MÃ KÍ HIỆU
[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9- Năm học 2015-2016
MÔN: Vật lí 9
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 5 câu, 02 trang)
Câu 1. (2 điểm)
Một ô tô xuất phát từ M đi đến N, nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v 1, quãng đường
còn lại đi với vận tốc v 2. Một ô tô khác xuất phát từ N đi đến M, trong nửa thời gian đầu đi với
vận tốc v1 và thời gian còn lại đi với vận tốc v 2. Nếu xe đi từ N xuất phát muộn hơn 0.5 giờ so
với xe đi từ M thì hai xe đến địa điểm đã định cùng một lúc. Biết v1= 20 km/h và v2= 60 km/h.
a. Tính quãng đường MN.
b. Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng gặp nhau tại vị trí cách N bao xa.
Câu 3. (2 điểm)
Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t1 = 800C và ở thùng chứa nước
B có nhiệt độ t2 = 200 C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng trước khi đổ, trong thùng chứa
nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t3 = 400C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào
nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là t 4 = 500C. Bỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, với bình chứa và ca múc.
R1
Câu 4. (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình H2:
Khi chỉ đóng khoá K 1 thì mạch điện tiêu thụ công suất
là P1, khi chỉ đóng khoá K2 thì mạch điện tiêu thụ công suất là
P2, khi mở cả hai khoá thì mạch điện tiêu thụ công suất là P 3.
Hỏi khi đóng cả hai khoá, thì mạch điện tiêu thụ công suất là
bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm.
- Việc chi tiết hoá điểm số ( nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với
hướng dẫn chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm để lẻ đến 0,25 điểm.
+
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
CÂU
Câu 1
( 2 đ)
_
NỘI DUNG
ĐIỂM
a) Gọi chiều dài quãng đường từ M đến N là SR0
Thời gian đi từ M đến N của xe M là t1
V
Rx
t1 =
S (v1 + v 2 )
nhau.
Khi đó quãng đường mỗi xe đi được trong thời gian t là:
S M = 20t nếu t ≤ 1,5h
(1)
S M = 30 + (t − 1,5)60 nếu t ≥ 1,5h
(2)
S N = 20t nếu t ≤ 0,75h
(3)
S N = 15 + (t − 0,75)60 nếu t ≥ 0,75h
(4)
Hai xe gặp nhau khi : SM + SN = S = 60 và chỉ xảy ra khi
0,75 ≤ t ≤ 1,5h .
Từ điều kiện này ta sử dụng (1) và (4):
20t + 15 + ( t - 0,75) 60 = 60
0,55
0,25
0,25
9
8
Giải phương trình này ta tìm được t = h và vị trí hai xe gặp nhau
Câu 2
( 2 đ)
Câu 3
P1=
1
P
U2
= 12
⇒
R3 U
R3
(1)
0,25
* Khi chỉ đóng khoá K2:
P2=
1
P
U2
= 22
⇒
R1 U
R1
(2)
0,25
(4)
1 1 1
PP
1
1 2 P3
− − ÷⇒
= 2
R2 U ( P1 P2 − P1 P3 − P2 P3 )
P3 P2 P1
* Từ (3) ta có: R2=U2
0,25
(5)
* Thay các giá trị từ (1), (2), (5) vào (4) ta được:
P = P1+P2+
Câu 4
(2,0 đ)
a (1.0)
P1 P2 P3
P1 P2 − P1 P3 − P2 P3
Dựng ảnh A'B' của AB như hình vẽ:
+ Từ B vẽ tia BO, cho tia ló truyền thẳng trên đường kéo dài cắt BI
tại B’
+ Từ B’ dựng đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A ’,
ta dựng được ảnh A’B’
(Nếu không vẽ mũi tên chỉ hướng truyền ánh sáng trừ 0,25 đ)
Do AB = OI
0,25
⇒ AB là đường trung bình của
∆ B'OI vì vậy B' là trung điểm của B'O ⇒ AB là đường trung bình
của ∆ A'B'O
⇒ OA' = 2OA = A'B' = 20 (cm)
0,25
1
2
Do OH = AB = A ' B ' nên OH là đường trung bình của ∆FA'B'
Câu 5
( 2 đ)
⇒ = OA' = 20 (cm)
Vậy tiêu cự của thấu kính là:
f = 20 (cm)
a) Cở sở lý thuyết:
Xét mạch điện như hình vẽ:
Gọi U là hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch
U1 là số chỉ của vôn kế.
