NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
ĐỖ THỊ HÀ - DƯƠNG THU HƯƠNG – PHAN HỒNG THE
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN SINH HỌC
LỚP 6, 7, 8 & 9 (CẤP THCS)
HÀ NỘI 2009
Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc
hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá
trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học
cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp
tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình
giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn
thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ
Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học,
nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà
trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thành
lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương
trình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ
chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí,
chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 6, 7, 8 & 9,
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo
dục Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.
II. Yêu cầu đối với nội dung giáo dục THCS
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những nội dung đã học
ở Tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng
Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,
pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và
hướng nghiệp
III.Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục
THCS
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng
của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần pahỉ và có thể đạt được.
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa ở các chủ đề của môn học theo từng
lớp và các lĩnh vực học tập. Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học.
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học,
đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giao dục nhằm bảo đảm tính
thống nhất, tính khả thi của chương trình giáo dục THCS, bảo đảm chất lượng và
hiệu quả của quá trình giáo dục.
IV. Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục THCS
1. Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng
học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học;
khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh.
Sách giáo khoa và các phương tiện dạy học khác phải đáp ứng yêu cầu của phương
pháp giáo dục THCS.
2. Hình thức tổ chức giáo dục THCS bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và
hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường. Các hình thức giáo dục
Về kiến thức
Mô tả được hình thái, cấu tạo của cơ thể sinh vật thông qua các đại diện của các
nhóm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và cơ thể người trong mối quan hệ
với môi trường sống.
Nêu được các đặc điểm sinh học trong đó có chú ý đến tập tính của sinh vật và
tầm quan trọng của những sinh vật có giá trị trong nền kinh tế.
Nêu được hướng tiến hóa của sinh vật(chủ yếu là động vật, thực vật), đồng thời
nhận biết sơ bộ về các đơn vị phân loại và hệ thống phân loại động vật, thực
vật.
Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí, sinh thái , di truyền. Nêu được cơ sở
khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe, bảo vệ cân
bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao
năng suất, cải tạo giống cây trồng vật nuôi.
Về kĩ năng
Biết quan sát, mô tả, nhận biết các cây, con thường gặp; xác định được vị trí và
cấu tạo của các cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể thực vật, động vật và người.
Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sử
dụng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, dặt và theo dõi một số thí nghiệm đơn
giản.
Vận dụng kiến thức vào việc nuôi trồng một số cây, con phổ biến ở địa phương;
vào việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; vào việc giải thích các
hiện tượng sinh học thông thường trong đời sống.
Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,
Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái
quát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học
Về thái độ
- Có niềm tin khoa học về về bản chất vật chất của các hiện tượng sống và khả
năng nhận thức của con người.
- Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho
bản thân, cộng đồng và bảo vệ môi trường.
dung quy luật phân
li và phân li độc lập
− Nêu ý nghĩa của quy
luật phân li và quy
luật phân ly độc lập.
− Nhận biết được biến
dị tổ hợp xuất hiện
trong phép lai hai
cặp tính trạng của
Menđen
− Nêu được ứng dụng
của quy luật phân li
trong sản xuất và
đời sống
Kĩ năng :
− Phát triển kĩ năng
quan sát và phân
tích kênh hình để
giải thích được các
Học sinh làm quen với khái niệm “di truyền
học”. Cần làm rõ ý: Biến dị và di
truyền là hai hiện tượng song song gắn liền
với quá trình sinh sản.
Cần giới thiệu các khái niệm: tính trạng, cặp
tính trang tương phản, nhân tố di truyền
(nêu định nghĩa và cho ví dụ).
Nêu được phương pháp nghiên cứu của
MenĐen (Phương pháp phân tích các thế hệ
lai: chú ý phân tích tới F
3
− Viết được sơ đồ lai
nghĩa trong chọn giống và tiến hóa, giải
thích một số hiện tượng thực tế.
Nội dung tiến hành: Tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng kim loại.
Phương tiện
Cách tiến hành
Lưu ý: nên lấy hai đông tiền khác nhau cho
dễ phân biệt (ví dụ đồng 1000 và đồng
2000); số lần gieo càng nhiều thì tỉ lệ càng
chính xác với quy luật.
Ý nghĩa: Xác định được xác suất của một
hay hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua
gieo các đồng kim loại.
Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao tử
và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
Khả năng xuất hiện mỗi mặt của đồng
kimloại là ½ liên hệ với lai một cặp tính
trạng thấy cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm
phân cho hai loại giaotử A và a với xác suất
ngang nhau là 1Avà 1a.
