Đề tài "Thiết kế kho lạnh bảo quản rau quả với dung tích 500 tấn" - Pdf 15

ĐỀ TÀI
"Thiết kế kho lạnh bảo quản rau quả
với dung tích 500 tấn"

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ngọc Quý
Sinh viên thực hiện : Hoàng Văn Hưng
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
Ho ng V n H ngà ă ư 5
S m t b ng kho l nh b o qu n l nh rau quơ đồ ặ ằ ạ ả ả ạ ả 15
B ng 3ả 29
E1.com.vn
2
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Chương I: Nêu ý nghĩa của kỹ thuật lạnh ứng dụng trong kho bảo quản
rau quả:
Chương II: Lựa chọn phương án thiết kế và bố trí mặt bằng kho lạnh
Chương III: Tính nhiệt
Chương IV: Tính chọn máy nén
Chương V: Tính chọn dàn bay hơi
Chương VI: Tính chọn bình ngưng
Chương VI: Tính chọn thiết bị phụ
Chương VIII: Thiết lập sơ đồ mạch điện và sơ đồ hệ thống và thuyết
minh mạch.
E1.com.vn
4
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Ngọc Quý và các thầy
giáo trong bộ môn Kỹ thuật Nhiệt đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này trong
thời gian sớm nhất.
Tuy nhiên bằng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế cùng
với thời gian còn hạn hẹp, đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em kính mong các thầy cô và các bạn đọc đóng góp ý kiến để em hoàn thành
đồ án tốt nhất !
Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2004
Học sinh
Hoàng Văn Hưng
E1.com.vn
5
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
CHƯƠNG I
CÁC THÔNG SỐ VỀ KHÍ TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA KỸ THUẬT
LẠNH ỨNG DỤNG TRONG KHO BẢO QUẢN RAU QUẢ
I. VAI TRÒ NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA KỸ THUẬT LẠNH TRONG RAU QUẢ

7
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
CHƯƠNG II
BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ DUNG TÍCH KHO LẠNH
I. YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ MẶT BẰNG KHO LẠNH
* Yêu cầu chung đối với mặt bằng kho lạnh bảo quản
Quy hoạch mặt bằng là bố trí nơi sản xuất phù hợp với dây truyền công
nghệ, sản phẩm đi theo dây truyền không gặp nhau, không chồng chéo lên
nhau, đan xen lẫn nhau.
- Đảm bảo sự vận hành tiện lợi, rẻ tiền chi phí đầy tư thấp
- Phải đảm bảo kỹ thuật an toàn, chống cháy nổ
- Mặt bằng khi quy hoạch phải tính đến khả năng mở rộng phân xưởng
hoặc xí nghiệp.
Quy hoạch mặt bằng kho bảo quản cần phải đảm bảo việc vận hành tiện
lợi, dẻ tiền: Cơ sở chính để giảm chi phí vận hành là làm giảm dòng nhiệt
xâm nhập vào kho, giảm thể tích và giảm dòng nhiệt, dòng nhiệt qua vách thì
cần giảm diện tích xung quanh. Vì trong các dạng hình học khối hình chữ
nhật có diện tích lớn nhất. Để giảm cần làm dạng hình lập phương khi đó
đứng về mặt sắp xếp hàng hoá thì không có lợi, do đó để giảm dòng nhiệt qua
vách cần hợp nhất các phòng lạnh thành một khối gọi là Block lạnh bởi vì
việc xây lắp phân tán các kho lạnh ra không những tăng tổn thất nhiệt qua
vách, còn làm tăng phân tán các kho lạnh ra còn làm tăng chi phí nguyên vật
liệu.
- Biện pháp để giảm dòng nhiệt xâm nhập vào kho bảo quản chúng ta
tìm cách ngăn chặn, khi chúng ta mở cửa kho bảo quản đối với những kho
tiếp xúc bên ngoài.
kk kk
k f
P P:
E1.com.vn

II. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI PHÒNG MÁY
- Phòng máy là khu vực hết sức quan trọng của xí nghiệp . Do đó nó
cần đạt các yêu cầu sau:
E1.com.vn
9
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
- Phòng máy và tổ hợp máy không được làm liền với móng tường và
các kết cấy xây dựng khác.
- Khoảng cách giưac các tổ hợp máy phải được đảm bảo lớn hơn 1(m)
và giữa tổ hợp máy với tường không nhỏ hơn 0,8 (m).
- Phòng máy phải cú 2 cửa riêng biệt cách xa nhau. Trong đó ít nhất
phải có một cửa thông với bên ngoài.
- Phòng máy và các thiết bị phải có hệ thống thông gió, phải đảm bảo
thay đổi không khí 3 lần/ ngày. Hệ thống gió phải đảm bảo lưu lượng không
khí thay đổi 7 lần/ ngày.
- Phòng máy và thiết bị phải được trang bị phương tiện phòng chống
cháy nổ và an toàn điện.
III. PHÂN TLOẠI KHO LẠNH
1. Đặc điểm kho lạnh
Theo đề tài của em thì kho lạnh của em là kho lạnh bảo quản lạnh rau
quả tươi với nhiệt độ 0
0
C.
sản phẩm ở đây đã được sơ chế, bao gói, đóng hộp đã được gia lạnh ở
nơi khác đưa đến bảo quản. Hơn nữa kho lạnh của em là kho lạnh phân phối.
Thường dùng cho các trung tâm thành phố, các khu công nghiệp để
bảo quản các thực phẩm trong mùa thu hoạc phân phối điều hoà cho cả năm.
Phần lớn các sản phẩm đưa đến đây được gia lạnh chế biến ở nơi khác
đưa đến để bảo quản.
Dung tích của kho lạnh rất lớn từ 30t ÷ 3500t

E: dung tích kho lạnh: t E = 500t (theo đề tài cho)
V: thể tích kho lạnh (m
3
)
g
V
: định mức chất tải thể tích t/m
3
;
g
V
= 0,35 (t/m
2
) TT
2
- TK - HTL (Nguyễn Xuân Tiên)
Vậy:
35,0
500
V
=14281572 (m
3
)
2. Diện tích chất tải
E1.com.vn
11
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
Diện tích chất tải được xác định qua thể tích buồng lạnh và chiều cao
chất tải.
h

t
=
 
1TL
F
F

Trong đó:
F
t
: Diện tích lạnh cần xây dựng (m
2
)
β
F
: Hệ số sử dụng diện tích các buồng, được tính cho cả đường đi và
diện tích giữa các lô hàng.
Theo bảng 2-4 (TL1) chọn β
F
= 0,75
Vậy
 
2
9525,380
75,0
7144,285
mF
t

5. Xác định số buồng lạnh cần xây dựng

E
tt
= 500
25,5
6
= 517,43 (t). (TL
1
)
Để có hướng mở rộng kho lên gấp đôi tôi chọn mặt bằng xây dựng kho
là: Có một hành lang rộng 6(m) ở giữa hành lang xây dựng một bức tường
mỏng có một cửa lớn được kéo ra để cho xe cơ giới bốc xếo hàng hoá.
Vì kho lạnh của em là kho bảo quản lạnh rau quả do vậy để thuận tiện
chi việc xây dựng và giảm chi phí em sẽ gộp 6 buồng lạnh lại thành 3 buồng
(buồng 1 và buồng 2 dùng để bảo quản lạnh lại thành 3 buồng số 3 dùng để
bảo quản rau:
V: QUY HOẠCH MẶT BẰNG KHO LẠNH
Quy hoạch và những nơi phụ trợ với dây truyền công nghệ. Để đạt
được mục đích đó cần phải tuân thủ yêu cầu sau:
- Phải bố trí các buồng lạnh phù hợp với dây truyền công nghệ sản
phẩm đi theo dây truyền không gặp nhau, không đan chéo nhau, các cửa ra
vào cửa buồng phải quay ra hành lang.
Cũng cơ thể không dùng hành lang nhưng sản phẩm theo dây truyền
không được gặp nhau.
E1.com.vn
13
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
- Quy hoạch cần phải đạt chi phí đầu tư nhỏ nhất. Cần sử dụng rộng rãi
các điều kiện tiêu chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích lạnh phụ trợ
nhưng vẫn đảm bảo tiện nghi.
Giảm công suất thiết bị đến múi thấp nhất. Giảm công suất thiết bị thấp

