Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng Của chương trình giáo dục phổ thông Môn hoá học lớp 11 Chương trình chuẩn - Pdf 34

Vụ giáo dục trung học
Bộ giáo dục và đào tạo

H-ớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng
Của ch-ơng trình giáo dục phổ thông
Môn hoá học lớp 11
Ch-ơng trình chuẩn

Hà nội - 2009

1


CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
Kĩ năng
 Quan sát thí nghiệm, rút ra đƣợc kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
 Phân biệt đƣợc chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
 Viết đƣợc phƣơng trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
B. Trọng tâm
 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
 Viết phƣơng trình điện li của một số chất.
C. Hướng dẫn thực hiện
 Hình thành khái niệm chất điện li bằng thực nghiệm (có TN phản chứng về chất
không điện li).
 Dựa vào kiến thức về dòng điện đã học trong Vật lí lớp 9 để thấy nguyên nhân dẫn
điện của các chất điện li (phân biệt rõ phần tử nào tích điện dƣơng, phần tử nào tích điện

 Áp dụng tính nồng độ mol ion trong phản ứng trao đổi ion.

2


Bài 3. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƢỚC. PH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức
Biết đƣợc:
- Tích số ion của nƣớc, ý nghĩa tích số ion của nƣớc.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trƣờng axit, môi trƣờng trung tính và môi trƣờng
kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
Kĩ năng
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định đƣợc môi trƣờng của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng,
giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
B. Trọng tâm
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
-Xác định đƣợc môi trƣờng của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấy
quỳ và dung dịch phenolphtalein
C. Hướng dẫn thực hiện.
- Từ phƣơng trình điện ly của nƣớc hình thành định nghĩa môi trƣờng trung tính và viết
đƣợc tích số ion của nƣớc, từ đó dùng biết cách dùng nồng độ ion H+ để đánh giá độ axit và
độ kiềm.
- Hình thành khái niệm pH với qui ƣớc [H+] = 1,0.10-a pH = a biểu thị độ axit hay độ
kiềm của dung dịch
Môi trƣơng trung tính: [H+]=1,0.10-7
pH = 7
+

B.Trọng tâm:
- Hiểu đƣợc bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện ly và viết đƣợc phƣơng trình ion rút gọn của các phản ứng.
- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lƣợng và thể tích của các sản phẩm thu
đƣợc, tính nồng độ mol ion thu đƣợc sau phản ứng.
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Từ các thí nghiệm để rút ra đƣợc bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các
chất điện li là phản ứng giữa các ion và điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li là có ít nhất một trong các điều kiện sau: tạo thành chất kết tủa,
chất điện ly yếu và chất khí.
- Viết đƣợc phƣơng trình ion đầy đủ và thu gọn của các phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li
- Vận dụng để dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
và áp dụng vào việc giải các bài toán tính khối luợng và thể tích các sản phẩm thu đƣợc.
Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH AXIT – BAZƠ
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
 Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu.
 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với
NaHCO3, CH3COOH với NaOH.
Kĩ năng
 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành đƣợc thành công, an toàn các thí nghiệm
trên.
 Quan sát hiện tƣợng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét.
 Viết tƣờng trình thí nghiệm.
B. Trọng tâm
 Tính axit – bazơ ;

Bài 7. NITƠ
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng.
Kiến thức
Biết đƣợc:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ.
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng
chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Hiểu đƣợc:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thƣờng, nhƣng hoạt
động hơn ở nhiệt độ cao.
- Tính chất hoá học đặc trƣng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với
hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi).
Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học.
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn
hợp khí.
B. Trọng tâm:
- Cấu tạo của phân tử nitơ
- Tính oxi hoá và tính khử của nitơ
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Từ cấu hình electron nguyên tử và công thức cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích
đƣợc phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba. Nêu đƣợc khả năng tạo thành các mức số oxi
hoá khác nhau trong các hợp chất cộng hoá trị của nitơ
- Từ đó dự đoán tính chất hoá học của nitơ và đƣa ra các phản ứng hoá học để minh
hoạ. Dựa vào cấu tạo phân tử giải thích khả năng hoạt động hoá học của đơn chất nitơ, thể
hiện tính chất oxi hoá khi tác dụng với kim loại, tác dụng với hiđro ( số oxi hoá giảm từ 0
đến -3), thể hiện tính khử khi tác dụng với oxi (số oxi hoá tăng từ 0 đến + 2).
Bài 8. AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:

