TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA
MÔN ĐỊA LÝ NĂM 2016
- Tổng hợp kiến thức cơ bản theo chủ đề (kèm theo Atlat)
- Các câu hỏi ôn tập sau mỗi chủ đề có đáp án
- Hướng dẫn sử dụng các trang Atlat (từng trang)
- Hướng dẫn rèn luyện kỹ năng chọn-vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số
liệu
- 20 đề thi thử của các trường trong cả nước năm 2016 có đáp án)
Tổng hợp: ThS. ĐẶNG VĂN TUẤN
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2016
GV: Đặng Văn Tuấn
PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chủ đề 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I. Kiến thức trọng tâm
1. Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Nước ta giáp 3 nước trên đất liền và 8 nước trên biển (atlat trang 4-5).
- Hệ toạ độ địa lí:
* Trên đất liền
+ Vĩ độ: 23023’B - 8034’B
+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ
* Trên vùng biển
+ Vĩ độ: 6050’B.
+ Kinh độ: 1010Đ đến 117020’Đ tại biển Đông.
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7
2. Phạm vi lãnh thổ:
bộ, đường sắt xuyên Á, cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, CPC, Tây Nam Trung
Quốc thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập, thu hút vốn & công nghệ.
- Về VH-XH: Vị trí liền kề với nét tương đồng về lịch sử, văn hóa- xã hội và mối giao lưu lâu
đời tạo thuận lợi chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển.
- Về ANQP: Có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động
và nhạy cảm + Biển Đông là hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát
triển kinh tế, bảo vệ đất nước.
II. Câu hỏi ôn tập:
Câu 1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta
Gợi ý trả lời:
+ Vị trí địa lí:
- Nằm phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
- Tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia (đất liền), Malaysia, Brunây, Philippin, Cam-puchia, … (biển).
- Hệ tọa độ địa lí:
* Phần trên đất liền:
Cực Bắc: 230 23’ B xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Cực Nam: 8034’B xã Mũi Đất, Ngọc Hiển, Cà Mau.
Cực Tây: 102009’Đ xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên.
Cực Đông: 109024’Đ xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa
* Tại Biển Đông, các đảo kéo dài xuống khoảng 6050’ B và từ khoảng 1010 Đ đến trên
117020’ Đ.
- Đại bộ phận nước ta nằm trong khu vực múi giờ số 7.
+ Phạm vi lãnh thổ:
- Vùng đất: toàn bộ đất liền và đảo có diện tích 331.212km2, hơn 4.600km đường biên giới
trên đất liền, 3.260km đường bờ biển, hơn 4.000 đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo ngoài khơi xa là
Trường Sa, Hoàng Sa.
- Vùng biển: có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời: khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
Câu 2. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.
Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm 5 bộ phận chính: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Khái quát về các bộ phận lãnh thổ:
- Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đát liền, ở phía trong đường cơ sở. Nội thủy cũng
được xem là bộ phận lãnh thổ trên đất liền
- Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải nước ta có chiều
rộng 12 hải lí. Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện
chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lí. Trong vùng này nhà nước ta có quyền thực
hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y
tế, môi trường, thuế quan.
- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một
vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về
kinh tế nhưng các nước khác được đặt ông dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy
bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước biển
năm 1982.
- Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa
kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng
3
GV: Đặng Văn Tuấn
200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo
vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Câu 4. Là công dân Việt Nam, Anh (chị) hãy liện hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề
bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.
Gợi ý trả lời:
Đây là dạng đề mở, khi chấm giáo viên cần dựa trên nội dung trình bày của học sinh để vận
dụng cho điểm. Những nội dung cơ bản học sinh cần nêu được:
-Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế tạo ra sức mạnh
Trường Sơn Bắc).
+ Hướng vòng cung: thuộc vùng núi Đông Bắc và khu vực cực Nam Trung Bộ (Trường
Sơn Nam)
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Vùng đồi núi: xâm thực mạnh, bóc mòn, rửa trôi, trượt lở đất…
- Vùng đồng bằng: bồi tụ nhanh.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Đồi núi: ruộng bậc thang, hồ thủy điện…
- Đồng bằng: đê điều, các công trình thủy lợi…
2.Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi
* Địa hình núi chia làm 4 vùng: atlat trang 6-7-13-14
- Vùng núi Đông Bắc: Ở tả ngạn sông Hồng, phần lớn là núi thấp, hướng vòng cung, thấp
dần từ tây bắc xuống đông nam.