Khu sinh
hoạt
Phòng
h nh à
chính
Phòng máy
Phòng phụ
I II III
x x x x
x x
x
x
12
m
H nh langà
Mái hiên H nh langà
x
3m 3m
6m
12m
N
Đ
N
T
Đường ô tô
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
CHƯƠNG III
TÍNH CÁCH NHIỆT, CÁC ẨM KHO LẠNH VÀ TÍNH PHỤ TẢI
MÁY NÉN
I. CẤU TRÚC CÁCH NHIỆT VÀ CẤU TRÚC XÂY DỰNG KHO LẠNH

kho
∆t = t
ω
2
- t
k
Khi hiện nhiệt độ lớn sẽ làm tăng sự tuần hoàn của không khí gần vách,
sự tuần hoàn của không khí tăng lên làm tăng sự khô ngót của sản phẩm vào
mùa hè và ngược lại làm tăng sự quá lạnh của sản phẩm vào mùa đông.
E1.com.vn
16
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
Để tránh hiện tượng khi sắo xếp sản phẩm vào trong kho lạnh không
được xếp sản phẩm vào sát vách kho. Từ những lý do trên ta thấy rằng việc
cách nhiệt cho kho là rất cần thiết
2. Mục đích của việc cách ẩm
Nhiệt độ của môi trường không khí xung quanh bao giờ cũng lớn hơn
nhiệt độ của không khí trong phòng lạnh cho nên độ ẩm (d = g/kgk
3
) của
không khí xung quanh lớn hơn phòng lạnh, kết quả phát sinh độ chênh độ
chứa ẩm.
∆d = d
ng
- d
n
hay là áp suất riêng phần của hơi nước sinh ra:
∆P =
h
k

17
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
- Ẩm đi vào trong mang theo nhiệt làm tăng nhiệt tải của thiết bị lạnh
(tăng nhiệt tải của buồng) đồng thời nó làm tăng khả năng mất khối lượng của
sản phẩm (do chuyển pha lỏng hơi). Để khắc phục tác hại trên người ta cách
ẩm chi kho lạnh.
II. CẤU TRÚC CỦA CÁCH NHIỆT CÁCH ẨM
1. Cấu trúc cách nhiệt:
Cấu trúc cách nhiệt đảm bảo sự liên tục không tạo ra các cầu nhiệt hiện
tượng đột nhiệt. Đối với kho lạnh khi xây lắp cách nhiệt cho công trình không
nên để hở mép giữa các tấm cách nhiệt.
- Vị trí lắp đặt.
+ Đối với tường cách nhiệt đặt phía trong hay phía ngoài đều được.
Nhưng thông thường là lắp bên trong vách kho.
+ Đối với nền lắp dưới mặt nền.
+ Đối với trần thì lắp phía trên hay phía dưới đều được tuỳ thuộc vào
diện tích trần.
Theo đề tài của em thì em chọn cấu trúc cách nhiệt là polystirol cho
tương bao và tường ngăn từ trần, bê tông bọc cho nền kho.
2. Cấu trúc cách ẩm
- Về nguyên tắc thì cách ẩm lắp ở phía có độ ẩm cao. Khi lắp cấu trúc
cách nhiệt tôi dùng bitum và giấy dầu để cách ẩm cho tường, trần và nền.
III. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHO BẢO QUẢN
Trong thực tế hiện nay có 2 phương pháp xây dựng kho thường sử
dụng đó là kho xây và kho lắp ghép.
- Kho xây: có ưu điểm là tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có tại
địa phương, các nguyên vật liệu sẵn có ở các xí nghiệp, giá thành rẻ, chi phí
đầu tư thấp. Tuy nhiên nó có nhược điểm là thời gian thi công kéo dàu cấu
trúc xây dựng phức tạp.
Qua sự cân đối giữa kho lắp ghép và kho xây, đối chiếu với tình hình

thê mái lợp bằng pơlô xi măng hoặc bằng tô.
1.4. Nền
E1.com.vn
19
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
- Nhiệt độ phòng lạnh
- Tải trọng của kho hàng bảo quản
- Dung tích kho lạnh
Yêu cầu của nền là nền phải vững chắc, tuổi thọ cao và không thấm
nước vệ sinh sạch sẽ.
Theo tiêu chuẩn thì nền có nhiệt độ dương không cần cách nhiệt nếu
nền có nhiệt độ âm thì có nhiều thiết khác nhau.
Với kho lạnh của em là kho bảo quản lạnh rau quả có nhiệt độ 0
0
C. Do
vậy mà nền của em không bố trí điện trở sởi nên.
1.5. Cửa kho lạnh
Cửa các kho lạnh có rất nhiều loại khác nhau, khoá cửa cũng vậy. Cửa
của kho lạnh cũng giống của tủ lạnh, cửa là tấm cách nhiệt, có bản kề tự động,
xung quanh cơ điện kién bằng caosu có bố trí nam châm để hút mạch cửa đảm
bảo độ kín khít và giảm tổn thất nhiệt.
Với kho lạnh của em cho xe nâng hạn bốc dỡ hàng hoá. Chọn cửa rộng
4m, cao 2,5(m) cửa bố trí bánh xe chuyển động trên thanh ray sát tường nên
đóng mở nhẹ nhàng tiết kiệm diện tích.
IV. Tính toán cách nhiệt và cách ẩm kho lạnh
1. Kết cấu tường bao
- Theo kinh nghiệm thực tế thì em chịn vách kho lạnh có kết cấu như
sau:
Bảng 1:
STT Vật liệu

