TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
oOo
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
GVHD: ThS: NGUYỄN TRẦN PHƯỚC BẢO
SVTH : VŨ VĂN VIÊN
MSSV :040125110346
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
oOo
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI
NHÁNH ĐỒNG NAI
GVHD: ThS: NGUYỄN TRẦN PHƯỚC BẢO
SVTH : VŨ VĂN VIÊN
MSSV :040125110346
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
hoàn thành báo cáo thực tập này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô khoa Thị Trường Chứng Khoán –
trường Đại Học Ngân Hàng- thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là ThS Nguyễn Trần
Phước Bảo đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
Chi Nhánh Đồng Nai, tập thể phòng Kế hoạch- kinh doanh, đặc biệt là anh Lê Hải
Triều trưởng phòng Kinh Doanh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em học hỏi
về công việc thực tế tại Ngân hàng.
Do hạn chế về thời gian, thông tin và trình độ lý luận nên trong quá trình viết
không tránh khỏi những sai sót nhất định. Em mong được sự góp ý của Thầy Cô để
hoàn thiện hơn trong việc học tập và nghiên cứu của mình.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt Nội Dung
BĐS Bất Động Sản
CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên
CBTD Cán Bộ Tín Dụng
CNĐN Chi Nhánh Đồng Nai
DNVVN Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
HMTD Hạn Mức Tín Dụng
KHKD Khách Hàng Kinh Doanh
NHNH Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
SXKD Sản Xuất kinh Doanh
TMCP Thương Mại Cổ Phần
TCTD Tổ Chức Tín Dụng
TSCĐ Tài Sản Cố Định
UBND Ủy Ban Nhân Dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng Nội dung Trang
Bảng 2.1
Sacombank, hoạt động chủ yếu của ngân hàng luôn mang lại thu nhập lớn nhất cho
ngân hàng. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đưa ra các sản phẩm cho vay phong
phú, trong đó phương thức mà ngân hàng áp dụng chủ yếu hiện nay là cho vay theo
hạn mức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng vừa đáp ứng nhu cầu của
khách hàng một cách tốt nhất vừa mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, vì vậy
luôn được quan tâm và phát triển nhiều hơn. Tuy nhiên trong thời gian hoạt động
vừa qua của ngân hàng thì nghiệp vụ này vẫn chưa phát huy hết tính ưu việt của nó.
Để thực hiện tốt được nghiệp vụ này ngân hàng cần phải có những biện pháp cụ thể
để khắc phục những gì còn thiếu sót.
9
Qua một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
Nhánh Đồng Nai, em nhận thấy hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại chi
nhánh đóng vai trò rất quan trọng và có sự phát triển lâu dài cảu chi nhánh. Nên
em đã quyết định chọn đề tài : “ Hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại Chi
nhánh Sacombank- Đồng Nai” làm chuyên đề thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Báo cáo thực tập hướng vào 3 mục tiêu sau
Tìm hiểu tình hình chung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương Tín Chi
Nhánh Đồng Nai
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng
tại Ngân Hàng
Định hướng đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
theo hạn mức tín dụng tại Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng tại Sacombank chi nhánh
Đồng Nai giai đoạn 2011-2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu nhập thông tin : Từ các số liệu báo cáo do chi nhánh
cung cấp, tham khảo các sách chuyên ngành, thông tin từ báo chí,tạp chí ….
Giấy phép số 006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và giấy phép số 005/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND Thành phố Hồ
Chí Minh v/v cho phép Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín thành lập và hoạt động. Có
tên giao dịch quốc tế là Saigon Thuong Tin Comercial Joint Stock Bank. Tên viết
11
tắt : SACOMBANK. Tiền thân của Ngân hàng Sacombank là sự hợp tác của 4 tổ
chức tín dụng
• Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp
• Hợp tác xã tín dụng Lữ Gia
• Hợp tác xã tín dụng Tân Bình
• Hợp tác xã tín dụng Thành Công.
Ngày 21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng trên, Ngân hàng Sài
Gòn Thương Tín đã chính thức khai trương đi vào hoạt động. Nhiệm vụ chủ yếu
của ngân hàng là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện dịch vụ khách hàng.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín khởi đầu vốn điều lệ 3 tỷ đồng, một khởi đầu quá
thấp so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác. Ban đầu trụ sở của ngân hàng
chỉ đặt tại Khu vực ven Thành phố tại 600 Nguyễn Trí Thanh và nhân sự có trên
200 người. Khởi đầu thấp không chỉ bất lợi duy nhất , Ngân hàng Sài Gòn Thương
Tín đã bước vào giai đoạn hết sức khó khăn, nhiều ngân hàng có nguy cơ đứng trên
bờ vực phá sản. Chính vì vậy, Ngân hàng phải mất hơn 9 năm từ khi thành lập cho
tới năm 1999 đã không ngừng củng cố. Đây cũng là giai đoạn giúp cho Ngân hàng
Sài Gòn Thương Tín trưởng thành và đặt nền tảng cho những bước phát triển vững
mạnh sau này.