+ Có 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm lại ở Tam Đảo, mở
ra về phía bắc và đông.
+ Sông theo hướng núi: sông Cầu, sông Thương,…
+ Núi cao trên 2000m ở thượng nguồn sông Chảy, núi đá vôi trên 1000m ở giáp biên giới Việt
–Trung, đồi núi thấp 500-600m ở trung tâm.
- Vùng núi Tây Bắc: Ở giữa s.Hồng và s.Cả, hướng Tây Bắc- Đông Nam, là vùng núi cao
nhất nước ta với 3 dải địa hình:
+ Đông: Dãy núi cao Hoàng Liên Sơn từ biên giới Việt- Trung tới khuỷu sông Đà.
+ Tây: núi trung bình dọc biên giới Việt- Lào.
+ Giữa: núi thấp, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi
+ Sông theo hướng núi: sông Đà, sông Mã…
- Vùng núi Trường Sơn Bắc: Từ nam sông Cả đến Bạch Mã, hướng tây bắc- đông nam,
gồm những dãy núi song song so le.
+ Địa hình thấp và hẹp ngang
+ Cao ở hai đầu (tây Nghệ An và Thừa Thiên– Huế), thấp ở giữa (Quảng Bình, Quảng Trị).
+ Dãy Bạch Mã nằm cuối cùng
Hồng và hệ thống sông
Hậu bồi đắp hàng năm.
biển
Thái Bình
Địa hình
Cao ở rìa phía tây và tây
Thấp và bằng phẳng hơn
- Hẹp ngang, bị chia
bắc, thấp dần ra biển.
đồng bằng sông Hồng
cắt thành nhiều đồng
Bị chia cắt thành nhiều ô.
Có mạng lưới sông ngòi
bằng nhỏ
kênh rạch chằng chịt
- Từ biển vào thường
Có hệ thống đê ven
Không có đê ngăn lũ: mùa
phân chia làm ba dải:
sông.Trong đê có các khu
lũ bị ngập trên diện rộng,
Cồn cát, đầm phá
ruộng cao và các ô trũng
mùa cạn bị thủy triều xâm
vùng thấp trũng
ngập nước
nhập.Có các vùng trũng lớn: đồng bằng.
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác
Long Xuyên…
Đất
+ Mưa nhiều, độ dốc lớn nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.
+ Thiên tai khác: động đất, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…
b. Khu vực đồng bằng:
- Thế mạnh:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản, nông sản chính là gạo.
+ Giàu khoáng sản (than nâu, than bùn, titan, cát, cao lanh, dầu khí..), lâm sản, thuỷ sản.
+ Tập trung các thành phố, khu công nghiệp và trung tâm thương mại.
+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
- Hạn chế: Thường xuyên chịu tổn thất do thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay, nước
dâng…
II. Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Vì sao VN lại đc coi là đất nước
nhiều đồi núi?
Gợi ý trả lời:
- Địa hình nước ta có 4 đặc điểm cơ bản( Diến giải)
- Nước ta được coi là đất nước nhiêù vì địa hình đồi núi là dạng địa hình chủ yếu của nước ta,
chiếm ¾ diện tích tự nhiên, địa hình nhiều đồi núi đã ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự
nhiên khác.
Câu 2. Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng
nước ta?
Gợi ý trả lời:
a. Khí hậu
- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng. Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là
ranh giới giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy
Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên
gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ.
- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao. Tại các vùng núi cao xuất
hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
b. Sinh vật và thổ nhưỡng:
- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng
- Hướng địa hình đã tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt, ẩm giữa hai sườn Tây, Đông (mùa
đông ấm và khô hơn Đông Bắc, mùa hè có xảy ra hiện tượng phơn)
Câu 5. Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì?
Gợi ý trả lời:
- Từ nam sông cả tới dãy Bạch mã
- Hướng núi là hướng tây bắc- đông nam, gồm các dãy núi so le, song song
- Cao ở đầu, thấp trũng ở giữa. Phí bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía nam là vùng núi Tây
Thừa Thiên –Huế. Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã- ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và
là bức ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam.
Câu 6. Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì? Ảnh hưởng của địa
hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng
Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: Phía Nam dãy Bạch Mã đến các khối núi cực nam trung bộ ( vĩ tuyến 11).
- Hướng núi: Vòng cung, phần lồi của vòng cung quay về phía biển.
- Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây (lát cắt địa hình trong trong atlat số 14)
- Một số đỉnh núi : Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin (2405m),
Lâm Viên (2287m)…
* Ảnh hưởng đến khí hậu:
- Khí hậu của vùng có sự phân hóa theo độ cao.
