NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
ĐỖ THỊ HÀ - DƯƠNG THU HƯƠNG – PHAN HỒNG THE
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN SINH HỌC
LỚP 6, 7, 8 & 9 (CẤP THCS)
HÀ NỘI 2009
Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá
trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương
trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí
điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn
thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy
đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải
tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình
giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí
giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương
trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các
chương trình. Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh,
hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí,
chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 6, 7, 8 & 9, chúng tôi biên
soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ
thông môn sinh học lớp 6, 7, 8 &9”. Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục
phổ thông.
hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp
III.Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình giáo dục THCS
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học,
hoạt động giáo dục mà học sinh cần pahỉ và có thể đạt được.
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa ở các chủ đề của môn học theo từng lớp và các lĩnh
vực học tập. Yêu cầu về thái độ được xác định cho cả cấp học.
− Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết
quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giao dục nhằm bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của
chương trình giáo dục THCS, bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục.
IV. Phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục THCS
1. Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng
lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học; khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm
học tập cho học sinh.
Sách giáo khoa và các phương tiện dạy học khác phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp giáo dục
THCS.
2. Hình thức tổ chức giáo dục THCS bao gồm các hình thức tổ chức dạy học và hoạt động giáo
dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường. Các hình thức giáo dục phải đảm bảo cân đối, hài hòa
giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân, bảo
đảm chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển năng lực cá nhân
của học sinh.
Đối với học sinh có năng khiếu, có thể vận dụng hình thức tổ chức dạy học và hoạt động
giáo dục phù hợp nhằm phát triển các năng khiếu đó.
Giáo viên cần chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo
dục cho phù hợp với nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể.
V. Đánh giá kết quả giáo dục THCS
1. Đánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáo dục trong mỗi lớp
và cuối cấp học nhằm xác định mức độ đạt được của mục tiêu giáo dục THCS, làm căn cứ để
điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao giáo dục toàn diện.
Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sử dụng các
dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, dặt và theo dõi một số thí nghiệm đơn giản.
Vận dụng kiến thức vào việc nuôi trồng một số cây, con phổ biến ở địa phương; vào việc giữ
gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; vào việc giải thích các hiện tượng sinh học thông
thường trong đời sống.
Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,
Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự
kiện, hiện tượng sinh học
Về thái độ
- Có niềm tin khoa học về về bản chất vật chất của các hiện tượng sống và khả năng nhận
thức của con người.
- Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân,
cộng đồng và bảo vệ môi trường.
- Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật thuộc lĩnh vực Sinh học vào trồng trọt và
chăn nuôi ở gia đình và địa phương.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ
và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản,
phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội.
II. Nội dung
1. Kế hoạch dạy học
Lớp Số tiết/ Số tuần Tổng số
tun tit/ nm
6 2 37 70
7 2 37 70
8 2 37 70
9 2 37 70
Cng
(ton cp)
148 280
2.2. SINH HC 7
-Nêu khái quát vai trò của động vật đối với tự
nhiên và con ngời.
1. Ngnh
ng vt
nguyờn
sinh
Kin thc:
Trỡnh by c khỏi nim ng
vt nguyờn sinh. Thụng qua quan
sỏt nhn bit c cỏc c im
chung nht ca cỏc ng vt
nguyờn sinh.
Qua thu thp mu v quan sỏt
Nờu c khỏi nim ng vt nguyờn sinh
Nờu c c im chung nht ca VNS: cu
to c th v cỏch di chuyn,
Mụ t c hỡnh dng, cu to
v hot ng ca mt s loi
VNS in hỡnh (cú hỡnh v)
- Nờu c im cu to, cỏch di chuyn, sinh sn,
dinh dng( bt mi, tiờu húa) ca cỏc i din:
+ trựng roi
+ trựng giy
+ trựng bin hỡnh .
− Trình bày tính đa dạng về hình
thái, cấu tạo, hoạt động và đa
dạng về môi trường sống của
ĐVNS.