B. Trọng tâm:
- Cấu tạo phân tử amoniac
- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử.
- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân.
- Phân biệt đƣợc amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằng
phƣơng pháp hoá học.
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Từ công thức electron, CTCT và sơ đồ cấu tạo của phân tử amoniac giải thích sự tạo
thành liên kết trong phân tử NH3 , cặp electron tự do của nguyên tử nitơ có thể tham gia
liên kết với các nguyên tử khác.
- Bằng thí nghiệm tính tan của amoniac và dựa vào phƣơng trình điện li của amoniac
trong dung dịch để giải thích tính bazơ yếu của dung dịch amoniac.
- Dựa vào khả năng có thể tham gia liên kết với các nguyên tử khác của cặp electron tự
do trên nguyên tử nitơ và số oxi hóa của N trong NH3 dự đoán tính chất hóa học của
amoniac (tính bazơ, tính khử) và đƣa ra các phƣơng trình hóa học hoặc làm thí nghiệm để
kiểm chứng các dự đoán trên.
- Dựa vào đặc điểm muối amoni là muối của bazơ yếu, dễ bay hơi để dự đoán tính chất
và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu (phản ứng nhiệt phân ) để rút ra tính chất hóa học của
muối amoni.
- Vận dụng làm các bài tập nhận biết khí amoniac và muối amoni bằng phƣơng pháp
hóa học.

6


Bài 9. AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng
1. Axit nitric
Kiến thức
Biết đƣợc:

axit dùng để nhận biết ion nitrat.
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Giải thích tính axit mạnh của HNO3 dựa vào thuyết A-re-ni-ut, viết các PTHH minh
họa tính axit của HNO3.
- Dựa vào CTCT và số oxi hóa của nitơ trong phân tử HNO3 dự đoán tính chất hóa học
của HNO3 ngoài tính chất chung của một axit, HNO3 còn có tính chất oxi hóa mạnh.( tác
dụng với kim loại, tác dụng với phi kim, tác dụng với hợp chất), sản phẩm tạo thành tùy
thuộc vào nồng độ của axit và độ mạnh yếu của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến các
sản phẩm khác nhau của N
- Viết đƣợc các phƣơng trình hóa học dạng phân tử, ion rút gọn của các phản ứng xảy
ra khi HNO3 đặc và loãng khi tác dụng với một số kim loại, phi kim và hợp chất.

7


- Tiến hành các thí nghiệm để rút ra tính chất của muối nitrat là chất dễ tan trong nƣớc
và có phản ứng nhiệt phân tạo ra khí O2 (làm tàn hồng que đóm bùng cháy), nhận biết ion
NO 3 từ thí nghiệm cho Cu, dd H2SO4 loãng tạo ra dung dịch màu xanh và giải phóng khí
NO không màu (ngoài không khí tạo NO2 màu nâu đỏ).
- Vận dụng giải một số bài toán tính thành phần % khối luợng hỗn hợp kim loại tác
dụng với HNO3
Bài 10. PHOTPHO
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức
Biết đƣợc:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho.
- Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lƣợng riêng, tính tan, độc
tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp .
Hiểu đƣợc:
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca...)



- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và
muối photphat.
- Nhận biết đƣợc axit H3PO4 và muối photphat bằng phƣơng pháp hoá học.
- Tính khối lƣợng H3PO4 sản xuất đƣợc, % muối photphat trong hỗn hợp.
B. Trọng tâm:
- Viết đƣợc phƣơng trình phân li theo từng nấc của axit H3PO4 là axit ba nấc.
- Viết đƣợc các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H3PO4 : tính axit, tác dụng
với dd kiềm tạo ra 3 loại muối tùy theo lƣợng chất tác dụng.
- Tính chất của muối photphat. Nhận biết ion photphat.
C. Hướng dẫn thực hiện:
- Viết phƣơng trình điện li của axit H3PO4 theo 3 nấc và trong dung dịch H3PO4 có các
ion H+, H2PO4-, HPO4-, PO43- và các phần tử H3PO4 không phân li.
- Dự đoán chất tạo thành viết đƣợc PTHH của phản ứng giữa dd NaOH và H3PO4 tùy
theo tỉ lệ số mol giữa axit và kiềm.
- Dựa vào bảng tính tính tan của một số chất trong nƣớc để xác định tính tan của muối
photphat và từ thí nghiệm rút ra cách nhận biết ion photphat.
Bài 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng.
Kiến thức
Biết đƣợc:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lƣợng.
Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.
- Tính khối lƣợng phân bón cần thiết để cung cấp một lƣợng nguyên tố dinh dƣỡng
B.Trọng tâm
- Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp,

+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Thả chất rắn vào ống nghiệm không và ống nghiệm chứa chất lỏng
+ Lắc ống nghiệm
+ Lắp giá ống nghiệm theo hình vẽ
+ Đun nóng ống nghiệm
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa
 Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1. Tính oxi hóa của axit nitric đặc và loãng
+ Ống 1 có khí màu nâu (NO2) bay lên và dung dịch có màu xanh
+ Ống 2 có khí không màu (NO) bay lên, một lúc sau nhuốm màu nâu (NO2) và
dung dịch có màu xanh
Thí nghiệm 2. Tính oxi hóa của muối nitrat nóng chảy
+ Muối nóng chảy và có bọt khí bay lên (muối nitrat khi nóng chảy bị phân tích giải
phóng O2)
+ mẩu than đang cháy hồng (trong không khí) chuyển thành cháy sáng chói (trong
O2)
Thí nghiệm 3. Phân biệt một số loại phân bón
a) Muối amoni tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng khí NH3 có tính bazơ trong
nƣớc nên làm xanh quỳ tím ẩm
b) Ống chứa dung dịck KCl có kết tủa trắng (AgCl) xuất hiện; còn ống chứa dung
dịch Ca(H2PO4)2 không có hiện tƣợng gì
CHƯƠNG 3. CACBON – SILIC
Bài 15, 16. CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức
Biết đƣợc:
- Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron
nguyên tử , các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, độ cứng, độ dẫn
điện), ứng dụng

- Từ cấu hình electron nguyên tử của cacbon, khả năng liên kết trong các hợp chất của
cacbon dự đoán tính chất hóa học cơ bản của cacbon: có tính oxi hóa (oxi hóa hiđro và kim
loại) tính khử (khử oxi, oxit kim loại). Trong các hợp chất C thƣờng có số oxi hóa +2;+4
- Từ những kiến thức đã học ở lớp 9 và từ số oxi hóa của cacbon trong CO, CO2 dự
đoán tính chất hóa học đặc trƣng của CO , CO2 và đƣa ra các PUHH để minh họa.
- Thông qua thí nghiệm kết hợp với bảng tính tan để biết khả năng tan trong nƣớc của
các muối cacbonat và tính chất hóa học của muối cacbonat ( phản ứng nhiệt phân, tác dụng
với axit, với kiềm), cách nhận biết muối cacbonat.
Bài 17, 18. SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT
A. Chuẩn kiến thức và kĩ năng:
Kiến thức
Biết đƣợc:
- Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên
tử.
- Tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, màu sắc, chất bán dẫn), trạng thái tự
nhiên , ứng dụng (trong kĩ thuật điện), điều chế silic (Mg + SiO2).
- Tính chất hoá học : Là phi kim hoạt động hoá học yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với
nhiều chất (oxi, cacbon, dung dịch NaOH, magie).
- SiO2: Tính chất vật lí (cấu trúc tinh thể, tính tan), tính chất hoá học (tác dụng với
kiềm đặc, nóng, với dung dịch HF).
- H2SiO 3 : Tính chất vật lí (tính tan, màu) sắc, tính chất hoá học ( là axit yếu, ít tan
trong nƣớc, tan trong kiềm nóng).
- Công nghiệp silicat: Thành phần hoá học, tính chất, quy trình sản xuất và biện pháp kĩ
thuật trong sản xuất gốm, thuỷ tinh, xi măng.
Kĩ năng

