Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………6
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ CHO VAY
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 9
1.1. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ………………………………… 9
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ………………………… 9
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ………………………… 12
1.1.3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế….21
1.2. CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM 25
1.2.1 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ……………… 25
1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM đối với các DNVVN…….26
1.3 HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ…28
1.3.1 Quan điểm về hiệu quả cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ 28
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay………………………29
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay các doanh nghiệp
vừa và nhỏ……………………………………………………31
1.3.3.1 Ảnh hưởng từ các nhân tố khách quan……………….31
1.3.3.2 Ảnh hưởng từ các nhân tố chủ quan………………….32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK……………………………… 35
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VPBANK…………………………… 35
2.1.1 Lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức……………………… 35
2.1.1.1 Lĩnh vực hoạt động………………………………………35
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức………………………………………… 36
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank………………… 38
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn…………………………………38
2.1.2.2 Hoạt động tín
1. NHNN : Ngân hàng nhà nước
2. NHTM : Ngân hàng Thương mại
3. VNĐ : Việt Nam Đồng
4. USD : Đô La Mỹ
5. NH : Ngân hàng
6. DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
7. LSCB : Lãi suất cơ bản
8. DN : Doanh nghiệp
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Xác định quy mô doanh nghiệp
Bảng 2 : Các nguồn tín dụng của DNVVN Việt Nam
Bảng 3 : Tình hình huy động vốn trong một số năm của VPBank
Biểu đồ : Cơ cấu ngành của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2005
Bảng 4 : Cơ cấu dư nợ tín dụng VNĐ theo ngành kinh tế năm 2004
Bảng 5 : Cơ cấu dư nợ tín dụng VNĐ theo ngành kinh tế năm 2005
Bảng 6 : Cơ cấu dư nợ tín dụng VNĐ theo ngành kinh tế năm 2006
Bảng 7 : Cơ cấu dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ 2005 - 2006
Bảng 8: Tình hình thu lãi đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 2005 - 2006
Bảng 9 : Tỷ lệ dư nợ xấu trong tổng dư nợ của VPBank năm 2004- 2005- 2006
Bảng 10: Tỷ lệ đảm bảo an toàn 2004 - 2005 - 2006
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình NHTM – NXB ĐH KTQD HN – 2007
2. Quản trị Ngân hàng thương mại – Peter Rose – NXB Tài chính- 2001
3. Annual Report VPBank 2005 và 2006 (gồm các báo cáo kết quả kinh
doanh, bảng cân đối tài sản, báo cáo thu nhập chi phí…)
các ngân hàng thương mại.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số
0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12
tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu đi vào
hoạt động từ ngày 04/9/1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB
ngày 04/09/1993. Chiến lược của VPBank được Hội đồng quản trị đưa ra là
“Phấn đấu đến năm 2010 trở thành ngân hàng đứng đầu khu vực phía Bắc,
được đứng trong top5 cả nước, một ngân hàng có tầm cỡ trong khu vực
Đông Nam Á về chất lượng, hiệu quả, độ tin cậy ”, thị trường mục tiêu mà
VPBank hướng đến đó là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, quy mô vừa
và nhỏ.Khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được VPBank lấy làm
trọng tâm đầu tư và khai thác, chính vì thế vấn đề được quan tâm hàng đầu
đó là hiệu quả cho vay các doanh nghiệp này. Xuất phát từ thực tế đó của
VPBank em đã chọn đề tài nghiên cứu : “Nâng cao hiệu quả cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh VPBank ”.
Trong chuyên đề này, nội dung chính được chọn nghiên cứu là hoạt
động cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM nói chung và VPBank
nói riêng. Từ đó, đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.Tuy nhiên, vì những hạn
chế nhất định, phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại xem xét ở các khía
cạnh chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực trạng và giải pháp nâng cao
hiệu quả cho vay các doanh nghiệp này ở VPBank – Chi nhánh Đông Đô.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3
chương chính:
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
tế như thế nào và tại thời điểm nào. Nói cách khác, khái niệm doanh nghiệp
vừa và nhỏ chỉ có ý nghĩa trong phạm vi một quốc gia, tại một thời điểm
nhất định. Mặc dù vậy, đối với mỗi quốc gia thì việc đưa ra một khái niệm
về doanh nghiệp vừa và nhỏ cho riêng mình lại đóng một vai trò quan trọng
trong chiến lược phát triển, điều này đã được minh chứng rõ cụ thể trong
thực tiễn, quốc gia có một khái niệm kinh tế càng rõ ràng thì các chính sách
hỗ trợ đưa ra càng hiệu quả.
