BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI Ở TRẺ EM
Lao phổi ở trẻ em rất đa dạng và chẩn đoán tương đối khó so với người lớn
1. Chẩn đoán dựa vào:
•
Dịch tễ: hỏi kỹ tiền sử có tiếp xúc gần gũi với nguồn lây, đặc biệt là lao phổi AFB dương
(trong gia đình, trường học)
•
Lâm sàng:
•
–
Ho dai dẳng, khò khè, có thể sốt nhẹ và không cải thiện khi đã điều trị kháng sinh
phổ rộng, triệu chứng 7 – 10 ngày (trẻ 5 -14 tuổi có thể có các triệu chứng: ho
khạc đàm/máu, đau ngực)
–
Sụt cân hoặc không tăng cân hoặc suy dinh dưỡng (đã loại trừ các nguyên nhân
khác)
Cận lâm sàng:
–
X-quang phổi tìm tổn thương trên phổi (tổn thương dạng kê, tạo hang, tổn thương
nốt, hạch vùng rốn phổi hoặc trung thất…)
–
CT ngực: nếu có điều kiện (tìm hạch vùng rốn phổi hoặc trung thất)
1
BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH
2. Tiêu chuẩn phân loại bệnh lao phổi
Lao phổi AFB(+) - thoả mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
•
Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau; hoặc
•
Một tiêu bản đờm AFB (+) và có hình ảnh nghĩ đến lao tiến triển trên phim Xquang phổi;
hoặc
•
Một tiêu bản đờm AFB (+) và nuôi cấy dương tính.
Riêng đối với người bệnh HIV(+) chỉ cần có ít nhất 1 tiêu bản xét nghiệm đờm AFB(+) được coi
là lao phổi AFB(+).
Lao phổi AFB (-) - thoả mãn 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
Vài tuần
Vài ngàyvài tuần
Vài giờ - vài
tuần
Sốt
Sốt, vã
mồ hôi
Sốt nhẹ,vừa
Sốt cao có rét
run
Ho
Đờm,
máu
Khan, không
đờm
Có đờm
Đau ngực
Có thể
Thâm
nhiễm
thuỳ trên
hoặc
dưới
Thâm nhiễm
2 bên, hoặc
bình thường
Hình ảnh
đông đặc phổi
Bạch cầu
Bình
thường
hoặc
giảm
Bình thường
hoặc giảm
Thường tăng
CD4
Không
giúp cho
chẩn
Rifampicin
15 (10 – 20) mg
600 mg
Pyrazinamid
30 (30 – 40) mg
2000 mg
Ethambutol
20 (15-25) mg
Streptomycin
15 (10-20) mg
Loại thuốc
c. Theo dõi trong quá trình điều trị
• Trẻ cần được khám lại 1 tháng/lần trong giai đoạn tấn công và 2 tháng/lần trong giai
đoạn điều trị duy trì
• Phải cân trẻ và ghi kết quả vào phiếu điều trị có kiểm soát mỗi khi tái khám.
• Đánh giá sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng, tác dụng ngoài ý muốn của thuốc
chống lao.
• Với các trường hợp lao phổi AFB(+) thực hiện xét nghiệm đàm kiểm soát cuối tháng
thứ: 2, 4, 6 (đối với công thức 2RHEZ/4RH); 3, 5, 8 (đối với công thức
Không
> 5 tuổi và
không nhiễm
HIV:
Có
TRIỆU CHỨNG ĐIỂN HÌNH
1. Quản lý lao ở trẻ em trong chương trình chống lao quốc gia, 2009
2. WHO: Guidance for national tuberculosisi programmes on the management of
tuberculosis in children, 2006
3. WHO: Ethambutol efficacy and toxicity, 2006 – 2010
4. WHO: Rapid advice: Treatment of tuberculosis in children, 2010
5. Tài liệu Đào tạo giảng viên quản lý Lao trẻ em. Hà Nội, 2011
6