Với trường hợp hai đồng kim lọai cùng
được gieo một lần hoàn toàn độc lập với
nhau: xác suất ½ ss: ½ sn : ¼ nn lien hệ
với tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của Men
Đen là ¼ AA: ½ Aa: ¼ aa
Liên hệvới trường hợp xác định tỉ lệ giaotử
của cơ thể có kiểu gen là AaBb.
Bài tập: Không cần giải các bài tập tính toán
phức tạp. Điều quan trọng là thông qua bài
trạng thái (đơn,
kép), biến đổi số
lượng (ở tế bào mẹ
và tế bào con) và sự
vận động của nhiễm
sắc thể qua các kì
của nguyên phân và
giảm phân.
− Nêu được ý nghĩa
của nguyên phân,
giảm phân và thụ
tinh.
− Nêu được một số
đặc điểm của nhiễm
sắc thể giới tính và
vai trò của nó đối
với sự xác định giới
+ Nêu được tính đặc trưng của bộ NST của
mỗi loài:
Số lượng
Hình dạng
Cấu trúc
Ví dụ : bộ NST ở ruồi giấm.
+ Trình bày và giải thích được sự biến đổi
hình thái NST trong chu kì tế bào.
+ Mô tả được cấu trúc hiển vi NST:
- Crômatít: ADN và prôtêin (histôn)
- Tâm động
- Eo thứ nhất và eo thứ hai (một số
NST).
của môi trường
trong và ngoài ảnh
hưởng đến sự phân
hóa giới tính.
− Nêu được thí
nghiệm của
Moocgan và nhận
xét kết quả thí
nghiệm đó
− Nêu được ý nghĩa
thực tiễn của di
truyền liên kết
Kĩ năng :
− Tiếp tục rèn kĩ năng
sử dụng kính hiển
vi.
− Biết cách quan sát
tiêu bản hiển vi hình
thái nhiễm sắc thể
đồng XY) mang gen qui định tính trạng giới
tính hay tính trạng liên quan đến giới tính;
và vai trò của nó đối với sự xác định giới
tính.
+ Biết giải thích cơ chế NST xác định giới
tính và tỉ lệ đực : cái là 1:1.
+ Nêu được các yếu tố ở môi trường trong
và ngoài cơ thể ảnh hưởng đến sự phân hóa
giới tính.
- Tỉ lệ 1:1 được nghiệm đúng trong một số
điều kiện và có thể thay đổi theo lứa tuổi.
-Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN
− Mô tả được cấu trúc
không gian của
ADN và chú ý tới
nguyên tắc bổ sung
của các cặp
nucleôtit
− Nêu được cơ chế tự
sao của ADN diễn
ra theo nguyên tắc:
bổ sung, bán bảo
toàn
− Nêu được chức năng
của gen
− Kể được các loại
ARN
− Biết được sự tạo
thành ARN dựa trên
mạch khuôn của gen
và diễn ra theo
nguyên tắc bổ sung
− Nêu được thành
phần hóa học và
chức năng của
protein (biểu hiện
thành tính trạng).
− Nêu được mối quan
hệ giữa gen và tính
trạng thông qua sơ
đồ: Gen → ARN
+Nêu được bốn bậc cấu trúc của prôtêin
+Nêu được ba chức năng chính của prôtêin:
Chức năng cấu trúc
Chức năng xúc tác
Chức năng điều hòa
+ Trình bày được mối quan hệ giữa ARN
Kĩ năng :
− Biết quan sát mô
hình cấu trúc không
gian của phân tử
ADN để nhận biết
thành phần cấu tạo
và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi
axit amin.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa gen và
tính trạng thông qua sơ đồ: gen → ARN →
Prôtêin → tính trạng.
- Học sinh biết cách quan sát và tháo lắp
được mô hình ADN
4. Biến
dị
Kiến thức:
− Nêu được khái niệm
biến dị
− Phát biểu được khái
niệm đột biến gen
và kể được các dạng
đột biến gen
− Kể được các dạng
đột biến cấu trúc và
nhiễm.
+ Nêu được hiệu quả của biến đổi số lượng
ở từng cặp NST.
+ Nhận biết được hiện tượng đa bội hoá và
thể đa bội,
+ Nhận biết được sự hình thành thể đa bội
do: Nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự
khác nhau giữa 2 trường hợp trên.
+ Nhận biết được 1 số thể đa bội qua tranh
ảnh.
− Nêu được mối quan
hệ kiểu gen, kiểu
hình và ngoại cảnh;
nêu được một số
ứng dụng của mối
quan hệ đó
Kĩ năng :
− Thu thập tranh ảnh,
mẫ vật liên quan đến
đột biến và thường
biến
+ Trình bày được khái niệm thường biến
+ Phân biệt thường biến và đột biến về các
phương diện:
Khái niệm
Khả năng di truyền
Sự biểu hiện trên kiểu hình.