- Nêu được sự đa dạng về:
khoang(đối xứng tỏa tròn, thành
cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)
Khái niệm: cấu tạo cơ thể, nơi sống,…
Đặc điểm chung của Ruột khoang thông qua con
đại diện:
+ Kiểu đối xứng
+ Số lớp tÕ bµo của thành cơ thể
+ Đặc điểm của ống tiêu hóa
− Mô tả được hình dạng, cấu tạo
và các đặc điểm sinh lí của 1 đại
diện trong ngành Ruột khoang.
ví dụ: Thủy tức nước ngọt.
(Những địa phương ven biển có thể thay thủy tức
nước ngọt bằng sứa).
Hình dạng, cấu tạo (số lớp tế bào của thành cơ
thể) phù hợp với chức năng.
Dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa thức ăn)
− Mô tả được tính đa dạng và
phong phú của ruột khoang (số
lượng loài, hình thái cấu tạo,
hoạt động sống và môi trường
sống)
Đa dạng và phong phú: số lượng loài, hình thái,
cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa
thức ăn), sinh sản, tự vệ, thích nghi với môi
trường và lối sống khác nhau. Ví dụ:…
− Nêu được vai trò của ngành Ruột
khoang đối với con người và
sinh giới
Vai trò của Ruột khoang với đời sống con người:
các đặc điểm sinh lí của một đại
diện trong ngành Giun dẹp. Ví
dụ: Sán lá gan có mắt và lông
bơi tiêu giảm; giác bám, ruột và
cơ quan sinh sản phát triển.
Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lối
sống tự do của sán lông.
Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong và các đặc điểm
sinh lí thích nghi với lối sống kí sinh của sán lá
gan.
Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vật
chủ trung gian của sán lá gan.
− Phân biệt được hình dạng, cấu
tạo, các phương thức sống của
một số đại diện ngành Giun dẹp
như sán dây, sán bã trầu
Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả
năng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện s¸n
d©y, s¸n b· trÇu,s¸n l¸ m¸u song tìm ra những đặc
điểm chung để xếp chúng vào ngành Giun dẹp.
− Nêu được những nét cơ bản về
tác hại và cách phòng chống một
số loài Giun dẹp kí sinh.
Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời
của đa số giun dẹp => đề xuất biện pháp phòng
chống một số giun dẹp kí sinh.
Kĩ năng :
− Quan sát một số tiêu bản đại
diện cho ngành Giun dẹp
Sán lông, sán lá gan còn rất xa lạ với học sinh nên
đa dạng của ngành Giun tròn.
Tính đa dạng: số lượng loài, môi trường kí sinh.
Tìm hiểu đặc điểm chung của Giun tròn dựa vào
hình d¹ng, cấu tạo, số lượng vật chủ.
− Nêu được khái niệm về sự nhiễm
Dựa trên cơ sở các giai đoạn phát triển của giun
giun, hiu c c ch lõy nhim
giun v cỏch phũng tr giun trũn.
trũn (vũng i) => xut cỏc bin phỏp phũng
tr giun trũn kớ sinh.
K nng :
Quan sỏt cỏc thnh phn cu to
ca Giun qua tiờu bn mu.
Quan sỏt mu vt tht (mu vt sng, mu ngõm)
bng mt thng; cu to trong qua tiờu bn lm
sn bng kớnh hin vi.
-Ngnh
Giun t
Kin thc:
Trỡnh by c khỏi nim v
ngnh Giun t. Nờu c
nhng c im chớnh ca
ngnh.
Nhng c im cu to c th c trng
phõn bit vi ngnh Giun dp.
c im chớnh ca ngnh:có khoang cơ thể
chính thức, kiu i xng hô hấp qua da, tuần
hoàn kín, hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch, hỡnh
dng c th.
Mụ t c hỡnh thỏi, cu to v
Su tm cỏc cõu tc ng, cõu vớ núi v vai trũ
ca giun t i vi sn xut nụng nghip.
K nng :
Bit m ng vt khụng xng
sng (m mt lng trong mụi
trng ngp nc)
K nng m VKXS: xỏc nh vị trí cn m,
cỏc thao tỏc trỏnh v nỏt ni quan trong chu
(khay) luụn ngp nc.