Mạch gốm (Rv//R0) nt Rx, theo
tính chất đoạn mạch nối tiếp ta có: H1
0,5
0,25
V
Rv Rx
Rvx
Rv + Rx
Rv Rx
U2
=
=
=
Rv Rx
U R0 + Rvx
+ R0 Rv R0 + Rv Rx + R0 Rx
Rv + Rx
0,25
0,25
(2)
U1 R0
=
(3)
U
R
2
x
Chia 2 vế của (1) và (2) =>
tìm:
a. Nhiệt độ của nước trong bình? Khối lượng nước trong bình?
b. Độ chênh lệch giữa mực nước trong bình khi có cân bằng nhiệt so với khi chưa thả cục
nước đá? Biết diện tích đáy trong của bình là S = 200cm 2; khối lượng riêng của nước là Dn =
1000kg/m3.
Câu 3 (2,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế U giữa
hai điểm A và B không đổi. Các điện trở R 2 = R3 = R4 = R; R1 = 3R;
Rx là biến trở.
a. Điều chỉnh biến trở Rx đến giá trị sao cho công suất tỏa nhiệt
trên điện trở R1 là P1 = 12W. Tính công suất tỏa nhiệt trên điện trở R 4
khi đó.
b. Tính giá trị của Rx theo R để công suất tỏa nhiệt trên R x là lớn
nhất.
Câu 4 (2,0 điểm): Điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu
kính hội tụ có đường rìa là đường tròn. Ở phía sau, cách thấu kính
một đoạn 60cm có đặt một màn ảnh E vuông góc với trục chính của
thấu kính như hình vẽ. Trên màn E thu được một vùng sáng tròn có
đường kính bằng đường kính đường rìa của thấu kính. Giữ thấu kính
và màn E cố định, cho S dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu
kính thì thấy vùng sáng tròn trên màn E nhỏ dần, đến khi S dịch
chuyển được 30cm thì trên màn E chỉ thu được một điểm sáng. Xác
định tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ thấu kính đến vị trí ban
đầu của điểm sáng S?
(Học sinh có thể sử dụng công thức thấu kính
R1
A
(2điểm)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH
PHỐ
Lớp 9 - Năm học 2015 -2016
MÔN: VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 01 trang)
Đáp án
Điểm
* Chu vi của vùng mặt đất rộng nhất có thể quan sát
được chính là chu vi của hình tròn bán kính IH.
a. Độ cao của vị trí M so với mặt đất là:
AM = v1.t1= 990000(m) = 990(km)
OM = OA + AM = 7390(km)
0,25điểm
OH 6400
=
= 0,866 ⇒ α = 30 O
OM 7390
IH = OH . sin α = 6400. sin 30 o = 3200(km) = R1
Chu vi: C1Max = 2 π R1 = 20096(km)
0,25điểm
cos α =
v2
0,25điểm
t2 =
2
0,25điểm
a. (1điểm )
Giả sử khi cân bằng nhiệt, trạng thái hỗn hợp trong bình ở 0oC.
Nhiệt lượng do nước đá thu vào để tan chảy hoàn toàn ở 0oC là:
Qthu = mđ . λ = 1,4. 3,36. 105 = 470400 (J)
Nhiệt lượng do nước tỏa ra là:
Qtỏa = mn .Cn. ∆ t = 3. 4200.( 24 - 0) = 302400 (J)
Ta thấy Qthu > Qtỏa chứng tỏ chỉ 1 phần nước đá bị tan ra.
Như vậy khi cân bằng nhiệt, hỗn hợp gồm cả nước và nước đá.
⇒ Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là t = 0oC.