Và đến Năm 2011, vượt lên khó khăn của tình hình kinh tế thế giới và trong
nước, hoạt động kinh doanh của Sacombank tiếp tục phát triển ổn định. Tổng tài
sản có của Sacombank đạt 144.000 tỷ đồng.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Đồng Nai.
• Tên giao dịch quốc tế: Saigon Thuong Tin Comercial Joint Stock Bank
• Tên viết tắt: Sacombank Đồng Nai
• Tên đơn vị: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh
Bình Tân, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.
• Phòng giao dịch Long Thành, tổ 1, khu Văn Hải, thị trấn Long Thành, Huyện
Long Thành , Đồng Nai
• Phòng giao dịch Phương Lâm , số 15, tổ 1, ấp Thanh Thọ, xã Phú Lâm,
Huyện Tân Phú, Đồng Nai.
• Phòng giao dịch Đông Hòa, quốc lộ 1A, ấp An Bình, xã Trung Hòa. Huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Hiện nay nhân sự của chi nhánh gồm 245 người, trong đó đa số có trình độ
đại học và trên đại học, phần lớn nhân viên ngân hàng là nhân viên trẻ,năng động.
Ngân Hàng luôn chú trọng đến khâu đào tạo cán bộ về chuyên môn, kiến thức pháp
luật. Cùng với việc xây dựng và thực hiện qui chế điều hành, qui chế nhân viên, đội
ngũ cán bộ trên đã và đang sử dụng hiệu quả phục vụ hoạt động kinh doanh. Hiện
nay, tình hình nhân sự tại NH Sacombank Đồng Nai đã ổn định và có sự bố trí ngày
càng hợp lý để phục vụ công tác kinh doanh được hiệu quả.
2 Tổ Chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý
Giám Đốc
chi nhánh
Phó Giám Đốc
Chi nhánh
Phòng
kinh doanh
Phòng
kiểm soát rủi ro
Phòng
kế toán và quỹ
14
(Nguồn: Phòng kế toán hành chánh Sacombank CNĐN).
3 Các nghiệp vụ chủ yếu của
15
gọn, lãi suất hợp lí, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh
doanh, tiêu dùng của khách hàng.
Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của ngân hàng hoặc
tại nhà với thời gian ngắn nhất, chi phí chuyển hợp lí nhất. sacombank hiện có
mạng lưới hoạt động rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước.
Sacombank Đồng Nai thực hiện các hoạt động kinh doanh về ngoại tệ, thực
hiện các dịch vụ tài chính: thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu chi trả
hộ lương, dịch vụ kinh doanh và thu đổi ngoại tệ- vàng, chi trả kiều hối và các dịch
vụ tài chính khác như chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán tiền điện, điện
thoại , thu chi hộ, chuyển đổi ngoại tệ , mua bán vàng…
Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các chiến lược bán hàng như: phát hành các
loại thẻ, thẻ thanh toán : thẻ Pasportplus ( có ghi tên và không ghi tên), thẻ culb
Vien Thong A, Thẻ trả trước quốc tế : Sacombank Lucky Gift Card, Thẻ Tín Dụng :
Mastercard, platium, Thẻ Ladyfirst … và các dịch vụ ngân hàng điện tử ( Các dịch
vụ như : Cell Center, Mobile banking, E-Sacombank.
4 Phương hướng phát triển của
Sacombank- Đồng Nai trong những
năm sắp tới:
Năm 2013, Sacombank tiếp tục bám sát chủ trương của Chính phủ, NHNN,
tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng hoạt động kinh doanh: tổng Tài sản tăng 15 – 20%,
nguồn vốn huy động tăng 15 – 20%, dư nợ Tín dụng và đầu tư tăng 15 – 20%, nợ
xấu <3%, lợi nhuận trước thuế tăng 10 – 15%, CAR ≥ 10%; giữ vững vai trò chủ
đạo, chủ lực trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia; Tập trung thực hiện tái
cấu trúc toàn diện Ngân Hàng theo hướng hiện đại; Nâng cao năng lực tài chính,
năng lực cạnh tranh. Tăng cường công tác kiểm tra nội nộ, kịp thời khắc phục
những thiếu sót, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong cơ quan đồng thời có
những biện pháp xử lý thích đáng với những trường hợp vi phạm. Giữ vững khách
16
hàng truyền thống, mở rộng phối hợp chặc chẽ với cấp ủy quyền, Chính quyền địa
Đối tượng áp dụng
Khách hàng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ổn định, hộ gia đình có mô
hình kinh tế tổng hợp, có quan hệ uy tín với ngân hàng và có nhu cầu vay vốn
ngắn hạn thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn
không phù hợp với phương thức cho vay từng lần.