K nng quan sỏt c im bờn ngoi v cỏc
ni quan bờn trong. Phõn bit cỏc b phn ca
cỏc c quan.
4. Ngnh
thõn mm
Kin thc:
Nờu c khỏi nim ngnh Thõn
mm. Trỡnh by c cỏc c
im c trng ca ngnh.
Nhng c im cu to c th c trng phõn
bit vi cỏc ngnh khỏc.
c im c trng ca ngnh: v, khoang ỏo,
thân mềm, khụng phõn t.
Mụ t c cỏc chi tit cu to,
Cu to ngoi, trong, cỏc c im sinh lớ: di
đặc điểm sinh lí của đại diện
ngành Thân mềm (trai sông).
Trình bày được tập tính của
Thân mềm.
chuyển, dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, tiêu hóa),
sinh sản, tự vệ thích nghi với lối sống, qua ®¹i
5.Ngành
Chân khớp
− Nêu được đặc điểm chung của
ngành Chân khớp. Nêu rõ được
các đặc điểm đặc trưng cho mỗi
lớp.
- Nêu được đặc điểm chung của ngành
+Bộ xương ngoài bằng kitin
+Có chân phân đốt, khớp động.
+Sinh trưởng qua lột xác
- Phân biệt đặc điểm của lớp giáp xác, hình
nhện, sâu bọ qua các tiêu chí.
- Đặc điểm riêng phân biệt các lớp trong ngành:
lớp vỏ bên ngoài, hình dạng cơ thể, số lượng chân
bò, có cánh bay hay không.
- Lớp Giáp
xác
Kiến thức:
− Nêu được khái niệm về lớp Giáp
xác.
-Nêu khái niệm lớp giáp xác, kể một số đại diện.
Căn cứ vào lớp vỏ bên ngoài cơ thể, cơ quan hô
hấp.
− Mô tả được cấu tạo và hoạt động
của một đại diện (tôm sông).
Trình bày được tập tính hoạt
động của giáp xác.
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện
thích hợp)
Cấu tạo ngoài: + Vỏ
Kĩ năng :
− Quan sát cách di chuyển của
Tôm song
− Quan sát các kiểu di chuyển khác nhau của
tôm sông
− Mổ tôm quan sát nội quan − Kĩ năng mổ ĐVKXS: xác định vị trí cần mổ,
các thao tác tránh vỡ nát nội quan trong chậu
(khay) luôn ngập nước.
− Kĩ năng quan sát đặc điểm bên ngoài và các
nội quan bên trong. Phân biệt các bộ phận của
các cơ quan.
Lớp hình
nhện
Kiến thức:
− Nêu được khái niệm, các đặc
tính về hình thái (cơ thể phân
thành 3 phần rõ rệt và có 4 đôi
chân) và hoạt động của lớp Hình
nhện.
− Khái niệm lớp Hình nhện: căn cứ vào sự phân
chia các phần cơ thể, số lượng chân bò, cơ
quan hô hấp.
− Mô tả được hình thái cấu tạo và
hoạt động của đại diện lớp Hình
nhện (nhện). Nêu được một số
tập tính của lớp Hình nhện.
(Tùy theo địa phương để tìm hiểu các đại diện
thích hợp)
− Đặc điểm cấu tạo ngoài, trong
− Đặc điểm sinh lí: dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu
khe thở…)
− Quan sát các động tác đan lưới của nhện, bắt
và xử lí mồi.
Lớp sâu bọ Kiến thức:
− Nêu khái niệm và các đặc điểm
chung của lớp Sâu bọ
− Khái niệm lớp sâu bọ: căn cứ vào sự phân
chia các phần cơ thể, số lượng chân bò, cơ
quan hô hấp.
− Đặc điểm chung của lớp phân biệt với các lớp
khác trong ngành (lớp Giáp xác, lớp Hình
nhện)
− Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt
động của đại diện lớp Sâu bọ.
- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các lớp qua các
đại diện được SGK giới thiệu.