Ý nghĩa
+ Nêu được khái niệm mức phản ứng và ý
nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.
học
người
(Phần
này
không
bắt buộc
phải dạy
– Tùy
theo điều
kiện học
sinh và
địa
phương
có thể
dạy theo
sách
giáo
khoa
Sinh học
9).
Kĩ năng :
Kiến thức:
− Định nghĩa được
hiện tượng thoái hóa
giống, ưư thế lai;
truyền học người
+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng
để phân tích sự di truyền một vài tính trạng
ở người.
+ biết cách viết phả hệ
đối với cơ sở vật chất của tính di truyền con
6. Ứng
dụng di
truyền
học
nêu được nguyên
nhân thoái hóa
giống và ưu thế lai;
nêu được phương
pháp tạo ưu thế lai
và khắc phục thoái
hóa giống được ứng
dụng trong sản xuất.
người.
+ Hiểu được công nghệ tế bào là gì?
+ Nêu được công nghệ tế bào gồm những
công đoạn chủ yếu gì và hiểu được tại sao
cần thực hiện công đoạn đó.
+ Nêu được những ưu điểm của nhân giống
vô tính trong ống nghiệm và phương hướng
ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong
chọn giống.
+ Học sinh hiểu được kĩ thuật gen là gì và
nắm được kĩ thuật gen bao gồm những
phương pháp nào?
+ Học sinh nêu được những ứng dụng kĩ
thuật gen trong sản xuất và đời sống.
+ Học sinh hiểu được công nghệ sinh học
là gì và các lĩnh vực chính của công nghệ
sinh học hiện đại, vai trò của từng lĩnh vực
động rất sáng tạo.
+ Học sinh nêu được phương pháp chọn lọc
hàng loạt một lần và nhiều lần thích hợp đối
với những đối tượng nào và ưu điểm của
phương pháp chọn lọc này.
+ Học sinh nêu được phương pháp chọn lọc
cá thể, những ưu điểm và nhược điểm so với
chọn lọc hàng loạt và thích hợp đối với đối
tượng nào.
+ Học sinh phân biệt được các phương pháp
chọn lọc về cách tiến hành, phạm vi ứng
dụng và ưu nhược điểm của mỗi phương
pháp.
+ Học sinh nêu được các phương pháp
thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi
và cây trồng.
+ Phương pháp cơ bản trong chọn giống cây
trồng.
+ Phương pháp chủ yếu dùng trong chọn
giống vật nuôi.
+ Các thành tựu nổi bật trong chọn giống
cây trồng và vật nuôi.
+ Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu và
trưng bày tư liệu theo chủ đề.
+ Học sinh biết cách phân tích, so sánh và
báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.
II. SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Sinh
vật và
trường sống, Nêu các loại môi trường sống
của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi
trường đó.
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái. Nêu
các nhóm nhân tố sinh thái
Vô sinh
Hữu sinh
Con người
- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh
thái
- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái.
Nêu ví dụ
- Nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng
đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh
lý và tập tính của sinh vật.
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
với môi trường.
- Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện
tượng về đặc điểm sinh lý và tập tính của
sinh vật.
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân
tố sinh thái: nhiệt độ môi trường đến các đặc
điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của
sinh vật một cách sơ lược.
+ Phân tích, tổng hợp rút ra sự thích nghi
của sinh vật.
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân
tố sinh thái độ ẩm môi trường đến các đặc
điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của
sinh vật.
+ Học sinh biết cách thu thập mẫu.
+ Xây dựng tình yêu thiên nhiên và ý thức
bảo vệ thiên nhiên.
2. Hệ
sinh thái
Kiến thức:
− Nêu được định
nghĩa quần thể
− Nêu được một số
đặc trưng của quần
thể: mật độ, tỉ lệ
giới tính, thành phần
nhóm tuổi.
− Nêu được đặc điểm
quần thể người. Từ
đó thấy được ý
nghĩa của việc thực
hiện pháp lệnh về
Khái niệm quần thể (chủ yếu đề cập đến
quần thể giao phối).
Cần phải phân biệt quần thể với một tập hợp
cá thể ngẫu nhiên
+ Học sinh trình bày được khái niệm quần
thể và lấy được ví dụ minh hoạ về một quần
thể sinh vật.
+ Học sinh lấy được ví dụ để minh hoạ cho
các đặc trưng cơ bản của quần thể
+ Học sinh trình bày được một số đặc điểm
cơ bản của quần thể người, liên quan tới vấn
đề dân số.
một thể thống nhất do vậy quần xã có cấu
trúc tương đối ổn định.
+Nêu được các tính chất cơ bản của quần
xã và cho ví dụ:
Số lượng các loài trong quần xã
Thành phần loài trong quần xã
+ Học sinh lấy được ví dụ minh hoạ các
mối quan hệ sinh thái trong quần xã.