Xác định hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – vốn chủ sở hữu tham gia
18
Thời hạn cho vay, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
Căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để xác định
thời hạn cho vay, ghi vào hợp đồng tín dụng và từng giấy nhận nợ.
Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng phù hợp với thời gian thực hiện của phương án,
dự án vay vốn nhưng tối đa 12 tháng.
Quản lý hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất
định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận ghi trong hợp đồng cấp hạn mức
tín dụng.
CBTD phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng và không được phép vượt hạn
mức tín dụng nếu không được thõa thuận bổ sung. Trong thời hạn hiệu lực của hạn
mức tín dụng khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ, yêu cầu sử dụng vốn
thực tế của phương án vay vốn.
Trường hợp có những thay đổi trong việc thực hiện phương án sản xuất kinh
doanh đã lập trước đó hoặc thay đổi tài sản bảo đảm hoặc các thông tin bất thường
về khách hàng thì phải lập báo cáo thẩm định bổ sung trình lên giám đốc quyết định
giải ngân hay không giải ngân đối với khoản vay. Việc xử lý theo hướng sau:
Một, nếu khách hàng vi phạm cam kết của hợp đồng tín dụng: ngừng ngay
việc giải ngân và tiến hành xử lý nợ theo quy định.
Nhu cầu vốn lưu động = Giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi
ngân hàng – nợ ngắn hạn có thể sử dụng.
19
tạm thời chưa giải ngân tiếp theo hạn mức tín dụng mới; Khách hàng phải có trách
nhiệm trả nợ ngân hàng theo kỳ hạn của các giấy nhận nợ của hạn mức tín dụng cũ
chuyển sang. Ngân hàng chỉ xem xét giải ngân tiếp khi khách hàng có mức dư nợ
thấp hơn hạn mức tín dụng mới vừa ký; mức dư nợ và số tiền giải ngân mới không
được phép vượt hạn mức tín dụng mới đã được ký.
Trường hợp hạn mức tín dụng mới cao hơn hạn mức tín dụng cũ: khi có nhu
cầu vay phù hợp với hạn mức sử dụng vốn ghi trên hợp đồng tín dụng với hạn mức
tín dụng mới, khách hàng lập giấy nhận nợ đề nghị ngân hàng xem xét giải ngân.
Căn cứ hạn mức tín dụng mới; ngân hàng xem xét cho khách hàng rút tiền theo giấy
nhận nợ.
Trường hợp không tiếp tục thực hiện hạn mức tín dụng: ngân hàng tiến hành
kiểm tra sau và theo dõi kỳ hạn nợ của các giấy nhận nợ theo hạn mức tín dụng cũ
để thu hồi nợ đúng hạn.
Trường hợp khách hàng (nhất là hộ nông dân) SXKD ổn định, không có sự
thay đổi về sản xuất kinh doanh, không có nhu cầu thay đổi hạn mức tín dụng và
thực hiện tốt các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cũ, thì NH được xem xét gia
hạn hạn mức tín dụng cũ nhưng tối đa 12 tháng. Việc thẩm định gia hạn hạn mức tín
dụng tương tự như thẩm định cho khoản vay mới.
21
2 Thực trạng hoạt động cho vay tại
Sacombank- Đồng Nai
Tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh Đồng Nai đến cuối năm 2012 đạt:
1.693.281 triệu đồng. Trong đó:
Dư nợ cho vay Theo HMTD : 808.722 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 48% trên
tổng dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay Từng Lần : 884.559 triệu đồng , chiếm tỷ trọng 52% trên tổng
dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay phân theo thời hạn vay
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng
Đơn vị : Triệu Đồng
khoản trung dài hạn các dự án tốt chỉ còn 12-13%, các dự án ưu tiên chỉ còn 8-9%.
Lãi suất các khoản vay cũ cũng được tích cực điều chỉnh giảm.
23
Bảng 2.1 Tăng trưởng tín dụng tại Chi nhánh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
2012/2011 2013/2012
Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn
1.125.
806
1.290.7
50
1.306.4
07
164.944 14.65 15.654 1.2
Trung và
dài hạn
537.
314
494.2
50
386.8
74
(43.064
)
(8.0) (107.376)
(21.7
)
Tổng dư nợ
Hoạt động cho vay của Sacombank Đồng Nai, tiếp tục phát triển và hoàn
thiện, tiếp tục giữ vai trò chủ lực, chủ đạo trong đầu tư tín dụng tại khu vực nông
nghiệp, nông thôn và mở rộng đầu tư đối với các DNVVN.
25
3 Phân tích thực trạng hoạt động cho
vay theo Hạn mức tín dụng tại Chi
nhánh Đồng Nai:
3.1 Phân tích cơ cấu dư nợ trong hoạt động cho vay theo HMTD
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu dư nợ cho vay năm 2013 tại Chi nhánh Đồng Nai
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Hạn mức tín dụng
964.
599
58
987.9
10
55
808.7
22
48
Cho vay từng lần
698.
521
42
797.0
90
45