11


- Viết đƣợc các PTHH thể hiện tính chất của silic và các hợp chất của nó.

công thức phân tử và công thức cấu tạo.
 Sơ lƣợc về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lƣợng.
Kĩ năng
 Tính đƣợc phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.
 Xác định đƣợc công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm.
 Phân biệt đƣợc hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử.
B. Trọng tâm:
 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
 Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lƣợng
 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
C. Hướng dẫn thực hiện
 Đƣa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS
thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ:

12


+ Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác)
+ Liên kết hóa học thƣờng là liên kết cộng hóa trị
+ Thƣờng có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thƣờng ít tan trong
nƣớc (dễ tan trong các dung môi hữu cơ)
+ Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thƣờng xảy ra chậm, không hoàn
toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hƣớng khác nhau.
 Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành
phần nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức...
 Phƣơng pháp phân tích nguyên tố :
+ Hƣớng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2, Na2CO3); hiđro (H2O,
HCl, NH3); nitơ (N2, NH3); halogen (X2, HX)...
+ Hƣớng dẫn HS cách xác định lƣợng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần
không đổi: CO2, Na2CO3  C ; H2O, HCl  H ; N2, NH3  N v.v...

B. Trọng tâm:
 Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân
 Liên kết đơn, bội (đôi, ba) trong phân tử chất hữu cơ
C. Hướng dẫn thực hiện
 Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học,
 Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng, chất đồng phân.
 Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết
đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba).
 Luyện tập: + Viết đƣợc công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy
đồng đẳng của nó (ngƣợc lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ
thể).
Bài 23. PHẢN ỨNG HỮU CƠ
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :

13


Sơ lƣợc về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng
tách.
Kĩ năng
Nhận biết đƣợc loại phản ứng thông qua các phƣơng trình hoá học cụ thể.
B. Trọng tâm:
 Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Thế, cộng, tách ...
C. Hướng dẫn thực hiện
 Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hƣớng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại
phản ứng hữu cơ cơ bản : thế, cộng, tách.
 Dẫn ra một số ví dụ để thấy đƣợc đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thƣờng xảy ra
chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm

gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử.
 Tính chất hoá học của ankan : Tƣơng đối trơ ở nhiệt độ thƣờng nhƣng dƣới tác dụng
của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia :
+ Phản ứng thế: hƣớng dẫn HS dựa vào phƣơng trình hóa học của phản ứng thế CH4
bởi halogen (SGK) viết phƣơng trình hóa học của phản ứng thế C2H6 bởi halogen
Sau đó, có thể chỉ ra phản ứng dnagj tổng quát:
as
CnH2n+2 + Cl2 
 CnH2n+1Cl + HCl

14


as
.............+ Cl2 
 CnHCl2n+1 + HCl
as
CnHCl2n+1 + Cl2 
 CnCl2n+2 + HCl
Lƣu ý: sự tạo sản phẩm chính là sản phẩm thế ở nguyên tử C bậc cao hơn.
t 0 ,xt
 CnH2n + H2
+ Phản ứng tách hiđro, crăckinh. CnH2n+2 
t 0 ,xt
 CxH2x+2 + CnxH2(nx)
CnH2n+2 
+ Phản ứng oxi hoá (cháy, oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi).

