RƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Cơ khí – Công nghệ
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Thiết kế kho lạnh bảo quản sản phẩm Dứa cô đặc xuất khẩu
500 tấn/ năm cho nhà máy chế biến Dứa xuất khẩu, huyện Quỳnh
Lưu, tỉnh Nghệ An
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Trung
Lớp: Bảo Quản Chế Biến 45
Thời gian thực hiện: 05/01/2015 – 27/05/2015
Địa điểm thực hiện: Nhà máy chế biến dứa cô đặc xuất khẩu
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Hồ Sỹ Vương
Bộ môn: Cơ sở công nghệ - Bảo quản chế biến
Năm 2015
Lời Cảm ơn
Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học
Nông Lâm Huế, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình đào
tạo đại học và hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi xin chân thành
gủi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Huế, ban
chủ nhiệm khoa Cơ Khí Công Nghệ cùng các thầy giáo cô
: Phạm Văn Trung
Lớp
: BQCB 45
Khóa
: 2011- 2015
Ngành
: Bảo quản chế biến nông sản
I. TÊN ĐỀ TÀI
Thiết kế kho lạnh bảo quản sản phẩm Dứa cô đặc xuất khẩu 500 tấn/ năm cho
nhà máy chế biến Dứa xuất khẩu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
II.
Năng suất kho lạnh: 500 tấn/năm.
NỘI DUNG MỞ ĐẦU
Phần 1: Đặtvấnđề
Phần 2: Nội dung đề tài
Chương I: Tổng quan nhà máy và lí do nghiên cứu
Chương II: Lựa chọn phương án thiết kế, bó trí mặt bằng và dung tích kho lạnh
Chương III: Lắp đặt hệ thống lạnh
(Ký và ghi họ tên)
Kết quả điểm đánh giá
toàn bộ bản thiết kế cho khoa
Huế, Ngày…. tháng…. năm 2015
Huế, Ngày…. tháng…. năm 2015
Chủ tịch hồi đồng
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, trong tình hình kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng với thế
giới. Các nhà máy phải không ngừng thay đổi hoàn thiện sản phẩm và chất lượng để
đáp ứng nhu cầu thị trường. Đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm, biết bảo quản thịt
cá, rau, hoa quả.
Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh. Những thành tựu về
khoa học kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp cũng
như nông nghiệp. Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày
càng nhiều mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế dẫn đến sản phẩm dư thừa. Để tiêu thụ
hết những sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó bằng cách
làm lạnh, lạnh đông để hạn chế tổn thất dinh dưỡng.
Với nguồn nguyên liệu dồi dào và sự đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy ngày
càng lớn để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đặc biệt là các sản phẩm được chế biến từ
quả Dứa. Sản phẩm Dứa cô đặc chứa rất nhiều dinh dưỡng và vitamin, sau khi được cô
đặc cần làm lạnh để bảo quản, giữ nguyên chất lượng là rất quan trọng.
Cùng với quy trình công nghệ máy móc và trang thiết bị chế biến thì vấn đề bảo
quản sau chế biến là một khâu quan trọng, không thể thiếu để hạn chế những biến đổi
làm giảm chất lượng sản phẩm. Cho nên việc xây dựng kho bảo quản lạnh sản phẩm
-
Giấy chứng nhận Ưu đãi đầu tư số 05/2002/ƯĐĐT-NA do UBND tỉnh Nghệ
An cấp ngày 08/03/2002.
-
Giấy chứng nhận Ưu đãi đầu tư bổ sung số 12/ ƯĐĐTBS-NA do UBND tỉnh
Nghệ An cấp ngày 28/4/2004.
-
Giấy chứng nhận thành viên SGF.
-
Giấy chứng nhận AIJN.
-
Giấy chứng nhận KOSHER.
-
Giải thưởng Vàng Thiên niên kỷ lần thứ 25.
-
Giấy chứng nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt dành cho sản phẩm Nước Dứa
Giấy chứng nhận quyền sử dụng Mã số mã vạch cho các dịch vụ và địa điểm.
