Nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đông Đô - Pdf 27

1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá
trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.


2

Trong quá trình làm việc và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS., TS. Nguyễn Thị
Mùi – người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Quý thầy cô thuộc khoa
Tài chính – Ngân hàng, Đại học Thương Mại đã giúp tôi hoàn thành quá
trình học tập và thực hiện Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP
Sacombank – chi nhánh Đông Đô nơi tôi đang công tác đã giúp đỡ mọi mặt,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, xin cảm ơn các đồng
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Đông Đô đã tạo điều
kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề
tài.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và
giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này.


3

 !"# $#

Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
TMCP : Thương mại cổ phần
TT : Chuyển tiền bằng điện
TTQT : Thanh toán quốc tế
UPAS LC : UNSANCE LC PAYABLE AT SIGHT
(Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay)
VAMC : Công ty quản lý tài sản
XNK : Xuất nhập khẩu
XK : Xuất khẩu
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
6
2343"
56789:;:<,=:>
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Việc XNK hàng hóa
là một nhu cầu tất yếu khách quan, tùy theo quan hệ cung cầu để xuất,
nhập các mặt hàng khác nhau. Đặc biệt, từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO, nền kinh tế nước ta càng hội nhập sâu, rộng hơn
với các nên kinh tế trên thế giới. Do đó, hoạt động XNK là yêu cầu khách
quan trong nền kinh tế. Thực tế cho thấy, phần lớn các doanh nghiệp đều
hạn hẹp về nguồn vốn. Vì vậy để thực hiện tốt chức năng XNK hàng hóa,
dịch vụ, tạo ra lợi nhuận, ngoài việc sử dụng nguồn vốn tự có của mình, các
doanh nghiệp rất cần được tài trợ vốn từ ngân hàng. Mặt khác, đối với các
NHTM, việc cung cấp cho vay các doanh nghiệp XNK đem lại nhiều nguồn
lợi ích khác nhau. Ngoài hiệu quả kinh doanh từ việc thu thuần từ lãi cho
vay, các NHTM còn thu được các loại phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán
quốc tế, lợi nhuận từ hoạt động mua bán ngoại tệ…, đồng thời tăng uy tín
và vị thế của ngân hàng đối với khách hàng nói chung và đối với hệ thống
ngân hàng đại lý nước ngoài nói riêng.
Hoạt động cho vay đối với lĩnh vực XNK là hết sức phức tạp, tiềm ẩn

đánh giá hoạt động mở rộng cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng. Từ việc
phân tích các chỉ tiêu định tính, định lượng, phản ánh thực trang mở rộng cho
vay XNK tại Eximbank Hùng Vương, tác giả xây dựng các chiến lược cụ thể và
biện pháp thực hiện các chiến lược đó nhằm mở rộng cho vay XNK tại ngân
8
hàng. Tuy nhiên luận văn chưa đề cập đến vấn đề hiệu quả cho vay XNK và
đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay XNK thông qua các chỉ tiêu cụ thể để từ
đó đề ra các giải pháp sát với thực trạng của Ngân hàng giúp Ngân hàng nâng
cao hiệu quả cho vay XNK.
Đề tài “Tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn tại các ngân hàng thương
mại cổ phần của Việt Nam” - Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn
Phương Lan, Đại học Ngoại thương Hà Nội (2006).
Đề tài “Đẩy mạnh hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng Công
thương Việt Nam sau cổ phần hóa” – Luận văn thạc sĩ thương mại của tác
giả Lương Kiều Linh, Đại học Ngoại thương (2010)
Những công trình này, các tác giả đã tiếp cận hiệu quả tín dụng xuất
nhập khẩu từ nhiều góc độ khác nhau. Hệ thống các giải pháp mà các tác
giả đưa ra cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng xuất nhập
khẩu tại ngân hàng hoặc chi nhánh được nghiên cứu. Tuy nhiên mỗi nghiên
cứu chỉ tập trung đưa ra các giải pháp khắc phục những tồn tại hiện có
trong ngân hàng mà chưa quan tâm nhiều đến điều kiện áp dụng những
giải pháp ấy vào thực tế của ngân hàng. Mặt khác các công trình này thực
hiện trong điều kiện Việt Nam chưa là thành viên WTO, hoặc tham gia ở
những năm đầu. Vì thế, tác động của hội nhập đến hoạt động XNK tại các
DN nói chung, NHTM cho vay XNK nói riêng chưa được chỉ ra tại các công
trình này.
Trong điều kiện kinh tế thị trường vận động liên tục, luôn luôn đổi mới
và phát triển hơn nên mỗi công trình nghiên cứu lại có giá trị tại một thời
điểm nhất định. Hơn thế, do đặc điểm của mỗi ngân hàng rất khác nhau và
hiện nay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đông đô chưa