3n  1
t0

 Từ cấu tạo phân tử, suy đoán đƣợc tính chất hoá học cơ bản của xicloankan.
 Viết đƣợc phƣơng trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học
của xicloankan.
B. Trọng tâm:
 Cấu trúc phân tử của xiclohexan, xiclopropan, xiclobutan.
 Tính chất hoá học của xiclohexan, xiclopropan, xiclobutan.
C. Hướng dẫn thực hiện
 Giới thiệu một số xicloankan và tên gọi  Công thức tổng quát của mono
xicloankan.
 Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết đƣợc cấu tạo và tên
gọi của một số đồng phân xicloankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử.
 Tính chất hoá học của xicloankan :
+ Phản ứng cộng mở vòng:
* với : H2, Br2, HBr (chỉ xảy ra với xiclopropan)
* với H2: (xảy ra với vòng xiclo có 4, 5, 6 nguyên tử C)
+ Phản ứng thế và phản ứng oxi hoá (tƣơng tự ankan).
 Luyện tập: Viết đƣợc phƣơng trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính
chất hoá học của xicloankan.

15


Bài 28. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ
ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể.
 Phân tích định tính các nguyên tố C và H.
 Điều chế và thu khí metan.
 Đốt cháy khí metan.

Bài 29. ANKEN
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
 Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình
học.

16


 Cách gọi tên thông thƣờng và tên thay thế của anken.
 Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối
lƣợng riêng, tính tan) của anken.
 Phƣơng pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng
dụng.
 Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo
quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá.
Kĩ năng
 Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra đƣợc nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.
 Viết đƣợc công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tƣơng ứng với một công
thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).
 Viết các phƣơng trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể.
 Phân biệt đƣợc một số anken với ankan cụ thể.
 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken.
 Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể.
B. Trọng tâm:
 Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thƣờng và danh pháp hệ thống/
thay thế của anken.
 Tính chất hoá học của anken.
 Phƣơng pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.

công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).
+ Viết các phƣơng trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản
ứng trùng hợp cụ thể.
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, tính thành phần
phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể ;

17


Bài 30, 32 : ANKAĐIEN - ANKIN
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien.
 Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren :
phản ứng cộng 1, 2 và cộng 1, 4). Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren
từ isopentan trong công nghiệp.
 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật
lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lƣợng riêng, tính
tan) của ankin.
 Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử
H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá).
Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Kĩ năng
 Quan sát đƣợc thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
của ankađien và ankin.
 Viết đƣợc công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể.
 Dự đoán đƣợc tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận.
 Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien và
axetilen.

CnH2n2 + 2Br2  CnH2n2Br4 (làm mất màu dung dịch brom)

18


CnH2n2 + HX  CnH2n1X hoặc CnH2n2 + 2HX  CnH2nX2
HgSO4 ,H 2 SO4
 CH3CH=O (andehit axetic)
CHCH + H2O 
800 C
+ Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen
+ Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag)
HCCH + 2AgNO3 + 2NH3  AgCCAg + 2NH4NO3
RCCH + AgNO3 + NH3  RCCAg + NH4NO3
+ Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím).

3n  1
t0
 nCO2 + (n1)H2O
CnH2n2 + (
) O2 
(tỷ lệ mol  < 1)
C
2
 Phƣơng pháp điều chế axetilen:
+ Trong phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O  Ca(OH)2 + C2H2
+ Trong công nghiệp:

1500oC


 Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm
+ Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn
+ Dẫn khí đi qua ống nghiệm có chứa chất lỏng
 Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét

19


Thí nghiệm 1. Điều chế và thử tính chất của etilen
+ khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn
+ Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2)
+ KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4)
Thí nghiệm 2. Điều chế và thử tính chất của axetilen
+ khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn
+ KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4)
+ có kết tủa màu vàng (AgCCAg) xuất hiện

20


CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM - NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN
HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON
Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :

+ Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phƣơng pháp hoá học.
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
+ Tính khối lƣợng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm
khối lƣợng của các chất trong hỗn hợp ;
MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
 Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren (tính chất của hiđrocacbon
thơm ; Tính chất của hiđrocacbon không no : Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết
đôi của mạch nhánh).