Thông thường, khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn gắn với
các nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng, trong đó, các chỉ tiêu định lượng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
đóng vai trò quyết định để phân biệt nhóm doanh nghiệp này với các doanh
nghiệp lớn hơn. Có ba chỉ tiêu định lượng để xác định mức độ vừa và nhỏ
của doanh nghiệp có thể được dùng độc lập, hoặc kết hợp với nhau :
• Lượng vốn đầu tư vào máy móc dây truyền sản xuất
• Số lượng lao động
• Quy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động kinh doanh.
Xét về mặt định tính, người ta xem xét đến cơ cấu của công ty, cơ cấu
quản lý, ngành nghề kinh doanh, người ra quyết định chính và các rủi ro có
thể xẩy ra.Sau đây là một số định nghĩa của một vài quốc gia tiêu biểu trên
thế giới:
Trong các nước thuộc cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC), doanh
nghiệp vừa và nhỏ được xếp thành các nhóm cụ thể sau:
Doanh nghiệp có quy mô vừa nếu có ít hơn 250 nhân viên, doanh thu
hàng năm không vượt quá 50 triệu EUR, hoặc trị giá tổng tài sản không vượt
quá 43 triệu EUR.
Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có dưới 50 công nhân, doanh thu
hàng năm không vượt quá 10 triệu EUR hoặc giá trị tổng tài sản không vượt
quá 9 triệu EUR.
Doanh nghiệp cực nhỏ nếu có dưới 10 nhân viên, doanh thu hàng năm
Tại Việt Nam, căn cứ nghị định của chính phủ số 90/2001/NĐ-CP
ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Doanh
nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh
doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Theo đó, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ bao gồm :
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 03/ 02/ 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh
Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Nhà nước
Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Như vậy đã có sự khác nhau rõ rệt giữa các quốc gia về khái niệm
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời sự phân định này chỉ mang tính tương
đối và chủ yếu căn cứ vào qui mô về vốn và lao động của doanh nghiệp
đó.Tuy nhiên, ta có thể thấy rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn được sự
quan tâm đặc biệt từ các chính phủ, cho dù đó là nước công nghiệp phát triển
hay nước đang phát triển. Mặc dù khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ không
hề giống nhau ở mỗi quốc gia, nhưng ta có thể đi đến kết luận chung, thuật
ngữ doanh nghiệp vừa và nhỏ là hàm ý nói tới một tập hợp các thực thể kinh
tế có quy mô vừa và nhỏ xét trên phương diện vốn và lao động so với mặt
bằng phát triển chung của nền kinh tế ở một quốc gia nhất định.