-
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 62506.
-
Lĩnh vực kinh doanh chính của Nafoods là sản xuất, kinh doanh, chế biến nông
lâm sản, thực phẩm, nước giải khát, bánh kẹo, kinh doanh nhượng quyền hệ thống cửa
hàng nước giải khát.
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần thực phẩm Nghệ An được thành lập theo Quyết định số
3747/UB -CN ngày 27/12/2000, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2703000008
ngày 05/12/2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp.
Công ty cổ phần thực phẩm Nghệ An làm chủ đầu tư dự án Nhà máy chế biến
Dứa xuất khẩu Nghệ An theo Quyết định số: 3747/UB.CN ngày 27/12/2000 của
UBND tỉnh Nghệ An. Nhà máy được khởi công xây dựng ngày 15/05/2002 tại xã
Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Tổng nguồn vốn:
87.150.000.000 đ
Trong đó:
* Vốn cố định:
166.609.000.000 đ
35.150.000.000 đ
- Công ty có một đội ngũ CBCNV trẻ, khỏe, năng động và sáng tạo, bình quân
tuổi đời là 30 tuổi. Tuy mới đi vào họat động được 7 năm nhưng tập thể CBCNV
Nafoods đã có một bề dày kinh nghiệm chứng minh bản lĩnh và tay nghề của họ nhằm
đáp ứng nhu cầu công việc của công ty, đặc biệt là đội ngũ CBCNV phân xưởng họ đã
không ngừng cố gắng tìm hiểu công nghệ thiết bị để đưa ra các sáng kiến cải tiến
7
nhằm đa dạng hóa sản phẩm, giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động
và hạ giá thành sản phẩm, về cơ bản họ đã làm chủ được thiết bị công nghệ.
Với phương châm kinh doanh: “CHẤT LƯỢNG - AN TOÀN - HIỆU QUẢ SÁNG TẠO”, bước đầu Nhà máy đã có những thành tựu đáng ghi nhận như: Có hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000, HACCP, chứng chỉ KOSHER, giải thưởng
SAO VÀNG ĐẤT VIỆT năm 2003, 2005, 2007 và năm giải thưởng CHẤT LƯỢNG
VIỆT NAM năm 2004.
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Giám đốc điều hành Nhà máy
Phòng NhânPhòng
sự
KD XNK
Phòng Kế Toán
Phòng Nông vụ
Phòng vật tư
Phòng QA
Tham mưu và thực hiện về công tác quản lý, công tác cán bộ lao động tiền lương, công
tác chế độ chính sách, công tác bảo vệ quân sự, thanh tra pháp chế, khen thưởng kỷ
luật.
Tổ chức thực hiện về công tác hành chính, công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên, công tác đối nội, đối ngoại, tổ chức lễ nghi, hội họp, thường trực cơ
quan Nhà máy, giải quyết công tác sự vụ, khách đến khách đi...
Thực hiện mọi chính sách, chế độ, quyền lợi và nghĩa vụ khen thưởng - kỷ luật đối với
các cán bộ công nhân viên trong Nhà máy.
Tham mưu cho Giám đốc Nhà máy về tiếp nhận và ký kết hợp đồng lao động và việc
thực hiện luật lao động đối với toàn cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Tham gia xây dựng các quy chế của Công ty - Công tác cán bộ.
Tham mưu cho lãnh đạo Nhà máy lập quy hoạch cán bộ ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch
cán bộ nguồn, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức theo phân cấp của Công ty.
Đảm bảo hoạt động tốt của hệ thống máy tính, mạng nội bộ, Internet và Công nghệ
thông tin. Cập nhật, quản lý dữ liệu của các phòng ban theo yêu cầu lên máy chủ.
Giám sát và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO - HACCP
c. Phòng kinh doanh XNK
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
Tiếp nhận yêu cầu mua hàng của khách hàng, trao đổi và đàm phán với khách hàng.