Khối lượng phần nước đá tan ra là:
Qtỏa = mtan. λ
⇒ mtan =
Qtoa 302400
=
= 0,9(kg )
λ
336000
Khối lượng nước có trong bình khi cân bằng nhiệt là:
=
= 0,0039(m 3 ) = 3900(cm 3 )
Dn 1000
Khối lượng phần nước đá còn lại là:
m = 1,4 - 0,9 = 0,5 (kg)
Phần nước đá này nổi trên mặt nước sẽ chịu 2 lực cân bằng:
FA = P ⇒ Vchìm. dn = m.10 ⇒ Vchìm. Dn = m
0,25điểm
(2điểm)
⇒ Vchìm =
m
0,5
=
= 0, 0005m3 = 500cm 3
D n 1000
0,25điểm
Mực nước sau cân bằng nhiệt là :
h' =
V ' n +Vchìm 3900 + 500
=
= 22(cm)
12.4
C
R2
Rx
R3
R4
B
D
4
4
1
Ta có: P = 2 = 3 ⇒ P4 = 3 = 3
I 1 3R
1
P4 = 16W
b. (1điểm )
Giả sử dòng điện qua Rx có chiều từ D tới C
(2điểm) Tại C ta có I2 =I1 + Ix
⇒
0,25điểm
R Rx
R
R
Rx
Từ (1) và (2), biến đổi ra hệ phương trình sau:
3R X ( U − U1 ) = R X U1 + 3R ( U1 − U 3 )
⇒
R X U3
= ( U − U 3 ) R X + R ( U1 − U 3 )
U1 ( 4R X + 3R ) − 3U 3R = 3UR X
⇒
U 3 ( 2R X + R ) − U1R = UR X
U1R ( 4R X + 3R ) − 3U 3R 2 = 3URR X
⇒
U 3 ( 2R X + R ) ( 4R X + 3R ) − U1R ( 4R X + 3R ) = UR X ( 4R X + 3R )
Cộng vế ta được:
⇒ U3(8Rx2 +10RRx) = 6URRx + 4URx2 ⇒ U3(4Rx +5R) = U(3R + 2Rx)
U
U (3R + 2 R x )
U (3R + 2 R x )
⇒ I3 = 3 =
R
4 Rx + 5R
R(4 R x + 5 R)
U (3 R + 2 R x )
U4 U −
Để Pmax thì ( 4 R x +
5R
Rx
Ta thấy 4 R x .
)min
Áp dụng hệ quả Bđt Côsi có ( 4 R x +
5R
Rx
5R
Rx
0,25điểm
= 20R (không đổi)
)min khi 4 R x =
5R
Rx
⇒ Rx = 1,25R
Vậy khi Rx = 1,25R thì công suất tiêu thụ trên Rx là lớn nhất.
0,25điểm
0,25điểm
+ Trường hợp 1:
- Tia tới SM cho tia ló MH ⇒ S nằm ở tiêu điểm của TK.
- Khi cho S dịch lại gần TK thì S qua TK cho ảnh ảo ⇒ kích thước vùng
sáng trên màn tăng lên ⇒ không thỏa mãn.
+ Trường hợp 2:
- Tia tới SM cho tia ló MK ⇒ S nằm ngoài tiêu điểm, qua TK cho ảnh thật 0,25điểm
S’.
- Khi cho S dịch lại gần TK thì S’ tiến xa TK ⇒ kích thước vùng sáng trên
màn giảm đi ⇒ thỏa mãn.
- Khi trên màn chỉ thu được 1 điểm sáng ⇒ điểm sáng này chính là ảnh của
S ở vị trí mới qua TK.
4
(2điểm)
b. (1điểm )
* Xét sự tạo ảnh:
+ Trước khi dịch chuyển:
S d → d ' S
TK
'
0,25điểm
d'=
Ta tiến hành theo trình tự sau:
FA
+ B1:
V1
Đổ nước vào bình chia độ, và chờ cho muối tan hết vào nước.
Đọc vạch chia độ ở thành cốc được V nước muối
V
Nó có khối lượng là m = VD +M.
P
Vậy khối lượng riêng của nước muối là D1= m/V= D + M/V
+ B2:
Thả củ khoai vào nước muối, củ khoai sẽ nổi và mực nước dâng lên là V 1.