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đã là doanh nghiệp vừ và nhỏ thì chắc phải có những hạn chế nhất
định về quy mô và nguồn lực so với các doanh nghiệp lớn,chính vì vậy các
DNVVH luôn gặp phải những khó khăn nhất định, cụ thể là :
Năng lực cạnh tranh yếu kém, trình độ tay nghề chưa cao, giá lao
động đang tăng lên ảnh hưởng tới giá thành làm giảm khả năng cạnh tranh
con số này khá cao, tương đương với một doanh nghiệp lớn. Vốn dài hạn
dùng để đầu tư vào tài sản cố định và mở rộng sản xuất. Doanh nghiệp nào
cũng đều muốn mở rộng phạm vi hoạt động cũng như quy mô để có thể trở
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
thành các doanh nghiệp lớn hơn. Để làm được điều đó, các kế hoạch đổi mới
công nghệ, Marketing của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều cần tới nguồn
vốn dài hạn.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn huy động từ nhiều nguồn khác nhau
nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn :
• Vay từ các cá nhân, các tổ chức tín dụng thương mại
• Vay từ các ngân hàng thương mại
• Vay từ các quỹ tín dụng
• Vay từ một số nguồn khác
Bảng 2 : Các nguồn tín dụng của DNVVN Việt Nam (%)
Nguồn Khu vực
nông thôn
Khu vực
thành thị
Tổng
Vay từ cá nhân, tín dụng thương mại 72.5 66 70.8
Quỹ tín dụng 3.5 1.2 2.6
Ngân hàng thương mại 22.5 23.1 22.7
Nguồn khác 1.5 9.7 3.9
Tổng 100 100 100
(Nguồn : Phòng thống kê, Bộ Kế hoạch đầu tư, tháng 9 năm 2005)
Thực tế cho thấy, các DNVVN đang có rất nhiều cơ hội được tiếp cận
với vốn tín dụng của các ngân hàng. Theo tổng kết của các ngân hàng, trong
thời gian trở lại đây, hầu hết các ngân hàng thương mại đều nhận định
DNVVN là khách hàng quan trọng, vì vậy đã đạt chỉ tiêu phấn đấu cho vay
khai thác khách hàng dựa trên mối quan hệ đã có, tạo một thông lệ không tốt
cho các doanh nghiệp, cũng như mất đi tính lành mạnh trong sự cạnh tranh
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
giữa các tổ chức tín dụng,điều này đã dẫn đến việc cho vay chỗ khó vẫn khó
mà chỗ dễ thì lại quá dễ. Các doanh nghiệp này thường thừa cơ chiếm dụng
vốn của nhau thông qua một số hình thức tín dụng thương mại, hoặc vay từ
các cá nhân bạn bè. Với sự cố gắng vươn lên để tồn tại và có được một chỗ
đứng trên thị trường đã khách quan tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
những đặc điểm riêng vốn có của mình.
Hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn rất linh hoạt và năng
động bởi sự đa dạng về ngành nghề và phương thức tiêp cận thị trường. Lĩnh
vực hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này cũng rất phong phú,vì
vậy đây chính là cơ hội tốt cho các chủ doanh nghiệp tìm kiếm các lĩnh vực
mới đem lại lợi nhuận nhanh chóng mà sự cạnh tranh lại chưa cao. Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp này dể dàng thay đổi ngành nghề kinh doanh nếu cảm
thấy không phù hợp hoặc không hiệu quả bởi lượng vốn bỏ vào không lớn,
vì vậy nếu có những sự biến động xấu về cung cầu trên thị trường thì nhóm
doanh nghiệp này cũng không chịu ảnh hưởng nhiều, dễ phục hồi hơn so với
các doanh nghiệp lớn.
Về ngành nghề kinh doanh, một số lĩnh vực đòi hỏi quy mô lớn mà
doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tham gia như các ngành công nghiệp
năng, khai thác mỏ, luyện kim, ngân hàng tài chính… do vốn và nhân lực
còn hạn chế. Nhưng bên cạnh đó lại có những mặt mà chỉ DNVVN mới có
thể làm tốt mà các doanh nghiệp lớn nếu làm sẽ không đạt hiệu quả cao như
mong đợi. Vì thế, các DNVVN thường tập trung khai thác vào các ngành
công nghiệp nhẹ như : may mặc, gia công thô sơ, xử lý phần thô, chế biến,
sản xuất bao bì, đóng gói ,…Về dịch vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thường tập trung vào các lĩnh vực như vận tải nội thành, vui chơi giải trí, ẩm
thực, bảo hành chăm sóc khách hàng … Lĩnh vực thương mại cũng là một
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
Về khả năng cạnh tranh, các DNVVN Việt Nam có nhiều điểm mạnh,
tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém,cụ thể như sau :
Thứ nhất, chất lượng và khả năng cạnh tranh trong quản lý còn yếu
kém. Đội ngũ chủ DN, giám đốc và cán bộ quản lý DNVVN chưa thực sự
có trình độ tương xứng về kiến thức và kỹ năng quản lý. Số lượng DNVVN
có chủ DN, giám đốc giỏi, năng lực quản lý tốt và trình độ chuyên môn cao
chưa nhiều. Hầu hết chủ DN và giám đốc DN tư nhân chưa được đào tạo
một cách bài bản và chuyên nghiệp về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến
thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh, đặc biệt là yếu về năng
lực kinh doanh quốc tế. Chính vì vậy mà không tránh khỏi khi các DN hoạt
động 1 cách chủ quan, thiếu kinh nghiệm,tầm nhìn chiến lược và thiếu kiến
thức trên các phương diện : Quản lý tổ chức, sử dụng máy tính và công nghệ
thông tin, chiến lược cạnh tranh, phát triển thương hiệu.