Giới thiệu sản phẩm của Công ty, tổ chức và thực hiện công tác bán hàng.
Thực hiện các thủ tục bán hàng, soạn thảo hợp đồng.
Tiếp nhận và xử lý các ý kiến, khiếu nại của khách hàng, báo cáo Ban điều hành
Nhà máy và Tổng giám đốc.
Tham mưu cho TGĐ, BĐH nhà máy về chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
d. Phòng kế toán
-
Hoạt động nghiệp vụ kế toán đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính, luật kế toán của Nhà
Thực hiện việc đầu tư, cung ứng giống, phân bón, thuốc trừ sâu...
Triển khai đẩy mạnh việc mở rộng vùng nguyên liệu và không ngừng nâng cao năng
suất, sản lượng và chất lượng Dứa quả.
g. Phòng Vật tư
-
Đáp ứng đầy đủ vật tư, vật liệu đúng kế hoạch theo yêu cầu hoạt động của Nhà máy.
Tìm hiểu, đánh giá nhà cung ứng.
Trực tiếp mua và giám sát việc giao nhận hàng.
Tham mưu cho Giám đốc điều hành nhà máy, công ty trong việc lập kế hoạch mua
sắm đầu tư thiết bị ngắn hạn, trung và dài hạn, sắp xếp kho tàng, quản lý vật tư .
h. Phòng QA (Quality Assurance - Đảm bảo chất lượng sản phẩm)
-
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm theo các thông số kỹ thuật từ khâu tiếp nhận
nguyên liệu cho đến thành phẩm.
Giám sát hoạt động của dây chuyền sản xuất, lấy mẫu, kiểm tra các thông số kỹ thuật
theo định kỳ. Lập biên bản xử lý kịp thời sản phẩm hỏng.
Kiểm tra trang thiết bị, bảo hộ lao động, tình hình thực hiện vệ sinh cá nhân của công
nhân khi vào phân xưởng. Giám sát các thông số kỹ thuật nguồn nước cấp, nước thải.
Có quyền yêu cầu các bộ phận thực hiện theo các thông số kỹ thuật và mọi vấn đề liên
quan đến sản phẩm.
Lập biên bản và xử lý mọi trường hợp vi phạm làm ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giám sát và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO - HACCP
i. Phân xưởng sản xuất
-
1884: Tàu hỏa điều hòa không khí đấu tiên khánh thành chạy tuyến đường
Baltimore – Ohio.
1930: Sản xuất freon công nghiệp.
Ngày nay kỹ thuật lạnh đã tiến một bước rất xa, có trình độ khoa học ngang tầm
với các ngành khoa học kỹ thuật tiến tiến khác. Phạm vi nhiệt độ lạnh đã được mở
rộng rất nhiều, công suất lạnh của các tổ máy lạnh cũng đa dạng, hiệu suất máy lạnh
tăng lên đang kể. Chi phi đầu tư cho một đơn vị lạnh giảm xuống rõ rệt, tuổi thọ và độ
tin cậy tăng lên. Mức độ tự động hóa tăng lên hoàn toàn bằng điện tử.
1.5. Ý nghĩa của kĩ thuật lạnh trong công nghiệp bảo quan rau quả
-
Xuất phát từ vai trò và nhiệm vụ hơn nữa Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ấm
gió mùa, phần lớn các loại rau, quả, thịt, cá... chứa nhiều chất và cấu trúc phức tạp.
11
-
-
Rau quả tươi thường bị biến đổi cấu cấu trúc, chất lượng, có thể bị thối, héo úa, hư
hỏng... Làm giảm giá thành sản phẩm dưới tác dụng của môi trường xung quanh như:
nóng, ẩm, gió, vi sinh vật hoạt động.
Vậy để thay đổi về những cấu trúc sinh học không tốt đối với rau quả bằng cách hạ
nhiệt độ của rau quả và tăng thêm độ ẩm của môi trường xung quanh. Vì ở nhiệt độ
thấp những biến đổi có hại của rau quả bị hạn chế, làm cho quá trình đó lâu hơn giữ
được cho rau, quả tươi lâu hơn, chất lượng giữ nguyên và mùi vị cũng như màu sắc.