Phần thể tích khoai chìm là ∆V= V1- V.
Lực đẩy Acsimét của nước muối lên củ khoai:
FA= gD1∆V= ( D+ M/V)(V1- V)g.
với D là khối lượng riêng của nước
Củ khoai nổi trên mặt nước muối nên lực đẩy Acsimét
cân bằng với trọng lượng của nó:
P= FA= gD1∆V= ( D+ M/V)(V1- V)g = m1g
với m1 là khối lượng của củ khoai.
+ B3: Đổ hết nước muối đi, rồi đổ vào cốc chia độ V2 nước (lã).
+ B4: Thả củ khoai vào
V3
Nó chìm xuống đáy cốc và mực nước dâng lên là V3 .
V2
Vậy thể tích củ khoai là v = V3 - V2.
Khối lượng riêng của củ khoai là:
Dk = m1/V= ( VD +M)(V1-V) /( V3 - V2).V
Bài 1 (2 điểm): Cho hệ thống như hình 1. Vật 1 có trọng lượng
P1 và vật 2 có trọng lượng P2 . Mỗi ròng rọc có trọng lượng P = 1
N. Bỏ qua ma sát, bỏ qua khối lượng của thanh AB và của dây
treo.
+ Trường hợp 1: Khi vật 2 được treo ở điểm C trên AB, với
B
1
AB = 3CB thì hệ thống cân bằng.
A
+ Trường hợp 2: Khi vật 2 được treo ở điểm D trên AB, với
Hình 1
AD = DB thì muốn hệ thống cân bằng phải treo nối vào vật 1 một
2
vật 3 có trọng lượng P3 = 5 N .
a) Tính P1 , P2 .
b) Tính lực căng dây nối với đầu A của thanh AB trong hai
U
A
trường hợp trên.
N
M
Bài 2 (3 điểm): Cho mạch điện như hình 2. Biết hiệu điện thế
R1
giữa hai điểm M, N không đổi: U = 36V; R1 = 4 Ω; R3 = 12 Ω;
R2 là một biến trở; các ampe kế và dây nối có điện trở không
R2
A
B
A1
Trang 11
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
c) Giữ gương luôn hợp với trục chính một góc 450 (Hình 3b). Dịch chuyển gương
trong khoảng từ thấu kính đến tiêu điểm F’ sau thấu kính (theo chiều truyền ánh sáng).
Xác định quỹ tích các điểm rất sáng quan sát được trong trường hợp này.
Bài 4 (1,5 điểm): Một mạng điện tiêu thụ gia đình được nối với nguồn điện nhờ dây dẫn
bằng đồng có tiết diện đều 5 mm2. Để đảm bảo an toàn thì nhiệt độ dây dẫn không được
tăng quá 100C so với nhiệt độ môi trường. Vậy nên dùng cầu chì có dây chì tiết diện đều
bằng bao nhiêu? Biết rằng nhiệt độ của môi trường thay đổi từ 70C đến 370C theo mùa,
nhiệt độ nóng chảy của chì là 3270 C. Cho điện trở suất, nhiệt dung riêng, khối lượng
riêng:
+ Của đồng: ρ1 = 1, 6.10−8 Ωm ; C1 = 400 J/kg.C ; D1=8500 kg/m3.
+ Của chì: ρ2 = 2.10−7 Ωm ; C 2 = 130 J/kg.C ; D2= 11300 kg/m3.
Bài 5 (1 điểm): Cho các dụng cụ gồm:
+ Một ống thủy tinh hình chữ U; một thước có độ chia nhỏ nhất đến mm.
+ Một lọ nước, một lọ dầu; cho biết khối lượng riêng của nước.
Hãy trình bày và giải thích một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của
dầu?
-------------Hết-----------
Trang 12
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
*****
Bài
+ Thay vào phương trình trên ta có
0,25
B
0,25
P + P1 1
=
2P2
3
0,25
Hay 3(P + P1 ) = 2P2 (1)
F/ DB 1
=
= và 2F/ = P + P1 + P3
+ Trường hợp thứ hai khi treo ở D:
P2 AB 2
Suy ra hay P + P1 + P3 = P2 (2)
0,25
0,25
+ Giải hệ phương trình (1) và (2)
3(P + P1 ) = 2P2
3P1 + 3 = 2P2
⇒
A
N
M
R1
R2
A
B
Hình 2
Trang 13
0,25
A1
C
A2
R3
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
R 2 = R AC + R CB = 10 + 12 = 22(Ω)
b) Khi dịch chuyển con chạy đến vị trí mới, ta đặt điện trở đoạn BC là
x.
Ta cũng có: U CB = I3 R 3 = 0,5.12 = 6(V) .
Điện trở R CN =
0,25
12x
; R MC = 26 − x
12 + x
U MC R MC
36 − 6 (26 − x)(12 + x)
=
⇔
=
U CN R CN
6
12x
0,25
Suy ra phương trình x 2 + 46x − 312 = 0
Giải phương trình được x= 6 hoặc x=-52 (loại)
U CB 6
= = 1 A.
x
R td 312 + 26y − y 2
Suy ra phương trình 14y 2 − 4y − 48 = 0
0,25
Giải phương trình ta có y= 2 hoặc y =
Vậy điện trở của AC là 20 Ω
Bài 3
(2,5
đ)
0,25
−12
< 0 (loại)
7
0,5
S
0,25
K
F'
F"
X
0,25
0,25
0,25
B
A
O
S
S1
K1
F’
I1
F1
z F
2
+Tia tới S1I1 cho tia ló I1K1 kéo dài đi qua tiêu điểm F'; nó phản xạ ở
mặt gương và cho tia phản xạ tại K1.
0,25
+Tia tới SO truyền thẳng tới A, cho tia phản xạ tại A (Vẽ trên hình).
+ Ta có ∠OAF1 = 2.450 = 900 suy ra AF1 song song với thấu kính.
0,25
+ Khoảng cách từ F1 đến thấu kính bằng 15 cm.
Nhiệt lượng để dây dẫn tăng thêm ∆t1 là
Q1 = C1m1∆t1 = C1l1D1S1∆t1 (2)
Nhiệt lượng cần để dây chì tăng từ nhiệt độ môi trường tới nhiệt độ
nóng chảy là:
Q 2 = C 2 m 2 ∆t 2 = C 2l 2 D 2S2 ∆t 2 (3)
Thay (2) và (3) vào (1) ta được S2 = S1
0,5
0,25
0,25
0,25
C1D1∆t1ρ2
C2 D 2 ∆t 2ρ1
0,25
Nhận thấy ∆t 2 = 327 − t (t là nhiệt độ môi trường) càng lớn thì S2 càng
nhỏ, dây chì càng dễ nóng chảy. Vậy để đảm bảo chọn
0,25
∆t 2 = 327 − 7 = 320 C
0
Thay số ta được S2 = 5
400.8500.10.2.10−7
≈ 4, 75 mm 2
0,25
0,25
- Đo hn, hd, biết Dn sẽ tính được khối lượng riêng của dầu Dd.
MÃ KÍ HIỆU
0,25
0,25
....Hết....
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Trang 16
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
[*****]
LỚP 9 - NĂM HỌC: 2015- 2016
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 3 câu, 1 trang)
Bài 1. (2điểm)
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong một khoảng thời gian quy định
là t. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 1 = 45km/h, xe sẽ đến B sớm hơn 15
phút so với thời gian quy định. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v 2 = 15km/h,
nêu trên.
Chú ý: không được mắc trực tiếp ampe kế vào hai cực của nguồn điện vì sẽ làm hỏng
ampe kế.
Trang 17
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
Bài 6: (1 điểm) Trên bàn em chỉ có những dụng cụ và vật liệu sau: bình có vạch chia thể
tích, một miếng gỗ không thấm nước và có thể nổi trên mặt nước, một ca nước. Làm thế
nào chỉ bằng các dụng cụ đó em có thể xác định được trọng lượng riêng của vật rắn nhỏ
có tỉ trọng lớn hơn một và không thấm nước? Hãy trình bày cách làm đó.