− Trình bày các đặc điểm cấu tạo
ngoài và trong của đại diện lớp
Sâu bọ(châu chấu). Nêu được
các hoạt động của chúng.
− Cấu tạo ngoài của châu chấu : các phần cơ
thể, đặc điểm từng phần
− Các kiểu di chuyển:…
− Cấu tạo trong: hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần
hoàn, hệ thần kinh. So sánh với giáp xác
− Hoạt động sinh lí: dinh dưỡng, sinh sản, phát
triển
− Nêu sự đa dạng về chủng loại và
môi trường sống của Lớp Sâu
bọ, tính đa dạng và phong phú
− Đặc điểm cơ bản nhất của ĐVCXS so với
ĐVKXS: bộ xương, cột sống.
− Xác định đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp
thông qua giới thiệu mỗi lớp.
− Đại diện cá chép:
− Cấu tạo ngoài: + hình dạng thân
+ đặc điểm của mắt
môi trường nước. Trình bày
được tập tính của lớp Cá.
− Trình bày được cấu tạo của đại
diện lớp Cá (cá chép). Nêu bật
được đặc điểm có xương sống
thông qua cấu tạo và hoạt động
của cá chép.
+ đặc điểm của da, vảy, cơ
quan đường bên.
+ đặc điểm của các loại vây
− Cấu tạo trong: + hệ tiêu hóa
+ hệ tuần hoàn
+ hệ thần kinh và giác quan
+ hệ bài tiết
+ sự sinh sản
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm
bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích
nghi của cơ thể với đời sống ở nước.
− Nêu các đặc tính đa dạng của lớp
Cá qua các đại diện khác như: cá
nhám, cá đuối, lươn, cá bơn,
− Tìm hiểu sự đa dạng của lớp Cá: số lượng,
thành phần loài, môi trường sống.
hoạt động sống của lớp Lưỡng
cư thích nghi với đời sống vừa ở
nước vừa ở trên cạn. Phân biệt
được quá trình sinh sản và phát
triển qua biến thái.
- Tìm hiểu lớp lưỡng cư qua đại diện con ếch
đồng
− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài,
trong và các hoạt động sinh lí của lớp Lưỡng
cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở
cạn.
− Quá trình sinh sản, các giai đoạn phát triển
của cơ thể trải qua các giai đoạn biến thái.
− Trình bày được hình thái cấu tạo
phù hợp với đời sống lưỡng cư
của đại diện (ếch đồng). Trình
bày được hoạt động tập tính của
ếch đồng.
− Cấu tạo ngoài: + đặc điểm của đầu, mắt, lỗ
mũi
+ đặc điểm của da
+ đặc điểm của chi: chi trước,
chi sau
− Cấu tạo trong: + hệ tiêu hóa
+ hệ tuần hoàn: đặc điểm của
máu
+ hệ hô hấp
+ hệ thần kinh và giác quan
+ hệ bài tiết
+ hệ sinh dục (sự sinh sản và
phẩm, dược liệu, vật thí nghiệm trong nghiên cứu
khoa học.
Kĩ năng :
− Biết cách mổ ếch, quan sát cấu
tạo trong của ếch
− Sưu tầm tư liệu về một số đại
diện khác của lưỡng cư như cóc,
ễnh ương, ếch giun,
− Kĩ năng mổ ếch hoặc cóc.
− Quan sát bộ xương: cột sống, xương sườn;
nhận dạng và xác định vị trí một số nội quan.
− Quan sát sơ đồ biến thái của ếch thấy được
qua các giai đoạn phát triển có sự thay đổi
hình thái.
Lớp bò sát Kiến thức:
− Nêu được các đặc điểm cấu tạo
phù hợp với sự di chuyển của bò
sát trong môi trường sống trên
cạn. Mô tả được hoạt động của
các hệ cơ quan.
* Tìm hiểu đại diện của lớp giáp xác qua đại diện
thằn lằn bóng đuôi dài.
− Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài,
trong và các hoạt động sinh lí của lớp Bò sát
thích nghi với đời sống hoàn toàn ở trên cạn.
