Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TT HUẾ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HUẾ
KHOA TỰ NHIÊN KINH TẾ
------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP – CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH NHÀ THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

Niên khóa 2012 - 2015


Báo cáo tốt nghiệp

MỤC LỤC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TT HUẾ..........................................................1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HUẾ.........................................................1
KHOA TỰ NHIÊN KINH TẾ............................................................................1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP.............................................................................1
ĐỀ TÀI: ...............................................................................................................1
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU.....................1
TRONG DOANH NGHIỆP – CÔNG TY CỔ PHẦN......................................1
KINH DOANH NHÀ THỪA THIÊN HUẾ......................................................1
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH............................................................................1
Niên khóa 2012 - 2015.........................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1

2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty......................................................20
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.........................................21
a. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:..........................................21
b. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ...........................................................28
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần kinh
doanh nhà Thừa Thiên Huế .........................................................................29
II. Thực trạng về tình hình quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.....................................................................31
1. Tổ chức bộ máy của phòng kế hoạch kho vật tư..................................31
2. Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công tycổ phần kinh
doanh nhà Thừa Thiên Huế..........................................................................32
a. Khái quát về NVL trong công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa
Thiên Huế..................................................................................................32
b. Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.............................................................34
Chương III.........................................................................................................45
MỘT SỐ Ý KIẾN GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ........45
QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN.....................45
KINH DOANH NHÀ THỪA THIÊN HUẾ....................................................45
I. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý NVL tại công ty cổ phần
kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế ....................................................................45
II. Đánh giá công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần kinh
doanh nhà Thừa Thiên Huế .............................................................................45
1. Ưu điểm....................................................................................................45
2. Haṇ chế......................................................................................................46
III . Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý NVL ..................46
Công ty cần thực hiện đầy đủ chế độ thưởng phạt , tăng cường kỉ luật
với các công nhân vi phạm chế độ lao động làm thất thoát vật chất, đồng
thời đề ra chế độ khen thưởng đối với cá nhân, tập thể đã có sáng kiến
trong sản xuất như tiết kiệm NVL , nâng cao chất lượng sản phẩm .........48

Huê với mong muốn mở rộng tầm nhìn thực tế và hiểu biết thêm về mô hình
quản lý của doanh nghiệp này, từ đó có thể đưa ra một số giải pháp hiệu quả đối
với doanh nghiệp.

2.Mục tiêu nghiên cứu và đề tài nghiên cứu:
−Mục tiêu nghiên cứu: bảo đảm và hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

1


Báo cáo tốt nghiệp

liệu tại công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế, góp phần tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
−Đề tài nghiên cứu: hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
−Không gian: công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.
−Thời gian: 10 tuần ( 09/03/2015 – 17/05/2015).
4.Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Phân tích số liệu, so sánh kết quả, ...
5.Nguồn số liệu của đề tài
Công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.
Nội dung báo cáo quản lý gồm 3 chương
−Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
−Chương II: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế.
−Chương III: Một số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công

nghiệp.
2. Vai trò của nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất
lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm
bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại... có tác động rất lớn đến chất
lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là
một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

3


Báo cáo tốt nghiệp

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó,
cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện
vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu
trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động.
Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài
sản của doanh nghiệp.
3. Phân loại nguyên vật liệu
Để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ thì nguyên vật liệu
phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phân loại theo những
tiêu thức phù hợp. Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được
chia thành:
Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) : Đối với

Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh
doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ lệ lớn
trong tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động. Do
vậy, các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ quá trình thu mua, dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả. ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về
khối lượng, chất lượng quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như
việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo,
thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng, mất
mát, hao hụt; đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý với vật liệu.
Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên
cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá
thành sản phẩm. ở khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định được định mức dự
trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được bình thường không ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng nguyên
vật liệu hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

5


Báo cáo tốt nghiệp

Để thuận tiện cho công tác quản lý nguyên vật liệu thì trước hết các doanh
nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh mã số cho nguyên vật

Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

6


Báo cáo tốt nghiệp

mức độ đáp ứng của 3 yêu cầu: cung cấp kịp thời, đảm bảo đủ số lượng, chất
lượng, quy cách, chủng loại và cung cấp đồng bộ.
− Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền
đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn của quá
trình sản xuất. Đó chính là cơ sở để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đáp
ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu của thị trường về mặt số lượng. Bất cứ một sự
không đầy đủ, kịp thời và đồng bộ nào của nguyên vật liệu đều có thể gây ra
ngừng trệ sản xuất, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh tế đã được thiết lập giữa
các doanh nghiệp với nhau, gây ra sự tổn thất trong sản xuất kinh doanh.
− Nguyên vật liệu được đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm góp phần
quan trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhờ đó
mà tăng doanh thu, tăng quỹ lương và đời sống cán bộ công nhân viên không
ngừng được cải thiện.
− Đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất là vấn đề quan trọng để đưa các
mặt quản lý đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao như quản lý lao động, định mức,
quỹ lương, thiết bị, vốn... Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi, tăng khả năng
sinh lời của vốn, thực hiện tốt các yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở rộng
bằng con đường tích tụ vốn.
Như vậy, công tác bảo đảm nguyên vật liệu có một vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình sản xuất. Việc đảm bảo này ảnh hưởng đến năng suất của
doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm
đầu tư, đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đến hiệu quả sản xuất kinh


Vcd: lượng vật liệu cần dùng.
Si: số lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch.
Dvi: định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm loại i.
Kdi: tỷ lệ phế liệu dùng lại loại sản phẩm i kỳ kế hoạch.
Kpi: tỷ lệ phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch.

Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

8


Báo cáo tốt nghiệp

•Xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ. Để đảm bảo cho quá trình tiến
hành được liên tục, hiệu quả đòi hỏi phải có một lượng nguyên vật liệu dự trữ
hợp lý. Lượng nguyên vật liệu dự trữ (còn gọi là định mức dự trữ nguyên vật
liệu) là lượng nguyên vật liệu tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và bình thường. Căn
cứ vào tính chất, công dụng, nguyên vật liệu dự trữ được chia thành ba loại: dự
trữ thường xuyên, dự trữ theo mùa và dự trữ bảo hiểm.
+ Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên: là lượng nguyên vật liệu cần
thiết tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất tiến hành bình thường giữa hai lần mua
sắm nguyên vật liệu.
Công thức:
Vdx = Vn*tn
Trong đó:

Vdx: lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên lớn nhất.
Vn: lượng nguyên vật liệu cần dùng bình quân một ngày đêm.

Tm : Số ngày dự trữ theo mùa .
• Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch vốn lưu động, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm. Lượng nguyên vật
liệu cần mua sắm trong năm phụ thuộc vào ba yếu tố:

Lượng nguyên vật liệu cần dùng (Vcd).
Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ (Vd1).
Lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ (Vd2).
Công thức:
Vc = Vcd + Vd2 – Vd1

(Vc là lượng nguyên vật liệu cần mua).
Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ được tính theo công thức
Vd1 = (Vk+Vnk)-Vx
Trong đó:
Vk là lượng nguyên vật liệu tồn kho ở thời điểm kiểm kê.
Vnk: lượng nhập kho từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo.
Vx: lượng xuất cho các đơn vị sản xuất từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo.
Đối với các doanh nghiệp không có dự trữ theo mùa, lượng nguyên vật liệu
dự trữ cuối năm kế hoạch chính là lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên và
lượng nguyên vật liệu bảo hiểm.
•Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu
Sau khi đã xác định được lượng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ và
cần mua trong năm, bước tiếp theo là phải xây dựng kế hoạch tiến độ mua. Thực
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