- Tạo ra sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Đông trường Sơn và Tây Trường Sơn
-…
Câu 7. Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó
khăn gì?
8
GV: Đặng Văn Tuấn
Gợi ý trả lời:
*Thế mạnh:
- có đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp
- đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
- do hệ thống sông Hồng và - do hệ thống sông Hậu và sông Tiền
Khác Điều kiện
nhau hình thành sông Thái Bình
- khoảng 15000km2
- khoảng 40000km2
Diện tích
- cao ở phía Tây và Tây
- thấp và bằng phẳng hơn
Địa hình
Bắc, thấp dần ra biển và
- bề mặt đông bằng không có đê nhưng có
chia cắt thành các ô trũng
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt,
khó thoát nước
có các vùng trũng lớn bị ngập nước trong
mùa lũ
- đất ở trong đê đang bị bạc - chủ yếu là đất phù sa bồi đắp hàng năm
Đất
màu, nhiều ô trũng ngập
- về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng, còn
nước
về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho
- đất ngoài đê được bồi tụ
gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất
9
GV: Đặng Văn Tuấn
giá trị xuất khẩu cao.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp
…
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
10
GV: Đặng Văn Tuấn
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. Kiến thức trọng tâm
1. Khái quát về Biển Đông (
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2.
- Là biển tương đối kín.
- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Ảnh hưởng của biển
Kết quả
Tăng độ ẩm của các khối khí đi + Lượng mưa và độ ẩm lớn
qua biển
+ Giảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng bức
vào mùa hạ
+ Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải
dương nên điều hòa hơn
Tác động phong hóa, mài mòn Địa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông, bờ
Địa hình
của sóng, dòng biển, thủy triều biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, bãi
a. Đặc điểm của Biển Đông:
- Là biển rộng lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương (3,477 triệu km2) thuộc lãnh thổ
VN: 1 triệu km2.
- Là biển tương đối kín, có các dòng hải lưu chảy theo mùa. Thềm lục địa mở rộng ở Bắc Bộ
(cách cửa sông Hồng 500km) và Nam Bộ, hẹp ở Trung Bộ (50km).
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN:
11
GV: Đặng Văn Tuấn
- Khí hậu: nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa
(giảm tính khắc nghiệt do có mưa, giảm độ lục địa ở phía Tây).
- Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
Địa hình đa dạng: Vịnh, cửa sông, bờ biển bào mòn, tam giác châu, đảo…
Hệ sinh thái đa dạng: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên các đảo, hst trên đất phèn…
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú, đa dạng: khoáng sản, hải sản…
- Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…
c. Ảnh hưởng của Biển Đông đối với phát triển kinh tế -xã hội nước ta:
- Giàu tài nguyên khoáng sản: dầu khí ở Nam Côn Sơn, bể Cửu Long phát triển công
nghiệp dầu khí.
- Các mỏ sa khoáng, các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn nguyên liệu cho công nghiệp.
- Nghề làm muối phát triển mạnh, đặc biệt là Nam Trung Bộ nơi có nhiệt độ cao nhiều nắng, ít
cửa sông.
- Phát triển các tuyến hàng hải với các nước trong khu vực và thế giới (nhiều cảng tốt: Cái
Lân, Cam Ranh, Sài Gòn…).
- Nguồn sinh vật biển phong phú, năng suất sinh học cao nguyên liệu dồi dào phát triển
công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu.
- Nhiều vùng biển đẹp (Hạ Long, Nha Trang, Mũi Né…), bãi tắm tốt (Vùng Tàu…) phát
triển du lịch.
+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm cao(> 200C)-vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.
+ Số giờ nắng từ 1.400-3.000 giờ/năm
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
* Nguyên nhân: Do vị trí giáp biển
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
- Cân bàng ẩm luôn dương
c. Gió mùa (Nguồn gốc, hướng, tính chất, phạm vi hoạt động, hệ quả)
* Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)
- Từ tháng XI đến tháng IV
- Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia
- Hướng gió Đông Bắc.
- Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
- Đặc điểm:
+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn.
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển
miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)
- Từ tháng V đến tháng X, hướng gió Tây Nam.
+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây
Nguyên, do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn gây nên hiện tượng phơn nên ven biển Trung Bộ và
phần nam của Tây Bắc có hoạt động của gió Lào khô, nóng.
+ Giữa và cuối mùa hạ: Tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng thành gió Tây
Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả 2
miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.