+
λ
+
λ
+
α
n
1i
2CN
CN
i
i
1
1
SS
1
1
(TL
1
)
Suy ra
S
CN
=







: Chiều dày lớp cách nhiệt polystirol
λ
CN
: hệ số dẫn nhiệt của polystirol
E1.com.vn
21
1 2 3 4 5 6
| | | | | |
tf
1
(H
1
)
tf
2
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
K: hệ số truyền nhiệt qua tường bao, ứng với kho nhiệt độ 0
0
C ta có:
K = 0,29ω/m
2
K (TL
1
)
α
1
: Hệ số toả nhiệt bề mặt ngoài tường: α
1
= 23,3 α/m
2








9
1
18,0
005,0
85,0
2,0
92,0
01,0
3
3,23
1
3,0
1
= 0,13 (m)
Vậy ra chọn chiều cách nhiệt là δ
CN
= 0,15 (m) 1 lớp 0,1 x 1 lớp 0,05
(m)
Vậy với δ
CN
= 0,15 thì khi đó hệ số truyền nhiệt thực tế là:
K
t

0
C
.
Nhiệt độ buồng lạnh t
2
= 0
0
C
Từ công thức
k
s
= 0,95.23,3.
2,32
272,32
= 3,5745ω/m
2
K
Với K
S
= 3.5745 ω/m
2
K > K
t
= 0,274 ω/m
2
K. Ta thấy không có hiện
tượng đọng sương vách ngoài tường bao.
1.4. Kiểm tra đọng ẩm trong kết cấu bao che
E1.com.vn
22

f1
= t
1
-
C
q
0
2
82,31
3,23
8225,8
2,32 

Tương tự ta có:
t
f2
= t
f1
-q
1
1
λ
δ
= 31,82 - 8,8228
92,0
01,0
= 31,73
0
C
t

t
f5
= t
f4
-q
0
4
4
0,005
29,47 8,8228. 29,23
0,18
C
n
n n n
n
t
f6
= t
f5
- q
C
0
5
5
07,1
017,0
15,0
8228,823,29 



1
= 0,274 ω/m
2
K
E1.com.vn
23
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
Theo bảng 7-10 (TL7) "Tính chất vật lý của không khí ẩm" Ta có bảng
áp suất cách.
Vách 1 2 3 4 5 6 7
Nhiệt độ t
0
C 31,82 31,73 29,57 29,47 29,23 1,07 0,957
P''
x
4615 4583 4237 4219 4114 623 615
* Xác định phân áp suất thực của hơi nước
- Dòng hơi thẩm thấu qua kết cấu bao che
ω =
H
PP
2h1h

Với: P
h1
: phân áp suất thực của hơi nước bên ngoài
P
h2
: Phân áp suất thực của hơi nước bên trong
Ta có: nhiệt độ bên ngoài tổng đài = 32,2

i
(TL
1
)
Vậy với kết cấu của tường bao ta có:
( )
hMPam02805,0
5,7
15,0
86,0
005,0
105
2,0
90
01,0.3
H
2
=+++=
⇒ ω =
( )
MPa.hm/g12574,010.
02805,0
55,51261,4039
26
=
=
Vậy phân áp suất thực của hơi nước trên các bề mặt các lớp vật lý
Ta có: P
i
= P

- ω
( )
Pa13,378610.
105
2,0
.12574,064,4025
10.
6
6
2
2
=−=
µ
δ
E1.com.vn
24
§å ¸n tèt nghiÖp X©y dùng kho l¹nh
P
x4
- P
x3
- ω
( )
Pa16,377210
90
01,0
12574,013,378610.
66
3
3

5
=−=
µ
δ
P
x7
= P
x6

( )
Pa17,51310.
90
01,0
12574,032,52610.
66
6
6
=−=
µ
δ
Như vậy không có hiệu tượng đọng ẩm trong cơ cấu cách nhiệt vì toàn
bộ phần áp suất thực của hơi nước đều nhỏ hơn phân áp suất hơi nước bão
hoà.
2. Kết cấu xây dựng của trần kho lạnh
Theo kinh nghiệm thực tế thì em chọn trần kho có kết cấu như sau:
ST
T
Tên vật liệu
Chiều dày
δ(m)

5
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status