− So sánh với ếch => các đặc điểm tiến hóa hơn
− Nêu được những đặc điểm cấu
tạo thích nghi với điều kiện sống
− Cấu tạo ngoài, di chuyển:
+ đặc điểm của đầu, cổ, mắt, tai
− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ
thường gặp trong lớp Bò sát ở Việt Nam.
+ Bộ có vảy: không có mai và yếm, hàm ngắn có
răng mọc trên xương hàm, trứng có vỏ dai
+ Bộ cá sấu: không có mai và yếm, hàm dài có
răng mọc trong lỗ chân răng, trứng có vỏ đá vôi
+ Bộ rùa: có mai và yếm, hàm ngắn không có
răng, trứng có vỏ đá vôi
− Tìm hiểu về tổ tiên của bò sát (khủng long):
đặc điểm cấu tạo ngoài, tập tính của chúng.
− Đặc điểm chung lớp Bò sát: cơ quan di
chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm
trứng, sinh sản và thân nhiệt.
− Nêu được vai trò của bò sát
trong tự nhiên và tác dụng của
nó đối với con người (làm thuốc,
đồ mỹ nghệ, thực phẩm, ).
− Vai trò của lớp Bò sát:
+ Trong tự nhiên: trong nông nghiệp (qua
mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch).
+ Trong đời sống con người: cung cấp thực
phẩm, dược liệu, đồ mỹ nghệ.
Kĩ năng:
− Biết cách mổ thằn lằn, biết quan
sát cấu tạo trong và ngoài của
− Quan sát cấu tạo trong và ngoài qua mô hình
hoặc quan sát trên mẫu ngâm.các loài thằn
chúng
− Sưu tầm tư liệu về các loài
khủng long đã tuyệt chủng, các
+ hệ tiêu hóa: (bắt mồi, tiêu hóa)
+ hệ tuần hoàn: đặc điểm của
máu
+ hệ hô hấp
+ hệ thần kinh và giác quan
+ hệ bài tiết
+ hệ sinh dục: sự sinh sản và tập
tính ấp trứng (tiến hóa hơn so với bò sát)
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm
bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích
nghi của cơ thể với đời sống bay lượn.
− Sự tiến hóa hơn so với lớp Bò sát: tuần hoàn,
hô hấp, thần kinh, sinh sản, thân nhiệt.
− Tập tính: kiếm ăn, xây tổ, ấp trứng, chăm sóc
con, di cư,…
− Mô tả được tính đa dạng của lớp
Chim. Trình bày được đặc điểm
cấu tạo ngoài của đại diện những
bộ chim khác nhau.
− Tính đa dạng của lớp Chim: số lượng, thành
phần loài, môi trường sống.
− Đặc điểm cơ thể của một số loài chim sống
trong các môi trường, các điều kiện sống khác
nhau.
− Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt 3 bộ
thường gặp trong lớp Chim (Chim chạy, Chim
bay và Chim bơi).
− Đặc điểm chung lớp Chim: cơ quan di
chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sinh sản (đặc
điểm trứng và tập tính ấp trứng) và thân nhiệt.
(lông,chi), trong (bộ răng, hệ thần kinh, hệ
sinh dục…) và các hoạt động sinh lí (thai
sinh, nuôi con bằng sữa, hoạt động thần kinh
phát triển) của lớp Thú.
− So sánh với các lớp ĐVCXS đã học => các
đặc điểm tiến hóa nhất.
− Mô tả được đặc điểm cấu tạo và
chức năng các hệ cơ quan của
đại diện lớp Thú (thỏ). Nêu được
hoạt động tập tính của thỏ
− Cấu tạo ngoài:
+ đặc điểm của thân
+ đặc điểm của đầu, cổ, mắt, mỏ
+ đặc điểm của chi, sự di
chuyển
− Cấu tạo trong: + bộ xương, hệ cơ
+ hệ tiêu hóa: (đặc điểm của
răng, ruột)
+ hệ tuần hoàn: đặc điểm của
máu
+ hệ hô hấp: đặc điểm của phổi
+ hệ thần kinh và giác quan:
bán cầu não, tiểu não,
+ hệ bài tiết: thận sau
+ hệ sinh dục: sự sinh sản và tập
tính chăm sóc con non
(tiến hóa nhất trong lớp
ĐVCXS)
− Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng đảm
bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thích
+ Trong tự nhiên: qua mối quan hệ dinh
dưỡng tạo sự cân bằng sinh thái.