Muốn làm được điều này thì ngày nay bằng các phương pháp làm lạnh nhân tạo mà
ngành kĩ thuật lạnh đã làm được và đó là phương pháp đạt hiệu quả cao trong những
điều kiện nhiệt độ nước ta.
1.7. Vùng nguyên liệu
Dứa quả:
Nhà máy có một xí nghiệp nguyên liệu riêng với 200 ha diện tích đất quy hoạch
tại địa bàn xóm Bắc Thắng - Xã Tân Thắng - Huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An. Có
3 vùng nguyên liệu thuộc 3 huyện cụ thể:
Bảng 1.1. Diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu của công ty đến năm 2009
TT
Đơn vị
2005
Dứa
cayen
2006
Dứa
cayen
2007
Dứa
cayen
Đơn vị tính (ha)
2008
2009
Tổng
Dứa
Dứa
cayen
Xã quỳnh tam
Lữ đoàn 16
Cty Cây ăn quả
Xã nghĩa lộc
Xã nghĩa thuận
Xã nghĩa tân
Tổng đội 6
Xã tân thành
Xã kim thành
Xã quang thành
Xã mã thành
Tổng cộng
44,8
37,3
36,5
16,8
19,8
14,2
10,7
13,2
0
137,9
26,4
7,7
6,3
43,8
49,9
17,8
0
66,2
5,5
17
25
3
0
10
21,5
0
5,5
4,3
664
60
70,5
60
59,5
4
5
6
3
0
10
5
0
4,5
10
0
12
10
100,9
8,3
264,2
74,4
10,7
14,8
194
99,3
46,2
32,3
84,2
2177
(Nguồn phòng nguyên liệu công ty cổ phần thực phẩm Nghệ An)
Qua bảng số liệu trên ta thấy diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu của công ty
ngày một bị thu hẹp, diên tích đạt lớn nhất vào năm 2007 với 664 (ha) năng suất bình
quân là 50 tấn/ha tương ứng sản lượng là 33200 (tấn).
Như vậy cho thấy diện tích trồng dứa đang bị thu hẹp nguyên nhân trên là do Công
ty đang tiến hành đa dạng hóa các loại sản phẩm, không chỉ riêng một sản phẩm Dứa mà
còn có nhiều loại sản phẩm khác như: Lạc tiên, Chanh chua, Lựu...vv. Tuy vậy, trên thực
tế những năm qua sản lượng Dứa vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất cung ứng sản
phẩm ra thị trường trong nước và quốc tế.
1.8. Thị trường và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
-
Đối với sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Mỹ, các nước thuộc liên minh Châu Âu...
Tuy đây là những thị trường đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng sản phẩm song với việp
áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và HACCP, hiện nay áp dụng
cùng với sự nỗ lực của mọi thành viên trong Công ty về đảm bảo chất lượng sản phẩm
nên 100 % hàng hoá sản xuất ra đã được tiêu thụ hết trên thị trường. Với giải pháp tiêu
Và điều hành
Khu dành cho
Khách nghỉ
Lò đốt
Khu dành cho
Khách nghỉ
Nhà xe
Phòng bảo vệ
Khu xử lí nước
Phòng bảo vệ
10
14
12
11
15
4
13
5
2
3
6
Ép lần 2
Tank 1
Tank 2
Ép lần 3
Nước ép xơ 3 3
Ép băng
Bã
Mixinh tank
Gia nhiệt
Li tâm
Bã
Cô đặc
Gia nhiệt
Phân phối
Chiết rót
In date
Đậy nắp
Sau khi được phân cỡ Dứa quả sẽ được đưa vào ba máy nạo Pinetronic loại 2S và
2SS thích hợp dùng cho Dứa quả tròn và chín có kích thước lớn nhỏ khác nhau. Máy
này cắt quả làm hai nửa bằng nhau và nạo thịt quả bên trong vỏ mà không ép vỏ vì vậy
nước quả đạt chất lượng cao, đảm bảo điều kiện vệ sinh. Cụm thiết bị này có hiệu suất
chiết suất cao từ 70 – 80 %.