21


 Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của naphtalen (tính chất của
hiđrocacbon thơm : phản ứng thế, cộng).
Kĩ năng
 Viết công thức cấu tạo, từ đó dự đoán đƣợc tính chất hoá học của stiren và naphtalen.
 Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của stiren và
naphtalen.
 Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phƣơng pháp hoá học.
 Tính khối lƣợng sản phẩm thu đƣợc sau phản ứng trùng hợp.
B. Trọng tâm:
 Cấu trúc phân tử của stiren và naphtalen.
 Tính chất hoá học của stiren và naphtalen.
C. Hướng dẫn thực hiện
 Giới thiệu cấu tạo phân tử của stiren và naphtalen.
 Từ cấu tạo phân tử hƣớng dẫn HS suy ra:
+ Tính chất hoá học của stiren : Trùng hợp, đồng trùng hợp, phản ứng oxi hoá, cộng

+ Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ.

22


+ Thành phần hoá học, tính chất, cách chế biến và ứng dụng của khí mỏ dầu và khí
thiên nhiên.
+ Cách chế biến, ứng dụng của các sản phẩm từ than mỏ.
Bài 38. HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.
Kĩ năng
 Lập đƣợc sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon.
 Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.
 Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng.
 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
B. Trọng tâm
 Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.
C. Hướng dẫn thực hiện
 Lập đƣợc sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. Hƣớng dẫn HS nêu đƣợc mối

 Phƣơng pháp điều chế”
quan hệ hai chiều “Tính chất hóa học 

 Luyện tập: + Điền chất vào sơ đồ trống
+ Viết đƣợc các phƣơng trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.
+ Phân biệt các hiđrocacbon.
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL

Bài 40: ANCOL
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
 Định nghĩa, phân loại ancol.
 Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc  chức
và thay thế).
 Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nƣớc ; Liên kết hiđro.
 Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nƣớc
tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ;
Phản ứng cháy.
 Phƣơng pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol.
 ứng dụng của etanol.
 Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2).
Kĩ năng
 Viết đƣợc công thức cấu tạo các đồng phân ancol.
 Đọc đƣợc tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C  5C).
 Dự đoán đƣợc tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể.
 Viết đƣợc phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol.
 Phân biệt đƣợc ancol no đơn chức với glixerol bằng phƣơng pháp hoá học.
 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.
B. Trọng tâm:
 Đặc điểm cấu tạo của ancol
 Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan)
 Tính chất hoá học
 Phƣơng pháp điều chế ancol
C. Hướng dẫn thực hiện
 Đặc điểm cấu tạo, phân loại, đồng phân và danh pháp của ancol: vì ancol etylic đã
học ở lóp 9 THCS nên từ chất này và thêm một số ancol khác (gốc không no, nhiều
nhóm OH) để giúp HS tự rút ra:

Bài 41: PHENOL
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết đƣợc :
 Khái niệm, phân loại phenol.
 Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
 Tính chất hoá học : Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nƣớc brom.
 Một số phƣơng pháp điều chế phenol (từ cumen, từ benzen) ; ứng dụng của phenol.
 Khái niệm về ảnh hƣởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Kĩ năng
 Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phƣơng pháp hoá học.
 Viết các phƣơng trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol.
 Tính khối lƣợng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.
B. Trọng tâm:
 Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol
 Phƣơng pháp điều chế phenol.
C. Hướng dẫn thực hiện
 Đặc điểm cấu tạo phenol: Từ công thức cấu tạo cua ancol, GV đƣa ra một cấu tạo mà
khi thay gốc ankyl bằng gốc phenyl thì có tính chất gì khác không? Dùng TN đối
chứng (etanol và phenol) với NaOH để HS thấy tính chất hoá học khác hẳn. GV đề nghị HS
so sánh cấu tạo và rút ra nhận xét  phenol có nhóm OH kết hợp trực tiếp với vòng benzen
(GV đƣa ra một cấu tạo của rƣợu thơm để so sánh và phân biệt rƣợu thơm với phenol
về mặt cấu tạo)
 Tính chất hoá học: cần phải khắc sâu kiến thức ảnh hƣởng hai chiều của vòng benzen
tới nhóm OH và nhóm OH tới vòng benzen (làm một số TN đối chiếu để tạo tình huống)
+ Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit, tác dụng với natri, natri hiđroxit), liên hệ
giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH?

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status