Thứ hai, năng suất lao động thấp trong khi đó chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm thì ngày càng cao khiến cho khả năng cạnh tranh của các Dn
này yếu đi.Giá thành sản phẩm sản xuất ở nước ta luôn cao hơn từ 1,58 đến
9,25 lần so với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philipines,
mặc dù giá nhân công lao động thuộc loại rất thấp so với các nước trong khu
vực.
Thứ ba, khả năng cạnh tranh về tài chính vẫn còn rất yếu kém. Quy
mô vốn và năng lực tài chính (có tính cả vốn của chủ sở hữu và tổng nguồn
vốn) của nhiều DN còn rất nhỏ bé, vừa không có tính bền vững, vừa kém
hiệu quả. Hiện nay ở nước ta số lượng DN nhỏ và vô cùng nhỏ chiếm tỷ lệ
khá cao. Kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê cho thấy, các DNVVN
hiện đang chiếm tới 97% số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh của cả nước,
26% tổng đầu tư toàn xã hội và thu hút khoảng 77% lực lượng lao động phi
nông nghiệp nhưng quy mô chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ. Số DN có vốn dưới
18
Hội nhập quốc tế đã buộc các DN phải không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh,mở rộng quy mô để đủ sức tồn tại và phát triển trên thương
trường. Trong các nhân tố tạo nên 1 DN thì có thể nói năng lực của các nhà
quản lý là một trong những nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết
định đến sự phát triển và cạnh tranh của DN. Doanh nhân ngày nay nhất là
các nhà quản lý cần có những năng lực tổng hợp và ở mức độ cao hơn hẳn
những năm trước để nhằm đáp ứng được nhu cầu thời đại; trong đó cần đặc
biệt chú trọng bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về xây dựng và phát triển
thương hiệu, về chiến lược cạnh tranh.
Xuất phát từ những đặc điểm trên mà sản phẩm của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ thường tập trung vào một số dạng chủ yếu như sau:
Các loại mặt hàng là nguyên liệu đầu vào của các công ty lớn
đóng vai trò như là nguyên liệu phụ của dây chuyền sản xuất như : các bộ
phận phụ của một chi tiết lớn như các ngành cơ khí, tự động hoá , công
nghiệp ô tô, máy bay,… Tuy hàm lương kĩ thuật chứa đựng trong các mặt
hàng là khá thấp nhưng là một yếu tố không thể thiếu cho việc tạo ra sản
phẩm hoàn chỉnh.
Các loại đồ mỹ nghệ,sản phẩm thủ công mang tính cá biệt
cao,không thể áp dụng sản xuất hàng loạt. Giá cả của mặt hàng này thường
cao do có chi phí sản xuất lớn. Nhóm sản phẩm này thường đáp ứng cho
những khách hàng đặc biệt hoặc đem xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Các sản phẩm tiêu dùng khác phục vụ cho nhóm khách hàng bình dân,
các sản phẩm kiểu này có chất lượng trung bình, giá cả phải chăng chủ yếu
phục vụ những khách hàng dễ tính.
Hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ không ngừng thay đổi và cải
tiến mẫu mã,chất lượng sản phẩm nhằm đáp ưng nhu cầu người tiêu
dùng,chính vì vậy mà các sản phẩm dịch vụ mà cung cấp thường đa dạng và
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
có sự khác biệt giữa những doanh nghiệp với nhau. Đối với từng khách hàng
Chúng ta cũng có thể thấy tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và
nhổntng việc đảm bảo tăng trưởng của nền kinh tế tại Nhật Bản, chiếm 64%
doanh số bán buôn và 76% doanh số bán lẻ. Không chỉ có những đóng góp
to lớn cho sự tăng trưởng kinh tế mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có
vai trò lớn trong mối quan hệ gắn kết với các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhân tố quan trọng thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói giảm nghèo, đặc biệt là
ở khu vực nông thôn. Chính nhờ sự có mặt của các doanh nghiệp này đã tạo
điều kiện cho ngành thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp không
ngừng phát triển ở nông thôn. Điều này đã làm cho tỷ trọng nông nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân vì thế được thu hẹp dần. Mặt khác doanh nghiệp
vừa và nhỏ thúc cũng góp phần đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, thu hút và tập
trung dân cư vào các khu vực trọng điểm. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
tạo công ăn việc làm cho người lao động, mang đến lượng thu nhập đáng kể
cho người nghèo và giá thành sản phẩm tương đối rẻ phù hợp với những
người có mức thu nhập thấp . Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ tạo ra
những sản phẩm giá rẻ, phù hợp với mức sống của người dân mà còn tạo ra
một mạng lưới phân phối rộng khắp trải đều trên phạm vi toàn đất nước.
Chính vì vậy những người nghèo có điều kiện nâng cao mức sống của mình
và tình trạng đói nghèo cũng giảm dần.
Thứ ba, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ là một cộng sự đắc lực
không thể thiếu của các doanh nghiệp lớn thông qua việc cung cấp nguyên
vật liệu, những nguyên liệu đầu vào của dây chuyền sản xuất, làm đại lý tạo
lập các kênh phân phối sản phẩm. Có thể nói doanh nghiệp vừa và nhỏ là
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
người cung cấp đồng thời là người tiêu thụ sản phẩm hết sức quan trọng của
các doanh nghiệp lớn. Bất kỳ doanh nghiệp lớn nào đều cần có một mạng
lưới các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm để đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là đối tượng
nghiệm quý báu cho bản thân và cũng là môi trường tốt để họ làm quen với
sự cạnh tranh. Khi đã trưởng thành và có trong tay những kinh nghiệm cần
thiết thì họ có thể tìm kiếm những doanh nghiệp lớn hơn để vươn tới đỉnh
cao,thử thách mới hoặc ở lại lãnh đạo chính doanh nghiệp này phát triển
thành doanh nghiệp lớn hơn. Sự lớn lên cả về chất lượng và số lượng của các
doanh nhân kéo theo sự phát triển của các doanh nghiệp, nền kinh tế cũng
theo đó mà đi lên. Thực tế như ở nước Bỉ, với số dân là 10 triệu người thì có
đến khoảng 700 nghìn người làm kinh doanh, ở Pháp có 60 triệu dân và số
người làm kinh doanh là 2,4 triệu. Trong khi đó ở nước ta con sso này lại
không hề tưưong xứng, chỉ có 200 nghìn người làm kinh doanh trong tổng
số hơn 80 triệu dân.
Thứ sáu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm hạn chế bớt sự độc quyền
của các tập đoàn lớn, duy trì tính cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế,
bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Ngay các doanh nghiệp vừa
và nhỏ cũng luôn cạnh tranh với nhau hết sức gay gắt nhằm khẳng định chỗ
đứng của mình trên thương trường, không ngừng phát triển trở thành các
doanh nghiệp lớn mạnh hơn. Sự cạnh tranh gay gắt này đã khiến cho nền
kinh tế trở nên sôi động hơn, luôn luôn có sự phát triển và thay mới,cùng
hoà chung nhịp đập với nền kinh tế thế giới.
Có thể thấy rằng, doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy còn nhiều mặt hạn chế
nhưng vai trò của chúng đối với sự phát triển của nền kinh tế là không thể
phủ nhận. Cùng với các doanh nghiệp lớn chúng tạo nên sự cân đối trong
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trần Tiến Thành – TCDN 47B
nền kinh tế. Một nền kinh tế nếu chỉ toàn những doanh nghiệp vừa và nhỏ
thì sẽ không thể tích tụ và tập trung vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới
công nghệ. Ngược lại các doanh nghiệp lớn sẽ không thể nào phát triển được
nếu không có sự hỗ trợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một nền kinh tế
muốn phát triển bền vững và ổn định thì cần phải đặt vai trò của doanh
nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ ngang tầm với nhau, do đó vấn đề