- Trích Ly (ép, rửa xơ)
Sau khi nạo thì thịt quả và nước quả được bơm lên hệ thống ba máy ép xơ để
tách xơ ra khỏi dịch quả, nước quả ép ra sẽ được chứa vào Tank chứa 01 và 02. Dịch
quả sau khi được ép sẽ được tận thu triệt để nước quả. Cụm thiết bị này có công suất
tới 10 - 15 tấn / giờ.
- Ép băng (ép vỏ)
Vỏ Dứa được tách từ máy nạo sẽ được đưa vào máy ép băng để ép phần thịt quả
còn sót lại sau khi nạo. Hiện nay theo tập quán của ngành Nafoods không thực hiện
17
thu hồi nước quả của công đoạn này để xuất khẩu, chỉ dùng loại nước quả này cho sản
phẩm phụ.
- Phối trộn
Nước quả từ các Tank chứa 01, 02 sẽ được bơm sang phối trộn ở Tank Mix
(Tank 03) và được trộn đều bằng cánh khuấy.
- Gia nhiệt
Nước quả từ Tank 03 được bơm đến cụm gia nhiệt để gia nhiệt đến 50 – 60 0C
giảm độ nhớt trước khi đi vào ly tâm.
- Ly tâm
Nước quả được bơm từ máy gia nhiệt sang máy ly tâm, thiết bị này quay với tốc
độ từ 3000 – 4000 vòng/phút sẽ loại bỏ hoàn toàn chấm đen, chấm nâu và điều chỉnh
hàm lượng thịt quả theo yêu cầu của khách hàng (dải điều chỉnh hàm lượng xơ của
thiết bị này từ 15 % - 4 % đối với nước Dứa cô đặc).
- Cô đặc, thu hồi hương liệu
t
- Bảo quản
k
max
H2O
t
t
min
w2
Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đưa đi nhập kho,
t w nhân viên kho sắp xếp và bảo
F
quản theo lô. Tại kho tùy thuộc vào từng loại sản phẩm để đưa ra nhiệt
độ bảo quản
F( m )
thích hợp.
1
2
2.3. Yêu cầu đới với mặt bằng kho lạnh
Dùng màng che chắn việc đi lại khó khăn trong công việc.
Xây dựng hành lang đệm đối với kho lạnh bảo quản.
Làm màng gió để chắn (quạt đặt trên cửa) công tắc quạt gắn liền với cánh cửa, khi mở
của thì quạt chạy, ngược lại khi đóng thì quạt dừng.
Quy hoạch phải tính đến đặc điểm của hệ thống lạnh.
Hệ thống lạnh kho bảo quản nhiệt để không khí là 0 oC.
Nền kho phải tiếp xúc với mặt đất sau một thời gian dài làm cho nền kho hạ thấp
nhiệt độ xuống. Khi nền hạ nhiệt độ 0 oC thì có hiện tượng nước trong đất đóng băng.
Nền kho vật lí khi đạt 0 oC nước trong nền đất đóng băng có hiện tượng chuyển
pha lỏng sang pha rắn. Do đó nó sẽ phá vỡ cấu trúc xây dựng của kho. Vậy để tránh
hiện tượng trên ta làm như sau:
Không bố trí kho lạnh bảo quản có nhiệt độ thấp sát mặt đất, khi có điều kiện nên bố
trí cao.
19
-
-
Nền kho xây các ống thông gió đường kính 200 – 300 mm, được xây dựng cách nhau
15m tạo điều kiện để không khí tuần hoàn qua hệ thống này làm cho nền đất có nhiệt
độ nền đất không thay đổi.