L62H+99CD)
4,-,#$'5601
Dựa trên nền tảng của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để
tiếp cận lý thuyết, luận giải thực tế, luận văn sử dụng các phương pháp
khoa học cụ thể như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh…
để phân tích thực trạng hoạt độngcho vay doanh nghiệp XNK tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đông Đô. Từ đó rút ra các các kết
luận về hiệu quả cho vay doanh nghiệp XNK trong 3 năm gần đây của chi
nhánh và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp
XNK của Chi nhánh trong những năm tới.
4,2,#$'75
Luận văn chủ yêu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ
các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm, số liệu, thông tin của
ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đông Đô trong giai đoạn
2012 -2014, các loại sách báo chuyên ngành về ngân hàng, tạp chí ngân
hàng… Thông tin số liệu thứ cấp được thu thập nhằm khái quát thực trạng
hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –
chi nhánh Đông Đô.
M6N;:8)O)PJQR
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết
tắt, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay doanh nghiệp xuất
nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đông Đô
11
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp xuất
nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đông Đô
12

hạn mà các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đủ vốn thu mua chế biến
hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh ra quan hệ vay mượn và sự giúp đỡ tài trợ
của các ngân hàng.
Quan hệ giao thương quốc tế đặt ra những vấn đề tế nhị, đôi khi
phức tạp, nên những nghiệp vụ thương mại đòi hỏi sự tham gia của ngân
hàng đem lại cho các nhà hoạt động ngoại thương sự hiểu biết kỹ thuật và
chỗ dựa tài chính trong lĩnh vực quan trọng này.
Có thể nói sự ra đời của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một yêu
cầu tất yếu khách quan, gắn liền với các quan hệ mua bán ngoại thương
giữa các nước với nhau.
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của ngoại thương cũng như sự phát triển kinh tế của
đất nước. Cùng với sự phát triển của ngoại thương và hệ thống ngân hàng,
hoạt động hỗ trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng phát triển ngày càng đa
dạng và phong phú:
Hình thức đơn giản đầu tiên là ngân hàng cho vay trực tiếp đối với
các đơn vị nhập khẩu như cho vay để bổ sung vốn lưu động, thu mua chế
biến sản xuất hàng xuất khẩu theo các hợp đồng đã được ký kết, cho vay để
thanh toán các nguyên liệu, hàng hoá, vật tư nhập từ nước ngoài.
Từ hình thức cho vay ngắn hạn là chủ yếu, ngân hàng đã mở rộng
trung, dài hạn để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu. Ngân hàng cho vay để mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ,
14
ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm,
tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Ngân hàng còn thực hiện cho vay gián tiếp, đứng ra bảo lãnh để vay
vốn nước ngoài cho các đơn vị xuất nhập khẩu, nhờ đó các doanh nghiệp có
thể vay vốn mà không phải thế chấp hay cầm cố tài sản, bảo lãnh mở L/C
thanh toán hàng nhập khẩu, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh hợp đồng, .v.v
Nếu doanh nghiệp có hối phiếu trong tay có thể đưa đến ngân hàng