+ Học sinh mô tả được một số dạng biến đổi
phổ biến trong quần xã, thấy được sự biến
đổi → ổn định và chỉ ra một số biến đổi có
hại do tác động của con người gây nên.
Nhân tố môi trường (vô sinh + hữu sinh) luôn
thay đổi → tác động đến sinh vật làm sinh vật
biến đổi về số lượng được khống chế ở mức
độ nhất định phù hợp với khả năng của môi
trường tạo nên sự cân bằng sinh học trong
quần xã.
+ Trình bày được thế nào là một hệ sinh
thái, lấy được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ
sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.
+ Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và
môi trường sống của quần xã (sinh cảnh).
Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác
động lẫn nhau và tác động qua lại với nhân
tố vô sinh của môi trường, tạo thành một hệ
Kĩ năng :
− Biết đọc sơ đồ 1
chuỗi thức ăn cho
trước
a) Con
người là
một
nhân tố
môi
trường
Kiến thức:
− Nêu được các tác
động của con người
tới môi trường, đặc
biệt là nhiều hoạt
động của con người
làm suy giảm hệ
sinh thái, gây mất
cân bằng sinh thái
− Nêu được khái niệm
ô nhiễm môi trường
− Nêu được một số
chất gây ô nhiễm
− Lưu ý con người là một nhân tố sinh thái
đặc biệt.
− Không cần nhớ các tác động của con
người tới môi trường qua các giai đoạn
phát triển của xã hội.
+ Học sinh nêu được những ảnh hưởng của
con người đến môi trường ở mỗi giai đoạn.
+ Học sinh chỉ ra được những hậu quả phá
rừng của con người.
+ Học sinh nêu được các biện pháp của
con người nhằm khắc phục ô nhiễm, suy
+ Thảo luận về sự tăng dân số, công nghiệp
hoá và đô thị hoá, cơ khí hoá nông nghiệp
làm suy thoái môi trường
+ Giải thích được nguyên nhân của sự mất
rừng, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn và
hậu quả của chúng.
+ Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô
nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa
phương.
+ Quan sát phim, tranh ảnh để rút ra được
khái niệm về sự ô nhiễm môi trường và tác
hại.
Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn
đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong
thực tế địa phương.
b) Bảo
vệ môi
trường
Kiến thức:
− Nêu được các dạng
tài nguyên chủ yếu
(tài nguyên tái sinh,
không tái sinh, năng
lượng vĩnh cửu).
− Trình bày được các
phương thức sử
dụng các loại tài
nguyên thiên nhiên:
đất, nước, rừng.
− Nêu được ý nghĩa
của các hệ sinh thái
rừng, hệ sinh thái
biển, hệ sinh thái
nông nghiệp và đề
xuất các biện pháp
bảo vệ các hệ sinh
thái này.
− Nêu được sự cần
thiết ban hành luật
và hiểu được một số
nội dung của Luật
Bảo vệ môi trường
Kĩ năng :
− Liên hệ với địa
phương về những
hoạt động cụ thể nào
của con người có tác
dụng bảo vệ và cải
tạo môi trường tự
nhiên
sống của chúng
+ Tránh được các thảm hoạ: xói mòn, lũ lụt,
hạn hán ô nhiễm môi trường.
Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:
+ Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu
nguồn
+ Trồng cây gây rừng tạo môi trường
sống cho nhiều loài sinh vật
+ Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc
gia
thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh
thái, ngăn chặn khắc phục hậu quả xấu; khai
thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên.
+ Cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt
Nam
+ Các tổ chức và cá nhân phải có trách
nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích
hợp
+ Các tổ chức và cá nhân gây ra sự cố môi
trường phải bồi thường
- HS vận dụng được những nội dung cơ bản
của luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ
thể ở địa phương.
- Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ
môi trường ở địa phương.
II. CHUẨN THEO BÀI.
Tiết Tên bài Mục tiêu cụ thể
1
MenĐen và Di
truyền học
- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý
nghĩa của di truyền học.
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong
di truyền học.
- Gây hứng thú học môn sinh học
2
Lai một cặp tính
trạng
- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
xuất hiện các mặt
đồng kim loại
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự
kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng
kim loại.
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại
giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính
trạng.
7 Bài tập chương I
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các
quy luật di truyền.
- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
8 Nhiễm sắc thể
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở
mỗi loài.
- Mô tả đựoc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì
giữa của nguyên phân.
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền
các tính trạng.
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
9 Nguyên phân
- Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST trong
chu kì tế bào.
- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST
qua các kì của nguyên phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích
kênh hình.
10 Giảm phân