Ở nước ta thường xảy ra lũ lụt cho nên các kho bảo quản thường được xây lắp cao hơn
mặt đất, do vậy khoảng trống dưới nền kho là khoảng thông gió.
2.4. Yêu cầu đối với phòng máy
Phòng máy là khu vực hết sức quan trọng của xí nghiệp. Do đó nó cần đạt các
yêu cầu sau:
cung cấp thực phẩm cho các khu vực dân cư, thành phố và giữ trữ lâu dài.
- Kho lạnh phân phối thường có dung tích lớn dùng để dữ trữ nhiều mặt hàng có ý
nghĩa rất lớn đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng.
- Kho thương nghiệp: kho lạnh bảo quản các mặt hàng thực phẩm của hệ thống
thương nghiệp. Kho dùng để bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh
nghiệp bán trên thị trường.
- Kho vận tải (trên tàu thủy, tàu hỏa, ôtô): Đặc điểm của các kho là dung tích lớn,
hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này sang nơi khác.
- Kho sinh hoạt : Đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách sạn, nhà
hàng dùng để bảo quản một lượng hàng hóa nhỏ.
2.5.2. Theo nhiệt độ người ta chia ra
20
-
-
-
Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản thường nằm từ -2 oC đến -5 oC. Đối với một số
rau quả nhiệt đới cần bảo quản ở nhiệt độ cao hơn (chuối > 10 , chanh >). Nói chung là
các mặt hàng rau quả, nông sản.
Kho bảo quản lạnh đông: Kho được sử dụng chủ yếu là các mặt hàng cấp đông. Đó là
các mặt hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật. Nhiệt độ bảo quản tùy thuộc vào thời
gian, loại thực phẩm bảo quản. Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản tối thiểu cũng đạt – 18 oC
để các vi sinh vật không thể phát triển làm hư hỏng thực phẩm trong quá trình bảo
quản.
Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là – 12 oC.
Kho gia lạnh: Nhiệt độ bảo quản là 0 oC, dùng gia lạnh các sản phẩm trước khi chuyển
- Kho xây: Có ưu điểm là tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương, các
nguyên vật liệu sẵn có trong xí nghiệp, giá thành rẻ, chi phí đầu tư thấp. Tuy nhiên có
nhược điểm là thời gian thi công kéo dài, cấu trúc thi công phức tạp.
- Kho lắp ghép: Tuy có giá thành cao hơn so với kho xây nhưng có các ưu điểm vượt
trội sau:
+ Tất cả các chi tiết của kho lạnh lắp ghép là các panel tiêu chuẩn chế tạo sẵn nên có thể
vận chuyển dễ dàng đến nơi lắp ráp một cách nhanh chóng trong một vài ngày so với
kho truyền thống phải xây dựng nhiều tháng, có khi nhiều năm.
-
21
+ Có thể tháo lắp di chuyển đến nơi khác khi cần thiết.
+ Không cần đến vật liệu xây dựng như kho xây trừ nền có con lươn đặt kho nên công
việc xây xây dung kho dễ dàng hơn nhiều.
+ Cách nhiệt là polyurethane có hệ số dẫn nhiệt thấp.
+ Tấm bọc ngoài của panel đa dạng từ chất dẻo đến nhôm hoặc tấm thếp không gỉ…
+ Hoàn toàn có thể sản xuất được trong nước.
Qua sự cân đối của kho lắp ghép và kho xây, với tình hình thực tế trong nước tôi
chọn phương pháp xây dụng kho lạnh lắp ghép.
2.7. Chọn thông số thiết kế
2.7.1. Chọn nhiệt độ bảo quản
Nhiệt độ bảo quản theo lí thuyết càng thấp thì chất lượng sản phẩm càng tốt, thời
gian bảo quản càng lâu, tuy nhiên đối với từng loại mặt hàng khác nhau sẽ có ngưỡng
nhiệt độ thích hợp khác nhau. Nếu nhiệt độ bảo quản càng thấp thì chi phí lạnh càng
cao, điều đó làm tăng chi phí vận hành và hiệu quả kinh tế đạt được thấp. Nhiệt độ bảo
quản còn phụ thuộc vào thời gian bảo quản, nếu muốn bảo quản với thời gian dài thì
phải giữ nhiệt độ ở nhiệt độ thấp.