hình thức tài trợ thương mại có kỳ hạn gắn với thời hạn của thương vụ kể từ
khi doanh nghiệp thu gom hàng xuất khẩu, mua vật tư nguyên liệu sản xuất,
tiến hành sản xuất…đến khi hàng được xuất khẩu ra nước ngoài và thu được
tiền về. Bao gồm hỗ trợ về tài chính và thủ tục giấy tờ liên quan để doanh
nghiệp xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng
hóa.
- Đối tượng của tài trợ xuất khẩu: Là các doanh nghiệp xuất khẩu, có nhu
cầu vốn tạm thời trong quá trình sản xuất kinh doanh. Khi doanh nghiệp xuất
khẩu nhận tài trợ, phải đảm bảo điều kiện là doanh nghiệp được phép kinh
doanh xuất khẩu, hoặc có hợp đồng ủy thác xuất khẩu, dự án kinh doanh có
hiệu quả kinh tế.
-,-,2,<6";9:
1.1.2.1. Đối với Ngân hàng thương mại
Cho vay doanh nghiệp XNK về bản chất cũng giống như mọi hình thức
cho vay khác của NHTM, đều dựa trên uy tín và lòng tin. Tuy nhiên, tài trợ
của ngân hàng trong lĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả
cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn
nhanh.
Thời gian thực hiện thương vụ đối với người xuất khẩu là thời gian
kể từ lúc thu mua, xuất đi, cho đến lúc nhận được tiền thanh toán của
người mua. Đối với người nhập khẩu, thời gian này kể từ lúc nhận hàng tại
cảng cho đến khi bán hết hàng và thu tiền về. Kỳ hạn tài trợ ngắn, thường
3, 6 tháng hoặc không quá 12 tháng. Điều này giúp nguồn vốn của ngân
hàng luân chuyển nhanh, ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản.
17
Cho vay doanh nghiệp XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích.
Đồng vốn tài trợ gắn liền với từng thương vụ cụ thể, ngân hàng chỉ giải
ngân khi có phương án sử dụng vốn cụ thể. Việc này giúp ngân hàng tránh
được tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích. Từ đó hạn chế được
rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

thu mua hàng hóa đúng thời vụ, giao hàng đúng hạn. Đối với doanh nghiệp
nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp nhập máy móc, thiết bị, đổi mới
công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trong
ngành.
Tài trợ XNK của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát
triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tác động
đến sự phát triển nền kinh tế.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế
Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu
cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục, góp phần tăng
tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, mở rộng quy mô, từ đó tạo việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ
thất nghiệp cho nền kinh tế, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho
ngân sách nhà nước.
Tín dụng tài trợ XNK góp phần vào quá trình tăng trưởng kinh tế cả
về mặt lượng và chất. Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng XNK nói
19
riêng tác động trực tiếp đến quan hệ tích lũy – tiêu dùng, đầu tư – tiết kiệm,
từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Góp phần phục vụ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế của đất
nước, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.
-,-,=,'>1;?
1.1.3.1. Cho vay trực tiếp
Cho vay là hình thức cổ điển nhất và cũng là hình thức cơ sở cho các
hình thức cho vay khác ra đời và phát triển. Cho vay là việc ngân hàng giao
vốn cho khách hàng sử dụng trong một thời gian với những điều kiện và
nguyên tắc nhất định như: sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả gốc và lãi
vay đúng thời hạn đã thoả thuận; thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay
Khi nhận được yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thẩm định năng

của nhà nhập khẩu).
1.1.3.3. Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, bên bán (nhà xuất
khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục
vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hé cho bên mua
(nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận
các điều kiện và các điều khoản khác.
1.1.3.4. Cho vay trên cơ sở hối phiếu, kỳ phiếu
Hối phiếu và kỳ phiếu hay còn gọi là thương phiếu, là những phương
tiện thông dụng trong ngoại thương hiện nay. Đồng thời đây cũng là
phương tiện tài trợ thương mại quốc tế.
1.1.3.5. Cho vay thấu chi (Overdraft)
21
Cho vay thấu chi là một hình thức tín dụng ngân hàng dành cho các
nhà XNK có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Theo đó nhà XNK
có thể được tự động rút tiền quá số dư trong tài khoản của mình và tự động
hoàn trả khi có doanh thu trong khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm của
loại cho vay này khách hàng chỉ được rút tiền trong một hạn mức nhất
định. Theo quan điểm của các nhà XNK, vay bằng hình thức thấu chi là
khoản vay rẻ nhất vì họ chỉ phải trả cho những gì họ đã dùng với mức lãi
suất thấp. Bên cạnh đó, họ có thể nép tiền gửi vào tài khoản để giảm số dư
nợ hay rút tiền ra bất cứ lúc nào miễn là không vượt hạn mức. Ngân hàng
thường áp dụng nghiệp vụ này với những khách hàng truyền thống và có
khả năng tài chính lãnh mạnh. Cho vay thấu chi là một hình thức cho vay
khá phổ biến ở các nước có nền kinh tế phát triển.
56?6e)A)bJcdbe9ZN<
-,2,-,8'3
Hiệu quả cho vay là thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt động cho
vay của các NHTM, nó được cấu thành bởi hai yếu tố là mức độ an toàn và
khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động cho vay mang lại.

hạn chế, phân tán rủi ro cho ngân hàng. Để làm đươc điều này, ngân hàng cần
phải đa dạng các đối tượng khách hàng của mình. Làm như vậy, ngân hàng
vừa tránh được rủi ro, lại vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển một nền kinh
tế đa dạng.
- Thứ ba: Hiệu quả cho vay còn được đánh giá qua thủ tục cho vay,
thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của nhân viên ngân hàng, khả năng
23
quản lý của cán bộ cấp cao. Để thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả
cho vay, ngân hàng nào cũng hướng đến một thủ tục cho vay đơn giản, với
thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình của đội ngũ nhân viên ngân
hàng nhiệt huyết, năng động, trẻ trung và kinh nghiệm.
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng
Hiệu quả kinh doanh của cho vay doanh nghiệp XNK của ngân hàng
được thể hiện bằng hệ thống chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập, sự tăng
trưởng của ngân hàng về nguồn vốn, sử dụng vốn, về chất lượng tín dụng
Cụ thể được biểu hiện và đo lường qua các chỉ tiêu sau:
a. Chỉ tiêu về doanh số và tốc độ tăng doanh số cho vay doanh nghiệp
XNK
Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động cho vay
doanh nghiệp XNK, tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy
mô cho vay qua các thời kỳ. Doanh số cho vay lớn và tốc độ tăng trưởng
nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng là rất tốt
Chỉ tiêu tăng trưởng cho vay doanh nghiệp XNK
H
1
=
Dư nợ cho vay doanh nghiệp XNK
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp XNK,
chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng càng chú trọng vào mở rộng

quả sử dụng vốn của ngân hàng, nó tác động trực tiếp đến thu nhập và bảo
toàn vốn của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao, ngân hàng càng gặp nhiều rủi
ro.
H
4
=
Nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp XNK
Vốn tự có của ngân hàng
H
5
=
Nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp XNK
Tổng tài sản của ngân hàng
Hai chỉ tiêu này phản ánh mức an toàn trong hoạt động ngân hàng. Khi
tỷ số này càng cao chứng tỏ mức độ an toàn trong hoạt động ngân hàng càng
thấp.
25
c. Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp XNK
Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh, đều hướng tới một mục tiêu là lợi nhuận. Cách xác định
lợi nhuận của ngân hàng cũng dựa trên cơ sở doanh thu và chi phí.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp XNK thông qua
chỉ tiêu lợi nhuận gồm có:
H
6
=
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp
XNK
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status