10


Báo cáo tốt nghiệp



Báo cáo tốt nghiệp

•Tiến hành mua nguyên vật liệu:
Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu, công tác mua và vận
chuyển về kho của doanh nghiệp do phòng vật tư (thương mại hoặc kinh doanh)
đảm nhận. Giám đốc hoặc các phân xưởng có thể ký các hợp đồng với phòng vật
tư về việc mua và vận chuyển nguyên vật liệu. Hợp đồng phải được xác định rõ
số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách mua, giá và thời gian giao nhận. Hai
bên phải chịu bồi thường về vật chất nếu vi phạm hợp đồng. Phòng vật tư chịu
trách nhiệm cùng cấp kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng cho các đơn vị sản
xuất. Nếu vì lý do gì đó không cung cấp kịp, phòng vật tư phải báo cáo với giám
đốc từ 3 đến 5 ngày để có biện pháp xử lý.
b. Công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Việc quản lý nguyên vật liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất
xã hội. Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và
phương pháp quản lý nguyên vật liệu cũng khác nhau. Làm thế nào để cùng một
khối lượng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất thoả mãn nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả
hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng trách nhiệm của cán bộ quản lý. Để
quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả còn phải xem xét trên các khía
cạnh sau:
b.1. Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của
việc quản lý. Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa vật
liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng. Đồng thời nó là ranh
giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và
giá cả nguyên vật liệu của mỗi bên. Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện
cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp

Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc,
dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi thành phẩm của
công ty trước khi tiêu thụ.Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu
nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với
nhiều loại nguyên vật liệu. Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm
bảo giữ gìn giữ toàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên vật liệu .
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
•Bảo quản toàn ven số lượng, nguyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hư
hỏng , mất mát đến mức tối thiểu.
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

13


Báo cáo tốt nghiệp

•Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm
đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất.
•Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào.
•Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho.
Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội
dung chủ yếu sau:
•Công tác sắp xếp nguyên vật liệu: dựa vào tính chất , đặc điểm ngyên vật
liệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu một cách
hợp lý, khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp , thuận tiện cho việc xuất nhập
kiểm kê. Do đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí
nguyên vật liệu một cách hợp lý .
•Bảo quản nguyên vật liệu: Phải thưc hiện đúng theo quy trình, quy phạm
nhà nước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên vật liệu.
•Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra

xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch,
kho cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh
nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với số
lượng nguyên vật liệu đã tiêu dùng. Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải
quuyết một cách hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác.
Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát
hạch toán tiêu dùng nguyên vật liệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động
triển khai việc chuẩn bị nguyên vật liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ,
đỡ thao tác tính toán. Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được
áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và
có hệ thống định mức tiên tiến, có kế hoạch sản xuất.
Ngoài hai hình thức cơ bản trên , trong thực tế còn có hình thức : “bán
nguyên vật liệu mua thành phẩm”. Đây là bước phát triển cao của công tác quản
lý nguyên vật liệu nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ dộng sáng tạo trong các bộ
phận sử dụng vật tư, hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu .
Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên vật liệu cần thực hiện
tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xácviệc cấp phát nguyên vật liệu,
thực hiện tốt các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp .
b.4. Thanh , quyết toán nguyên vật liệu
Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản lý
nguyên vật liệu. Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên vật liệu nhận về với số
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

15


Báo cáo tốt nghiệp

lượng sản phẩm giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm hạch toán đầy đủ chính sách nguyên vật liệu vào

trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành nghề của công nhân, trọng lượng
thuần túy của sản phẩm.
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

16


Báo cáo tốt nghiệp

Để thực hiện có hiệu quả phương hướng này, doanh nghiệp cần tập trung
giải quyết các vấn đề :
+ Hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của
công nhân, thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, coi
trọng hạch toán nguyên vật liệu, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích
sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu .
+ Xoá bỏ mọi hao hụt mất mát, hư hỏng nguyên vật liệu do nguyên nhân
chủ quan gây ra .
Để thực hiện tốt phương hướng này cần nâng cao trách nhiệm trong công
tác thu mua, vận chuyển, bao gói, bốc dở, kiểm nghiệm nguyên vật liệu trong
kho và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất.
+ Cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chức sản xuất
hợp lý cũng góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất.
+Tăng cường giáodục về ý thức tiết kiệm,lợi ích của tiết kiệm đối với xí
nghiệp, đối với từng người.
+ Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân.
+ Có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời
đối với việc tiết kiệm.
+ Sử dụng nguyên vật liệu thay thế : Việc lựa chọn nguyên vật liệu thay thế
được tiến hành cả trong khâu cung ứng và thiết kế chế tạo sản phẩm. Đây là một
biện pháp quan trọng, nó cho phép sử dụng những nguyên vật liệu có sẵn trong


CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NHÀ
THỪA THIÊN HUẾ
I. Khái quát tình hình chung của công ty cổ phần kinh doanh nhà
Thừa Thiên Huế
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế tiền thân là công ty kinh
doanh nhà Thừa Thiên Huế, được thành lập theo quyết định số 1182/UBND
ngày 02/11/1993 và bắt đầu hoạt động chính thức từ 10/01/1994 với mô hình là
doanh nghiệp nhà nước.
Mặc dù ra đời trong bối cảnh khó khăn nhưng bằng kiến thức về chuyên
môn và nghiệp vụ, lòng nhiệt tình của cán bộ công nhân viên, công ty đã lập
nên những thành quả đáng ghi nhận.
Vào năm 2000 công ty đã thành lập xí nghiệpSXKD vật liệu gốm sứ Huế
tại khu công nghiệp Phú Bài, đây là nhà máy sản xuất Frit đầu tiên tại Việt Nam.
Trước đây, trụ sở chính của công ty đặt tại 30 Hùng Vương, văn phòng 2
đặt tại 15C Lê Lợi,thành Phố Huế. Đến cuối năm 2002, trụ sở công ty chuyển
đến 25 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Huế.
Sau 10 năm hoạt động,năm 2004 công ty sáp nhập vào công ty xây lắp
Thừa Thiên Huế và đổi tên thành công ty TNHH kinh doanh nhà Thừa Thiên
Huế theo quyết định số 432/QĐ-UB ngày 27/02/2004 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế. Năm 2005, thực hiện chủ trương của nhà nước về cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế được
chuyển đổi sang công ty cổ phần theo quyết định số 4057/QĐ-UBND ngày
30/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã xây dựng cho mình một thương
hiệu vững mạnh qua việc thi công rất nhiều công trình trên địa bàn được đánh
giá cao về uy tín và chất lượng. Điển hình như công trình nhà làm việc sởGiáo
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

của cả nước.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Do có sự thay đổi về mô hình hoạt động nên đã có một số thay đổi về chức
năng và nhiệm vụ của công ty. Từ loại hình là kinh doanh nhà nước đến công ty
TNHH kinh doanh nhà và đến ngày 30/11/2005 chuyển công ty TNHH kinh
Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

20


Báo cáo tốt nghiệp

doanh nhà thành công ty cổ phần kinh doanh nhà Thừa Thiên Huế, với nhiệm
vụ chủ yếu là công tác quản lý và kinh doanh nhà. Nhưng do nguồn chi phí cho
các chương trình dân sinh của tỉnh quá hạn hẹp nên việc đầu tư cho trương trình
phát triển nhà trong những năm qua còn thấp, vì vậy công ty chưa phát huy đúng
nhiêm vụ của mình. Trông khi công tác xây lắp là nhiệm vụ thứ hai của công ty
lại trở thành nhiệm vụ chủ yếu.
Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau:
−Kinh doanh bất động sản, nhà đất.
−Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông , thủy lợi.
−Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị
−Tư vấn xây dựng
−Thi công lắp đường dây hạ thế và trạm biến áp
−Dịch vụ quản lý nhà đất
−Đầu tư phát triển nhà và đô thị.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
a. 1.Các chức danh quản lý:
−Đại hội đồng cổ đông: đề ra các phương hướng phát triển của công ty

phân công.
Nhiệm vụ và quyền hạn: quy định tại luật kế toán, ngoài ra còn thực hiện
nhiệm vụ quyền hạn của một trưởng phòng chuyên môn tài chính kế toán.
a.2.Các phòng ban và đơn vị trực thuộc
•Các phòng ban:
CÁC PHÒNG BAN CÔNG TY
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Quản lý thi công
Phòng Quản lý dự án

Email :
ĐT : 054.3824892 – Máy nhánh 300, 301
Email :
ĐT : 054.3824892 – Máy nhánh 400
Email :
ĐT : 054.3824892 – Máy nhánh 500
Email :

ĐT : 054.3824892 – Máy nhánh 555
Phòng kế hoạch-kiểm soát nội bộ:
−Xây dựng và đề ra biện pháp thực hiện kế hoạch SKKD của công ty;
−Lập báo cáo tình hình kinh doanh hằng tháng,hằng quý và cả năm cho các

Nguyễn Thị Hồng Minh – K36 QTKD

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status