+ Trong đời sống con người: cung cấp thực
phẩm, sức kéo, dược liệu, trang trí, đồ mĩ nghệ,…
Kĩ năng :
− Xem băng hình về tập tính của
thú để thấy được sự đa dạng của
lớp Thú
− Quan sát bộ xương thỏ
− Quan sát đặc điểm từng phần qua mô hình,
mẫu vật thật.
− Xem băng hình, phân biệt được các tập tính
của thú. ý nghĩa của các tập tính đó trong đời
sống của thú.
− Phân tích các đặc điểm cấu tạo của các cơ
quan phù hợp với chức năng của chúng, thích
nghi với đời sống của thú.
7. Sự tiến
hóa của
động vật
Kiến thức:
− Dựa trên toàn bộ kiến thức đã
học qua các ngành, các lớp nêu
lên được sự tiến hóa thể hiện ở
sự di chuyển, vận động cơ thể, ở
sự phức tạp hóa trong tổ chức cơ
thể, ở các hình thức sinh sản từ
thấp lên cao.
− Sự tiến hóa cơ quan di chuyển, vận động cơ
thể: từ chưa có cơ quan di chuyển đến có, từ
trong lịch sử phát triển của thế
giới động vật - cây phát sinh
động vật.
− Bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc
giữa các nhóm động vật.
− Cây phát sinh động vật: phản ánh quan hệ
nguồn gốc, họ hang, mức độ tiến hóa của các
ngành, các lớp: từ thấp đến cao, từ chưa hoàn
thiện đến hoàn thiện cơ thể thích nghi với điều
kiện sống thậm chí còn so sánh được số lượng
loài giữa các nhánh với nhau.
Kĩ năng :
− Phát triển kĩ năng lập bảng so
sánh rút ra nhận xét.
− Lập bảng so sánh về cơ quan di chuyển, vận
động cơ thể, về tổ chức cơ thể, về các hình
thức sinh sản, rút ra các nhận xét về sự khác
biệt và mức độ tiến hóa.
8. Động vật
và đời sống
con người
Kiến thức:
− Nêu được khái niệm về đa dạng
sinh học, ý nghĩa của bảo vệ đa
dạng sinh học
− Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động
vật sống trong các môi trường khác nhau (một
số đại diện).
− Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng loài. So
sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt.
và trên thế giới.
− Vai trò của động vật trong đời sống con
người: nguồn thực phẩm, dược liệu, …
− Thông qua thực tiễn tìm hiểu các loài vật nuôi
có tầm quan trọng với nền kinh tế của địa
phương
Kĩ năng :
− Làm một bài tập nhỏ với nội
dung tìm hiểu một số động vật
có tầm quan trọng kinh tế ở địa
phương
− Tìm hiểu thực tế nuôi các loài
động vật ở địa phương.
− Viết báo cáo ngắn về những loại
động vật quan sát và tìm hiểu
được.
− Tìm hiểu và thống kê một số động vật
(ĐVKXS và ĐVCXS) có tầm quan trọng kinh
tế ở địa phương và các loài động vật được
nuôi trồng ở địa phương.
− Viết báo cáo ngắn với các nội dung: tên loài,
số lượng cá thể, giá trị kinh tế. Những loài
động vật có nguy cơ tiệt chủng, đề xuất biện
pháp bảo tồn.
9. Tham
quan thiên
nhiên
Kiến thức:
− Biết sử dụng các phương tiện
quan sát động vật ở các cấp độ
chọn cách xử lí thích hợp để làm mẫu vật, tiêu
bản cần cho việc quan sát, nhưng vẫn đảm
bảo không ảnh hưởng đến môi trường sống
của động vật và thực vật (ý thức bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên).
− Thu hoạch sau đợt thực tế thiên nhiên.