--- Hết ---
Trang 18
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
MÃ KÍ HIỆU
[*****]
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - NĂM HỌC: 2015- 2016
MÔN: VẬT LÝ
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Bài
Đáp án
1
a) Tính AB, t :
0,25
Giải phương trình, ta tìm được: AC = 10,125km .
0,25
2
Để cục chì bắt đầu chìm, không phải toàn bộ cục nước đá tan hết , chỉ 0,25
2điểm cần khối lượng riêng trung bình của nước đá và cục chì trong nó nhỏ
hơn hoặc bằng khối lượng riêng của nước là đủ.
Gọi M1 là khối lượng còn lại của cục nước đá khi bắt đầu chìm. diều
kiện để cục chì chìm là :
0,25
≤ Dn Trong đó V là thể tích của cục nước đá và chì.
Dn là khối lượng riêng của nước.
Mặt khác V =
Trong đó
Do đó M1 + m
M1
m
0,25
+
Dd là khối lượng riêng của nước đá.
Dc là khối lượng riêng của chì
Dn (
0,25
BB'
BI
BO + OB ' OA
OB
20
=
⇔
=
⇔
+1 =
'
OB' OF
OB'
OF
OB'
f
0,25
OB 20
=
− 1 (1)
OB '
f
OA
AB
OB 1
OB ' OF '
OB '−OB OA
B’
⇔
=
OB'
OF
OB OA
OB
OA
B I
⇒ 1−
=
⇒
= 1−
(1)
OB '
f
OB'
15
A’ F A O
∆OAB ~ ∆OA' B ' :
OA
AB
OB 1
=
=
= (2)
OA' A' B ' OB ' 3
OA 1
R2,3 = R2 + R3 = 6 (Ω)
R1,2,3 =
0,25
=
= 2(Ω)
RAB = R1,2,3 + R4 = 3(Ω)
Cường độ dòng điện mạc chính là:
IC =
= 3(A)
Trên đoạn mạch AN có U AN = IC . R1,2,3 = 3.2 = 6(V)
Vì vậy I a =
=
0,25
0,25
= 2(A)
Vậy am pe kế chỉ 2A.
b. Do vôn kế có điện trở vô cùng lớn nên dòng coi như không qua vôn
kế.
Số chỉ của vôn kế:
UV = UMB = UMN + UNB
R3,4 =
= (Ω)
R 1,3,4 = R1 + R3,4 =
(Ω)
0,25
Cường độ dòng điện qua R1, R3,4
I1 =
=
= 2,4(A)
Cường độ dòng điện qua R2
I2 =
=
= 3,0(A)
Hiệu điện thế giữa hai điểm NB :
UNB = U 3,4 = I3,4 . .R3,4 = 2,4
= 1,8(V)
Cường độ dòng điện qua R3
Trang 22
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
Suy ra thể tích của vật là:
V = V4 – V
0,25
Dùng công thức d = Suy ra trọng lượng riêng của vật.
0,25
d=
dn
* Ghi chú:
- Thí sinh giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm.
-Thí sinh trình bày thiếu hoặc sai đơn vị ở đáp số mỗi câu sẽ bị trừ 0,25 điểm (toàn bài
không trừ quá 1,0 điểm).
--- HẾT
Trang 23
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CÓ ĐÁP ÁN
hoàn toàn thành nước ở nhiệt độ ấy) là λ = 3,4.105J/kg. Thể tích hình cầu được tính theo
4
3
công thức V = π R3 với R là bán kính.
Câu 4 (2 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 4 Ω , bóng
đèn Đ: 6V - 3W, R 2 là một biến trở. Hiệu điện
thế UMN = 10 V (không đổi).
a. Xác định R2 để đèn sáng bình thường.
b. Xác định R 2 để công suất tiêu thụ trên R 2
là cực đại. Tìm giá trị đó.
D
M
R1
N
R2
Câu 5 (1điểm). Một thấu kính L có tiêu cự 20cm, đặt trong không khí. Một vật sáng AB
đặt vuông góc với trục chính thấu kính L, A ở trên trục chính, ảnh A ’B’ của AB qua thấu
[*****]
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Lớp 9 - Năm học 2015 - 2016
MÔN: VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 07 trang)
Trang 25