phát tăng cao, các ngân hàng chaỵ đua nhau để cạnh tranh lãi suất, khi lãi
suất huy động cao sẽ dẫn đến chi phí vốn cao và cuối cùng là làm cho lãi suất cho vay
cao. Khi đó các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, mà nếu có
tiếp cận được thì việc trả lãi cũng là mối trăn trở đối với hoạt động của doanh nghiệp dẫn
đến hiệu quả đạt được không như mong muốn. Cũng có thể do biến động về thị trường
làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, làm giảm khả năng trả nợ cho
ngân hàng. Một doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế đều chịu tác động của
môi trường này. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng chịu rủi ro cao hơn đối với các khoản vay
này, làm tăng chi phí quản lý rủi ro, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận kinh
doanh.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có thể ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đến quy mô và hiệu quả của
tốt, có năng lực là điều kiện để giúp ngân hàng tồn tại và phái triển. Khi có trình độ
chuyên môn tốt thì hiệu quả công việc đạt được sẽ tốt hơn.
Quy trình tín dụng
Đây là những trình tự, những bước thực hiện công việc cần phải thực hiện theo đúng
thủ tục nhất định từ việc bắt đầu xét đơn xin vay của khách hàng đến việc thu nợ và kiểm
tra sau vay để đảm bảo an toàn tín dụng. Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra
một quy trình tín dụng đảm bảo tính khoa học và việc thực hiện các bước cần có sự phối
hợp nhịp nhàng với nhau.
Khả năng thu thập và xử lý thông tin
Với ngân hàng, thông tin tín dụng là hết sức cần thiết và quan trọng để làm cơ sở xem
xét, đưa ra quyết định cho vay và theo dõi, quản lý các khoản mục cho vay với mục đích
đảm bảo tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay. Thông tin tính dụng có thể thu
thập được từ nhiều nguồn khác nhau, có thể mua thông tin từ các nguồn cung cấp thông
9
tin, hay thu thập trực tiếp từ khách hàng, thông tin từ hồ sơ vay… Thông tin đầy đủ, chính
xác, kịp thời thì khả năng ngăn ngửa rủi ro càng lớn.
Trình độ quản lý của cán bộ doanh nghiệp
Với đội ngũ cán bộ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn sẽ giúp doanh nghiệp đưa
ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường, giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh
và phát triển trong môi trường kinh tế. Doanh nghiệp có kết quả kinh doanh có hiệu quả là
điều kiện để họ có thể hoàn trả các khoản vay cho ngân hàng cả gốc và lãi, giúp làm giảm
rủi ro tín dụng và từ đó nâng cao chất lượng tín dụng.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính tốt nhất là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng phát triển, đầu tư mua
sắm trang thiết bị, sản xuất sản phẩm có chất lượng từ đó đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp là điều kiện tốt để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng. Có nhiều chỉ tiêu để đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu về thanh toán, nhóm chỉ tiêu
và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (Nga, Malaysia),
hùn vốn với trên 5 tổ chức tín dụng. Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu
tư & Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi
tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất
nước của dân tộc Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.1.2.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan đầu não của BIDV, có nhiệm vụ hoạch định chiến lược phát triển, định
hướng hoạt động trong tất cả lĩnh vực kinh doanh. Các thành viên đóng vai trò chủ chốt
trong hội đồng quản trị gồm có:
11
Ông Trần Bắc Hà
(Chủ tịch)
Ông Trần
Ông
Ông
Ông
Ông
Ông Lê
Anh Tuấn
(ủy viên)
(Ủy viên)
(ủy viên)
(ủy viên)
đốc)
Hình 2.1 – Sơ đồ thành viên Hội đồng quản trị BIDV Việt Nam
2.1.2.2 Ban Giám đốc
Là cơ quan điều hành và xử lý mọi hoạt động thường ngày tại BIDV, có nhiệm vụ
triển khai và thực hiện các nhiệm vụ và kế hoạch do Hội đồng quản trị đưa ra, báo cáo các
hoạt động kinh doanh trước Hội đồng quản trị và các cổ đông. Các thành viên của Ban
Giám đốc gồm có:
Ông Trần Anh Tuấn - Tổng Giám
đốc
Ông Phạm Quang Tùng – Phó Tổng
Ông Phạm Đức Ấn – Phó Tổng
Giám Đốc
Giám Đốc
Ông Quách Hùng Hiệp – Phó Tổng
đơn vị chuyên biệt là:
Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì Khởi
Nghĩa)
Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở
Giao dịch 3)
Ngoài ra, BIDV còn có các đơn vị trong các lĩnh vực kinh doanh khác như:
Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi nhánh
Đầu tư – Tài chính gồm có :
-
Công ty Cho thuê Tài chính I, II, Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty
Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
-
Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB);
Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
2.1.3 Hoạt động chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh
Trọng tâm hoạt động và nghề nghiệp truyền thống của BIDV là phục vụ đầu tư phát
triển các dự án, thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước. Thực
hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ
hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, tổng công ty. Hiện nay, BIDV không ngừng mở
rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với trên 50 ngân hàng
dụng, Dịch vụ thanh toán, Tài trợ thương mại…
-
Ngoài ra, BIDV cũng quan tâm đến đối tượng là các Định chế tài chính
và đã cung cấp các sản phẩm trong các lĩnh vực như: Tiền gửi, Dịch
vụ…
Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm dành cho cá nhân, tái bảo hiểm tất cả
các loại hình nghiệp vụ, Bảo hiểm phi nhân thọ…
Chứng khoán: cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong các lĩnh vực như: Môi giới chứng
khoán, Lưu ký chứng khoán, Tư vấn đầu tư (dành cho doanh nghiệp và cá nhân),
Bảo lãnh, phát hành chứng khoán, Quản lý danh mục đầu tư…
Đầu tư Tài chính: Mua bán trái phiếu, cổ phiếu, góp vốn thành lập doanh nghiệp để
đầu tư các dự án…
2.1.3.3 Thành tích đạt được
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời
kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần
thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động
14