-
Chọn thiết bị phụ: Bình trung gian, bình chứa cao áp, bình tách dầu, bình tách lỏng,
bình tách khí không ngưng, chọn tháp giải nhiệt, tính chọn đường ống hút và ống
đẩy…
2.7.4. Phương án lắp đặt kho,máy và thiết bị
Đối với hệ thống máy:
Hai máy nén 2 cấp được lắp đặt độc lập với nhau.
Phòng máy được xây dựng bên cạnh kho lạnh.
Dàn lạnh được lắp trong kho và được treo trên trần.
- Đối với kho lạnh:
+ Tường, trần và nền được lắp bởi các tấm panel tiêu chuẩn. Xung quanh đều có mái che
để hạn chế tổn thất nhiệt.
+ Kho lạnh bảo quản bao gồm 5 cửa, 4 cửa lớn và 1 của tò vò.
+ Trên tường có gắn các van thông áp để cân bằng áp suất giữa bên trong và bên ngoài kho.
+ Trên tường có gắn các nhiệt kế để đo nhiệt độ của không khí trong kho.
2.8. Xác định kích thước kho lạnh
2.8.1. Xác định diện tích kho lạnh
Thể tích của kho lạnh được tính theo công thức:
V = , m3
Trong đó:
E: Dung tích kho lạnh, tấn.
: Định mức chất tải, tấn/m3. Kho lạnh được thiết kế nhằm bảo quản các mặt
hàng sản phẩm thực phẩm đã được cô đặc nên = 0,6 tấn/m 3[TL-1, 29].
Với E = 500 tấn, ta có V = 500/0,6 = 833,33 m3.
2.8.2. Diện tích chất tải kho lạnh F, m2
Được xác định qua thể tích buồng lạnh và chiều cao chất tải:
F = = = 304,8 m2.
= = = 381 m2.
:
: Diện tích kho lạnh cần xây dựng, m2.
: Hệ số sử dụng diện tích của các buồng chứa, tính cả đường đi và các diện tích
giữa lô hàng, giữa các lô hàng và cột, tường các diện tích lắp thiết bị như dàn bay hơi,
quạt. phụ thuộc vào diện tích buồng và lấy theo bảng 2-5. Ta chọn = 0,8. [TL1, 30].
Từ = 381 m2 và sơ đồ mặt bằng công ty, tôi quyết định chọn kích thước của kho
lạnh như sau:
-
Chiều dài kho: 30 m
Chiều rộng kho: 15 m
Vậy diện tích thực của kho cần xây dựng là: 15 × 30 = 450 m2.
Diện tích phòng máy F = 10 × 5 = 50 m2.
2.9. Tính toán cấu trúc kho lạnh
2.9.1. Cấu trúc cách nhiệt, cách ẩm
Cấu trúc cách nhiệt đảm bảo sự liện tục không tạo ra hiện tượng cầu nhiệt, hiện
tượng đột nhiệt. Đối với kho lanh khi xây lắp cách nhiệt cho công trình không nên để
hở mép giữa các tấm cách nhiệt.
24
Kho lạnh bảo quản là nơi lưu trữ sản phẩm sau khi cô đặc nên cần phải duy trì
nhiệt độ thấp, độ ẩm cao. Không khí bên ngoài có nhiệt độ cao, độ ẩm thấp do đó luôn
có sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm giữa bên trong và bên ngoài kho lạnh. Vì vậy các
dòng nhiệt và dòng ẩm luôn luôn có khuynh hướng xâm nhập từ môi trường bên ngoài
vào phòng lạnh.
Vì vậy cấu trúc kho lạnh, vật liệu cách nhiệt cách ẩm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
: Bề mặt lớp vật liệu thứ i, m.
: Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i,
25