Riêng ở Đồng bằng Bắc Bộ gió này có hướng Đông Nam (do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ).
Ảnh hưởng của gió mùa: Các khối khí khác nhau về hướng và tính chất luân phiên hoạt
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ
đồi núi
axit ở vùng đồi núi thấp
Đa dạng, phong phú
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có đường
Sinh vật
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa biển dài, địa hình và đất đa dạng
với các thành phần loài nguồn gốc nhiệt
đới chiếm ưu thế.
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá
cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu
nước, mùa mưa thừa nước…
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt
động khai thác, xây dựng… vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự
phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá,
sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
II. Câu hỏi ôn tập.
Câu 1. Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Giải thích
nguyên nhân?
Gợi ý trả lời:
(tháng
V, VI)
Mùa
hạ
(Từ
tháng
V–
X)
Giữa
và
cuối
mùa
hạ (từ
tháng
VI –
X)
Nguồn
gốc
Khối
khí
lạnh
phươn
g Bắc
từ cao
áp
Xibia
Khối
khí
Kiểu thời tiết đặc trưng
- Nửa đầu mùa đông
lạnh khô
- Nửa sau mùa đông lạnh
ẩm, mưa phùn ở ven
biển và đồng bằng Bắc
Bộ Bắc Trung Bộ
Tây
Nam
Nóng
ẩm
Cả nước
- Mưa lớn ở Nam Bộ và
Tây Nguyên
- Khô nóng ở phần nam
của khu vực Tây Bắc và
ven biển Trung Bộ
Tây
Nam
Nóng
ẩm
Cả nước
trơ sỏi đá, đất trượt đá lở. Vùng núi đá vôi có địa hình cacxtơ với các hang động suối cạn, các
vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thũng lũng rộng.
Nguyên nhân: Do địa hình dốc, lượng mưa lớn, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật.
+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu: Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ Sông Hồng và tây nam
đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
Nguyên Nhân: Do quá trình xâm thực mạnh ở miền núi
> Quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt
Nam hiện tại.
b. Sông ngòi:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc chỉ tính riêng các con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã
có 2360 con sông. Dọc bờ biến cứ 20km lại gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nhiều nước, giầu phù sa (tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm) phù sa 200 triệu tấn.
+ Chế độ nước theo mùa, mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô.
+ Chế độ nước sông diễn biến thất thường: Nước sông lúc cạn quá, lúc nước to quá. Trong mùa
cạn vẫn có lúc nước sông lớn (khi mưa lớn)
Nguyên nhân
- Dẫn đến sông ngòi có những đặc điểm trên do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã thúc đẩy qúa
trình đào xẻ địa hình, bóc mòn, rửa trôi.
- Nhờ có nguồn cung cấp nước dồi dào nên lượng dũng chảy lớn, đồng thời nhận được một
lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lónh thổ.
- Hệ số bào mũn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trỡnh xõm thực mạnh ở vựng đồi
núi.
- Do mưa theo mùa nên lượng dũng chảy theo mựa: Mựa lũ tương ứng với mùa mưa. Mùa cạn
tương ứng với mùa khô
c. Đất:
- Lớp đất dày
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi
Nguyên nhân
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
Gợi ý trả lời:
* Đầu mùa đông : Gió mùa đông bắc đi qua lục địa Trung Hoa và nước ta ….
* Vào cuối mùa đông : Do ảnh hưởng của áp thấp Aleut khối không khí này lệch đông, qua biển
vào nước ta
* Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:
- Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu, bớt lạnh….
- Do ảnh hưởng của địa hình ( các dãy núi hướng Tây- đông)….
17
GV: Đặng Văn Tuấn
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. Kiến thức trọng tâm
1. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.
Nguyên nhân: - Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng, ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc giảm.
- Sự khác nhau về nền nhiệt và biên độ nhiệt làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác
nhau giữa Bắc và Nam.
a. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình > 200C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn. Mùa đông lạnh dài 2-3
tháng (t0 < 180C)
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có
các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
+ Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp. Không có tháng nào dưới
200C.
núi thấp (> 60%).
- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa.
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Miền Bắc: Từ 600 – 700 m đến 2600m.; Miền Nam: Từ 900- 700 m đến 2600m.
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
- Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng.
- Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi
Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
- Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô.
- Có các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên...
4. Các miền địa lí tự nhiên: (ranh giới, địa hình, khí hậu, song ngòi, đất, sinh vật)
a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng BắcBộ.
- Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo. Tân kiến tạo nâng
yếu. Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh.
- Địa hình: - Hướng vòng cung (4 cánh cung). Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông Nam.
+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m).
+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ).
+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo…
- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít. Khí hậu, thời tiết có nhiều biến
động. Có bão.
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.
- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới hạ thấp. Trong thành phần có thêm các loài cây cận nhiệt
(dẻ, re) và động vật Hoa Nam.
- Khoáng sản: Giàu than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí sông
Hồng…
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
mặn ven biển rất đặc trưng.
- Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa. Tây Nguyên giàu bôxít.
II. Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta
.Nguyên nhân thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo Bắc Nam
Gợi ý trả lời:
* Lãnh thổ phía Bắc:
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở ra.
- Đặc điểm:
- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Khí hậu: nhiệt độ TB 20-250C, có mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng (250C, không có tháng nào
+ Đông Trường Sơn mưa vào thu đông do chịu ảnh hưởng của các khối không khí từ biển thổi
vào thì Tây Nguyên nằm ở vị trí khuất gió nên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Ngược lại
khi Tây nguyên là mùa mưa thì Đông trường sơn lại chịu ảnh hưởng của gió phơn khô nóng.
=> Nguyên nhân phân hoá Đông- Tây là do sự phân hoá của địa hình và sự tác động kết hợp giữa
địa hình với hoạt động của các khối khí.
Câu 3. Chứng minh Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện mối
quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
Gợi ý trả lời:
- Ở nơi đồi núi lùi xa vào đất liền thì đồng bằng mở rộng, thểm lục địa rộng, nông như ĐB Bắc
Bộ, ĐB Nam Bộ, thiên nhiên trù phú, xanh tươi và thay đổi theo mùa.
- Ở nơi núi lan ra sát biển thì đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những ĐB nhỏ, thềm lục
địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ các cồn cát đầm
phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây ở dải
đồng bằng ven biển, phổ biến ở đồng bằng ven biển Trung Bộ, ở đây thiên nhiên khác nghiệt,
nhưng có điều kiện phất triển kinh tế biển.
Câu 4. Trình bày sự phân hóa Thiên nhiên theo độ cao? Nguyên nhân.
21
GV: Đặng Văn Tuấn
Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của các đai đều có sự
khác nhau.
Gợi ý trả lời:
a. Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao:
+ Miền Bắc dưới 600-700m
+ Miền Nam: lên đến 900-1000m
- Khí hậu: Nhiệt đới, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng > 250c ).Độ ẩm thay đổi từ khô đến
ẩm ướt ở từng nơi.
- Thổ nhưỡng: bao gồm 2 nhóm đất chính.
+ Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, đồng bằng mở rộng, địa
hình bờ biển đa dạng.
+ Khí hậu: gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh dài 3 tháng với nhiệt
độ < 180c, thành phần loài cây á nhiệt đới trong rừng nhiều.
22
GV: Đặng Văn Tuấn
+ TN khoáng sản: Giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm… thềm lục địa vịnh bắc bộ có bể dàu khí
sông Hồng.
- Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp nhiệt đới sản
phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp như khai thác, sản xuất xi măng…
- Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn
định cao của thời tiết.
b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
- Đặc điểm :
+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao. Địa hình núi ưu thế, các dãy
núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam. Trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao
nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đó thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc,
trồng cây CN, nông, lâm kết hợp.
+ Các dãy núi thuộc Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích ĐB, đoạn từ đèo Ngang
đến HảiVân có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp.
+ Khí hậu: ảnh hưởng gió mùa ĐB suy yếu. ở Bắc Trung Bộ mùa mưa vào thu đông mùa hè gió
tây khô nóng.
+ Rừng, khoáng sản phong phú (rừng sau Tây Nguyên; khoáng sản: Sắt, Crôm., A palít..)- Thuận lợi: TNTN thuận lợi cho phép phát triển đa ngành, công nghiệp, thuỷ điện, lâm, nông,
thuỷ sản.
- Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên.
c- Miền Nam Trung Bộ và Nam bộ:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi.
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ 1983: 7,2 triệu ha.
+ 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%).
- Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).
- Chất lượng rừng bị giảm sút : diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và
rừng mới phục hồi.
* Các biện pháp bảo vệ:
- Đối với rừng phòng hộ có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng
trên đất trống, đồi núi trọc.
- Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo
tồn thiên nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái….
- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…..
b. Đa dạng sinh học
* Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.
* Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút.
* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam.
- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.
2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
a. Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm