Tuyển tập 50 đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 9 (có đáp án chi tiết) - Pdf 30

1

3
v
.
Câu 2 (4,0 điểm)
Một bình nhiệt lượng kế ban đầu chứa nước ở nhiệt độ t
0
= 20
0
C. Người ta lần lượt thả vào bình
này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100
o
C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của
nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t
1
= 40
0
C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.độ. Bỏ qua
sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình nhiệt lượng kế. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài.
a) Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu nếu ta thả tiếp quả cầu thứ hai, thứ ba?
b) Cần phải thả bao nhiêu quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi
cân bằng nhiệt là 90
0
C.
Câu 3 (2,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 1. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu
mạch A và B là 18V và luôn không đổi, R
1
= R
2
= R

.
Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Tính :
a) Điện trở tương đương của mạch AB.
b) Số chỉ của ampe kế.
Câu 5. (4,0 điểm)
Hai gương phẳng G
1
, G
2
quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với
nhau một góc 60
0
. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ
lần lượt qua gương G
1
, G
2
rồi quay trở lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới phát từ S và tia phản xạ đi qua S.
Câu 6(3,0 điểm)
Để xác định giá trị của một điện trở R
x
người ta mắc một mạch
điện như hình 3. Biết nguồn điện có hiệu điện thế luôn không đổi U.
Các khóa, ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể, điện trở mẫu
R
0
= 15Ω, một biến trở con chạy R
b


Hình 3

1
R

2
R
3
R


A
B
M
N

R
x
Hình 1A
R
3
R
2
R
1
R

0,25
- Khi bạn Minh đi xe về đến nhà (mất 10 ph) thì bạn Trang đi bộ đã đến D.
Ta có : BD = v
2
/6 = 6/6 = 1km

0,25
- Khoảng cách giữa Minh và Trang khi Minh đi xe bắt đầu đuổi theo là AD:
Ta có: AD = AB+BD = 3km

0,25
- Thời gian từ lúc bạn Minh đi xe đuổi theo đến lúc gặp Trang ở trường là:
T = AD/(v
1
-v
2
) = 3/6 = 1/2h = 30ph
0,25

- Tổng thời gian đi học: T = 30ph + 2.10ph = 50ph
0,25
Câu 1

4,0 đ

1.a
1,5đ

= AB/v
3
= 2/16 = 0,125h = 7,5ph.

0,25
khi đó bạn Trang đi bộ đã đến D
1
cách A là:
AD
1
= AB+ v
2
.0,125=2,75km.

0,25
- Thời gian để bạn Minh đi xe đuổi kịp bạn Trang đi bộ là:
t
2
= AD
1
/(v
3
-v
2
) = 0,275h = 16,5ph

0,25
Thời điểm hai bạn gặp nhau: 6h20ph + 10ph + 7,5ph + 16,5ph = 6h 54ph
vị trí gặp nhau cách A: X = v
3

cb
– 20)
0,5 đ
* Điều kiện cân bằng: Q
tỏa
= Q
thu


Nm
1
c
1
(100 – t
cb
) = 4200m(t
cb
– 20) (1)
0,5 đ
* Khi thả quả cầu thứ nhất: N = 1; t
cb
= 40
0
C, ta có:
1.m
1
c
1
(100 – 40) = 4200m(40 – 20)


0
C.
0,5 đ
Câu 2

4,0đ

2.a
3,0đ
* Khi thả thêm quả cầu thứ ba: N = 3, từ phương trình (*) ta được:
300 – 3t
cb
= 3t
cb
– 60

t
cb
= 60
0
C. Vây khi thả thêm quả cầu thứ ba thì nhiệt độ cân
bằng của nước là 60
0
C.
0,5 đ
2.b
1,0đ
b.
* Khi t
cb

324R
2
x
P = I R =
x
2
(R + 2)
x

0,5 đ
*Biến đổi ta được:
2
PR +(4P-324)R +4P=0
x x

Ta có:
2 2 2
∆ = (4P - U ) - 4P


2 2
∆ = (4P -324) -16P -2592P +104976
=
0




P 40,5
≤Ta có sơ đồ mạch như sau: {(R
1
nt R
3
)// (R
2
nt R
4
) }nt R
5

Điện trở R
13
:
R
13
= R
1
+ R
3
= 3 + 1=4(

)

Điện trở R
24

= 2 + 2= 4(

)
b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB:
I =
20
5( )
4
AB
U
A
R
= =
Vì R
5
nt R
1234
nên I
5
= I
1234
= I = 5A
Hiệu điện thế đoạn mạch mắc song song :

U
1234
= I
1234
×
R

A
= I
24
= 2,5A 0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25
0,25
0,25
Câu 5

4,0đ
+ Vẽ hình:


và J
)
; có góc:O
)
= 60
0

Do đó góc còn lại IKJ = 120
0

Suy ra: Trong

JKI có:
1
I
)
+
1
J
)
= 60
0
……………………………………………

1,0
A
b
A
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ:
1
I
)

=
2
I
)

1
J
)
=
2
J
)

………………………….



1
I
)

+

0,5
0,5

0,5
Các bước tiến hành thí nghiệm tính giá trị của R
x

- Bước 1: Ngắt K
2
, đóng K
1
, (mạch có R
x
ntR
0
) đọc giá trị ampe: I
1
Ta có:

ampe kế cũng chỉ giá trị I
1

=> R
b
= R
0
0,5

- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy; đóng K
1
và K
2
, mạch có R
x
nt(R
0
//R
b
) đọc giá trị
ampe kế I
20,5
Ta có:





3,0đ
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:
1 2 0
2 1
(2 )
2( )
x
I I R
R
I I

=


1,0 HẾT

Chú ý: Học sinh làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

PHÒNG GD&ĐT
( ĐỀ CHÍNH THỨC )
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9


Bài 2: (2.0 điểm)
Một người dự định đi xe đạp trên quãng đường 60 km với vận tốc là v. Nếu tăng tốc
thêm 5 km/h thì sẽ đến sớm hơn dự định là 36 phút. Hỏi vận tốc dự định là bao nhiêu?
Bài 3: (2.5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó hiệu
điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi là
U= 7V, các điện trở R
1
=3

, R
2
= 6

. AB là
dây dẫn có chiều dài l=1,5m, tiết diện đều
S=0,1mm
2
. Điện trở suất

= 4.10
-7

m. Điện
trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể.
a. Tính điện trở của dây dẫn AB.
b. Dịch chuyển con chạy C đến vị trí sao cho
chiều dài AC=
1

Bài 5: (2.5 điểm)
Một bóng đèn công suất 100W được sản xuất dùng với hiệu điện thế 110V. Hỏi:
a. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu khi đèn sáng bình thường ?
b. Muốn sử dụng đèn ở mạng 220V thì cần phải mắc thêm một điện trở như thế nào với đèn?
Có giá trị bao nhiêu?
c. Điện trở phụ làm bằng hợp kim constantan có điện trở suất là 0,5.10
-6

m, tiết diện 2mm
2
.
Hỏi chiều dài của điện trở này là bao nhiêu?
d. Tính nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở này trong 5 giờ.
e. Tính tiền điện khi dùng bóng đèn này trong một tháng (30 ngày), mỗi ngày dùng 5 giờ.
Biết 1 kWh có giá 1200 đ.

Hết
S
°
(G
1
)
(G
2
)
O
°
M
C
R

1
đối xứng S qua gương G
1
;
Chọn O
1
đối xứng O qua gương G
2
,
nối S
1
O
1
cắt gương G
1
tại I , gương G
2
tại J.
Nối SIJO ta được tia cần vẽ 0,25 đ

0,25 đ 0,5 đ

5
3
h
<=>
5
3
5
6060



vv

<=> 5(v+5).60 – 60.5v=3v(v+5) <=> v
2
+5v –
500 = 0
- Giải pt trên ta được: v = 20 km/h

v = -25 ( loại )
V
ậy vận tốc dự định v = 20 km/h

0.25đ

0.25đ Bài 3

a. Ta có:S=0,1mm
2
=0,1.10
-6
m
2
.
Điện trở của dây AB:
l
R
s



= 4.10
-7
.
6
1,5
0,1.10

=6(

)
b.Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ với chiều dài nên khi con chạy ở



Nhận xét:
3
4
2
3
R
R

;
4
2
4 2
6 3
R
R
 

3
4
1 2
R
R
R R
 
mạch cầu là cân bằng. Do đó ampe kế chỉ số 0.

0.25đ


c
1
.(t –t
1
)

Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q
2
= m
2
c
2
.(t
2
–t)

Khi có cân bằng nhiệt: Q
1
= Q
2

m
1
c
1
.(t –t
1
)

= m

2
= 140 (g)
6,3 m
2
+ m
2
= 140


m
2

19,18 (g) ; m
1
= 6,3 m
2
= 6,3.19,18

120,82 (g)
Vậy các khối lượng ban đầu:
m
1


120,82 (g), m
2

19,18 (g)

0.25đ

0,9
U
R
I
   

c. Chiều dài điện trở:
6
6
122.2.10
488( )
0,5.10
l RS
R l m
S




    

d. Nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở sau 5 giờ:
Q= U.I.t= 110.0,9.3600.5= 1782000 J = 1782 kJ
e. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong một tháng:
A=P.t= 0,1.30.5= 15 (kWh)
Tiền điện phải trả trong một tháng:15.1200= 18000 đồng
0.5đ

0,25 đ
0.25đ

2
thấy chiều cao của
nước trong bình là H = 20 cm. Biết khối lượng riêng của nước và của gỗ lần lượt là:
D
1
= 1000 kg/m
3
, D
2
= 750 kg/m
3
. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước.
b. Cần nhấn khối gỗ đi xuống quãng đường nhỏ nhất là bao nhiêu để nó chìm hoàn
toàn trong nước ?
c.Tính công tối thiểu của lực cần thực hiện để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy bình ?

Câu 2 (2 điểm): Dùng 1 nhiệt kế người ta đo liên tiếp nhiệt độ của một chất lỏng trong 2 bình
nhiệt lượng kế. Số chỉ của nhiệt kế lần lượt là: 80
0
C, 16
0
C, 78
0
C, 19
0
C.
a. Tìm số chỉ của nhiệt kế trong hai lần đo kế tiếp.

1
= 20cm chứa nước ở nhiệt độ
t
1
= 20
0
C đặt trên mặt bàn nằm ngang. Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính
R
2
= 10cm ở nhiệt độ t
2
= 40
0
C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính
giữa quả cầu. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu với bình và môi trường; cho biết
khối lượng riêng của nước là D
1
= 1000kg/m
3
và của nhôm là D
2
= 2700kg/m
3
; nhiệt dung
riêng của nước là c
1
= 4200J/kg.K và của nhôm là c
2
= 880J/kg.K. Lấy g = 10 m/s
2

1
và ảnh của S
2
tạo bởi
thấu kính là trùng nhau.
a. Hãy vẽ hình và giải thích sự tạo ảnh trên.
b. Từ hình vẽ đó hãy tính tiêu cự của thấu kính và xác định vị trí của ảnh.
Hết
Họ tên thí sinh:………………………… …… Số báo danh:……………
Chữ kí giám thị 1:……………………………Chữ kí giám thị 2: ………………
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
R
2

R
4

R
1

R
3

U

A

-

+


10.D
2
. S
2
.h = 10.D
1
.S
2
.x 0.25đ

x = cmmh
D
D
15)(15,02,0.
1000
750
.
1
2
===
0.25đ
b. (0,5 điểm)

Chiều cao phần nổi của thanh gỗ là: h - x = 5cm
Gọi quãng đường nhỏ nhất gỗ dịch chuyển xuống là a và chiều cao
cột nước dâng lên là b.

max
= F
A
- P = 10D
1
S
2
h - 7,5 = 2,5(N)
Khối gỗ phải dịch chuyển xuống dưới một đoạn :
a = 0,025 m
Công của lực cần thực hiện tối thiểu ở giai đoạn này là :
A
1
= )(03125,0025,0.
2
5,20
.
2
0
max
Ja
F
=
+
=
+


P
F
A
Vậy công của lực cần thực hiện tối thiểu để nhấn chìm gỗ đến đáy
bình tổng cộng là :
A = A
1
+ A
2
= 0,03125 + 0,0625 = 0,09375 (J) 0.25đ
a. (1,25 điểm)

Gọi q
0
, q
1
, q
2
lần lượt là nhiệt dung của nhiệt kế ,của chất lỏng ở bình
cách nhiệt thứ nhất và thứ hai.
*Xét lần nhiệt kế chỉ 78
0
C ở bình 1: Bình 1 đã toả nhiệt và hạ nhiệt
độ từ 80
0
C đến 78
0

59
q
0

(2)
* Gọi 2 lần nhúng tiếp theo nhiệt kế chỉ x và y ta có các phương trình
cân bằng nhiệt:
q
1
(78-x) = q
0
(x-19) (3)
từ đó suy ra: x ≈ 76,2
0
C
q
2
(y-19 ) = q
0
(76,2 – y ) (4)
Từ đó suy ra: y ≈ 21,8
0
C
0.25đ

0.25đ


2
( t - 16 ) (5)
Từ (1), (2), (5) tìm được t = 54,4
0
C
0.25đ

0.25đ
a. (1điểm)

Cường độ dòng điện qua các điện trở và qua ampe kế :

3 4
34
3 4
.
6.6
3
6 6
R R
R
R R
= = = Ω
+ +

R
234
= R
2
+ R

R
= = =

1
1
24
2
12
U
I A
R
= = =
I
a
= I
1
+ I
3
= 2 + 1 = 3A 0.25đ 0.25đ

0.25đ

1
1
1
8 2
12 3
U
I
R
= = =
A
1 2 1 2
2 13 2 1 1 3 2
1
9 9
12 9 21
I R I R
I R I I R R R
I
I x x
= ⇒ =
+ + +
⇒ = =
+ + +

0.25đ
R
2

R
4

R
1

R
3

U
V
suy ra
1
21 21 2
9 9 3
x x
I I
+ +
= ⋅ = ⋅
= I
4

Ta có U
V
= U
3
+ U

10x + 84 = 144 suy ra x = 6

.
Vậy để số chỉ của vôn kế là 16V thì R
3
= 6
Ω0.25đ

0.25đ 0.25đ
c. (0,5điểm)
Khi R
3
tăng thì điện trở của mạch tăng

4
td
U
I I
R
= = : giảm

U
4
= I.R

: giảm

U
V
= U – U
1
: tăng.
Vậy số chỉ của vôn kế tăng khi R
3
tăng. 0,25đ
0,25đ
a. (0,75 điểm)

a) Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt:
Khối lượng của nước trong bình là: m
1
= V
1
D
1
= (
π
R
2

π
.D
2
, thay số ta được m
2

= 11,304 kg

0,25đ
Từ điều kiện bài toán đã cho, ta có phương trình cân bằng nhiệt:
c
1
m
1
(t – t
1
) = c
2
m
2
(t
2
– t), do đó ta có nhiệt độ của nước khi cân
bằng nhiệt:

R
3
2
D
1

thay số ta được : F = 92,106 N
0,25đ
b. (0,75 điểm)

Tính khối lượng của dầu m
3
: do thể tích của dầu và nước bằng nhau
nên khối lượng của dầu là : m
3
=
1 3
1
m D
D
, thay số m
3
= 8,368 kg 0,25đ
Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là t

c m t c m t c m t
c m c m c m
+ +
+ +

thay số ta tính được t
x


21,05
0
C
0,25đ 0,25đ
a. (1 điểm)

Vẽ hình: Giải thích:
- Hai ảnh của S
1
và của S
2
tạo bởi thấu kính trùng nhau nên phải có
một ảnh thật và một ảnh ảo.
- Vì S
1
O < S
2
O

S
1
nằm trong khoảng tiêu cự và cho ảnh ảo; S
2

nằm ngoài khoảng tiêu cự và cho ảnh thật.

1
S I // ON



1
S S
S I S O 6
S O S N S O

′ ′

= =
′ ′ ′OI// NF'


S O S I S O
S F' S N S O f
′ ′ ′
= =
′ ′ ′
+



S O 6
S O

S O f
S O


=



+
S O
S O 12



f.S O = 12(S O - f)
′ ′
(2)
Từ (1) và (2) ta có : f = 8 (cm)
Vị trí của ảnh cách thấu kính là : S'O = 24 cm 0,25đ
0,25đ


THANH HÓA

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học: 2011-2012

Môn thi: VẬT LÍ
Lớp 9 THCS
Ngày thi: 23 tháng 3 năm 2012
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề này có 01 trang, gồm 6 câu.

Câu 1 (2 điểm)
Có 3 xe xuất phát từ A đi tới B trên cùng một đường thẳng. Xe 2 xuất phát muộn hơn
xe 1 là 2h và xuất phát sớm hơn xe 3 là 30 phút. Sau một thời gian thì cả ba xe cùng gặp nhau
ở một điểm C trên đường đi. Biết rằng xe 3 đến trước xe 1 là 1h. Hỏi xe 2 đến trước xe 1 bao
lâu? Biết vận tốc mỗi xe không đổi trên cả đường đi.
Câu 2 (4 điểm)
Một thanh cứng AB đồng chất, tiết di
ện đều, có khối lượng riêng D = 1,5g/cm
3
, có
chiều dài L =21cm. Đặt thanh tì lên mép một chậu chứa nước rộng và không đầy, sao cho
đầu B trong chậu thì thanh ngập 1/3 chiều dài trong nước. Biết khối lượng riêng của nước là
D
0
=1g/cm
3
. Bỏ qua lực đẩy Acsimet của không khí. Hãy xác định khoảng cách từ điểm tì O
đến đầu A của thanh.

1
, R
2
, R
3
, R
4
có trị số khác nhau và chỉ nhận một trong 4 giá trị
là 1
Ω , 2 Ω , 3 Ω , 4 Ω . Xác định trị số các điện trở đó và số chỉ của
Ampe kế A
1
. Biết Vôn kế V chỉ 10V và số chỉ Ampe kế A
1
là số
nguyên, Vôn kế có điện trở rất lớn, các Ampe kế có điện trở không
đáng kể.
Câu 5 (3 điểm)
Nếu đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của một máy biến thế lí tưởng (bỏ qua hao phí) một
hiệu điện thế
xoay chiều xác định thì
hiệu điện thế
giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V.
Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì
hiệu điện thế
giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu
tăng thêm n vòng dây thì
hiệu điện thế
giữa hai đầu để hở của nó là 2U. Tính
hiệu điện thế

R
4
(Hình 1)
A
1
A
2

Δ
S
F S’
(Hình 2)
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học: 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ
(Đề chính thức)
Lớp 9 THCS
Ngày thi: 23 tháng 3 năm 2012
(Hướng dẫn gồm 3 trang)

Câu Hướng dẫn giải
Thang
điểm

= 0,5;
N
3
N
1
= 1; suy ra: M
1
M
3
= 2 + 0,5 = 2,5
+) Theo định lý Ta lét :
21 31 31 2 1
21
21 31 31
.1.2
0,8
2,5
NN NN NNMM
NN
MM MM MM
=⇒= ==
Vậy xe 2 đến B trước xe 1 là 0,8h hay
48phút.
0,5

0,5


là thể tích của thanh;
Đặt : OA = x; OB = L - x;

0
1
.
P
Px
L
=

00 00
.
33
A
VD g PD
F
D
==

12
cos cos
;;
22
OA OB
LL
α
α
==


0,5

0,5 0,5

3
(4 đ)
+ So sánh với khi vừa đổ nước từ bình A vào bình B thì khi cân bằng nhiệt, mực nước trong bình
B giảm đi, chứng tỏ rằng nước đá trong bình B đã tan một phần, nhưng chưa tan hết, bởi nếu tan
hết thì mực nước phải giảm là:

0
.
'1
hD
hh cm
D
Δ=− =

+
Như vậy, trạng thái cuối cùng của hệ gồm cả nước và nước đá, tức là nhiệt độ khi cân bằng là 0
0

N
1

M
3

M
2

M
1

1
2
3
t(h)
(
)
2
2
0
00
0
0
5
(186)(95)
36 2 2
95
8, 5
18 6

L
1
A
F
r

1
P
r

2
P
r

α

2
+ Theo đề bài:
00
12 1 1
00
6()
DD D
hhh h h h cm
DDD

Δ= − = ⇒ =Δ =


+ Phương trình cân bằng nhiệt: (h.S.D

Δ
=−−



0,5 1

1
4
(4 đ)
+ Gọi R
1
, R
2
, R
3,
R
4
là trị số các điện trở tương ứng của các điện trở.

2
34
12
12 34

RR
R
RR RR
UR
I
RRR
UR
I
RRR
III
RR
RRRRR
RR RR
R
RR RRR RRR RRR
RR RR
=+
++
=
+
=
+
=−⇒
=−⇒
++

=
+++
⇒−=
R

2 1 4 3 25/12 4,8
Các trị số điện trở tương ứng trên bảng: R
1
= 2(
Ω
);R
2
= 3(
Ω
);R
3
= 4( Ω );R
4
= 1( Ω ); 0,5

0,5 0,5
0,5 0,5


-
1
n
N
=
1
U
U
(1) Ö
1
n
N
=
1
2
U
UU

(1’).
Tương tự:
22
111
NnN n
NNN
+
=+
=
2
1
U

V.
Mặt khác:
22
111
33NnN n
NNN
+
=+
=
2
1
U
U
+
1
3n
N
=
3
1
U
U
(3).
Từ (1’) và (3) ta có:
1
2
34
U
UU −
=

2
V

A

C

D

R
1
R
3
R
2
R
4
I
1
I
3
3

6
(3 đ)
• Dựng hình :
- Dựng đường tròn đường kính SS’.
- Dựng đường thẳng vuông góc với SS’ tại F, cắt đường tròn trên tại M.
- Dựng đường tròn tâm S, bán kính SM, cắt FS’ tại O
• Chứng minh :
0,5 0,5

0,5
Lưu ý:
- Học sinh giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
Hết
S
S’
O
M
F
αPHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề bài gồm 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm).
1. Phát biểu nội dung định luật Jun - Len xơ.
2. Viết biểu thức và nêu tên, đơn vị các đại lượng trong biểu thức của định luật
Jun - Len xơ.

= 10 Ω vào mạch AB (R
3
được mắc song song
với đoạn mạch gồm R
1
và R
2
nối tiếp). Tính công suất của mạch điện AB.
Hết

Họ tên học sinh:…………………………………Số báo danh:………… ………
Chữ kí giám thị 1: …………………… Chữ kí giám thị 2:…………………………

N
S
+
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 9
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

A. Hướng dẫn chung.
- Giáo khảo chấm chi tiết, cho điểm từng phần trong bài kiểm tra, khoanh tròn,
gạch chân phần sai của học sinh.

( nói đúng 4 ngón tay chỉ chiều dòng điện - 0,5đ )
( ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống
dây - 0,5 đ )

1,0 đ
Câu 2
(2,0 đ)
2. Vẽ đúng lực điện từ tác dụng vào dây dẫn hướng xuống dưới
1,0 đ
1.Con số 220V- 600W là hiệu điện thế và công suất định mức của
bếp.
Khi bếp sử dụng ở hiệu điện thế định mức 220V bếp cho công suất
định mức là 600W
0,5 đ

0,25 đ
2.Cường độ dòng điện qua bếp :
P = U.I
600
2,7( )
220
P
I A
U
→ = = =

0,75đ
Câu 3
(2,0 đ)
3. Điện trở của bếp :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status