Xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt cho học sinh hết lớp 4 - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Theo kế hoạch năm học 2013-2014, Bộ Giáo dục và đào tạo chỉ đạo:
Khung kế hoạch thời gian áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn quốc được quy định như sau:
1. Tựu trường sớm nhất vào ngày 01/08, muộn nhất vào ngày 28/08.
2. Tổ chức khai giảng vào tuần cuối tháng 8 và tuần đầu tháng 9 (có thể
khai giảng sau khi tựu trường).
Trong 4 tuần tập trung đó, các em sẽ được bồi dưỡng văn hóa, ôn tập kiến
thức của năm học trước để chuẩn bị bước vào năm học mới.
1.2 Giáo dục Tiểu học là cấp đầu tiên đặt nền móng cho hệ thống giáo dục
phổ thông. Cũng như xây một ngôi nhà, nền có chắc thì nhà mới vững, nền không
cứng thì ngôi nhà ắt sẽ bị méo mó, xộc xệch.Vì vậy không thể xem nhẹ vai trò của
ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng và vai trò của ngành Giáo dục nói chung.Ở bậc
Tiểu học, Tiếng Việt được coi là công cụ số một, là chìa khóa mở đường để học
các môn học khác. Tiếng Việt đóng một vai trò to lớn trong việc hình thành những
phẩm chất quan trọng nhất của con người và trong việc thực hiện những nhiệm vụ
của hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì thế môn Tiếng việt được coi là một trong
những môn học chính ở Tiểu học.
1.3 Sau khi hoàn thành chương trình Tiếng Việt của lớp 4, học sinh đã đạt
được những mục tiêu mà chương trình quy định. Tuy nhiên, qua 2 tháng nghỉ hè,
hầu hết các em đều quên kiến thức cũ. Vì vậy khi bắt đầu vàochương trình mới với
những kiến thức mới, cả giáo viên và học sinh sẽ đều gặp khó khăn trong quá trình
dạy và học. Vậy làm thế nào để giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 4
mà không gây áp lực cho các em?
1.4 Tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt dành cho học sinh lớp 4 đã có xong
chưa nhiều và chưa thực sự thú vị để giúp cho các em cảm thấy vừa thoải mái vui
chơi sau những ngày học vất vả, vừa có thể ôn tập để không quên kiến thức. Hình
thức của các tài liệu vẫn chủ yếu là kênh chữ, chưa chú trọng nhiều đến kênh hình.
Màu sắc của tài liệu còn đơn điệu, chưa gây được ấn tượng, hứng thú cho các em.

6.1.Lĩnh vực khoa học : Phương pháp dạy học Tiếng Việt
6.2. Đề tài này chỉ nghiên cứu vấn đề xây dựng tài liệu ôn tập hè môn Tiếng
Việt cho học sinh lớp 4 dưới dạng phiếu bài tập.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7.2.Phương pháp khảo sát, điều tra
7.4.Phương pháp thống kê toán học

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

2


Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU ÔN TẬP
HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Vấn đề bồi dưỡng môn Tiếng Việt ngoài giờ chính khóa ở Tiểu học
Quan niệm về dạy học ngoài giờ chính khóa ở Tiểu học

1

Để phát hiện và phát triển năng lực cá nhân của học sinh thì chương trình
giáo dục phổ thông thường có hai loại:
-

Loại nội dung bắt buộc : Chuẩn bị những kiến thức, kĩ năng phổ thông cần thiết
cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của lớp người lao động mới,


3


Khóa luận tốt nghiệp
kiến thức , kĩ năng cơ bản để giải quyết vấn đề kinh tế, xã hội, …gần gũi trong đời
sống của học sinh; tài liệu dạy học tự chọn biên soạn theo chương trình dạy học tự
chọn, được thẩm định và ban hành theo quy định của Bộ GD & ĐT và do hiệu
-

trưởng trường tiểu học lựa chọn.
Định hướng dạy học ngoài giờ chính khóa môn Toán và Tiếng Việt ở tiểu học là :
Hỗ trợ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của giai

-

đoạn các lớp 1,2,3 (tập trung ở lớp 3) và của các giai đoạn lớp 4,5.
Phát triển các kiến thức, kĩ năng cơ bản theo chiều sâu và rộng, đạt trình độ giỏi
của quốc gia và thế giới.
Trong giai đoạn hiện nay, dạy học ngoài giờ chính khóa chỉ nên thực hiện ở
những lớp, những trường tiểu học có các điều kiện tối thiểu như sau :
+ Học sinh đã được học đủ số môn học bắt buộc (tức là đã đảm bảo được
những yêu cầu tối thiểu đề thực hiện giáo dục toàn diện) và có một số hoặc toàn bộ
học sinh tự nguyện tham gia học tập ngoài giờ chính khóa.
+ Thực hiện chương trình dạy học ngoài giờ chính khóa do Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định theo sự chỉ đạo của cơ quan giáo dục địa phương.
+ Có đủ giáo viên (trong biên chế hoặc hợp đồng ) với trình độ đào tạo
thích hợp do nhà trường tuyển chọn.
+ Có đủ tài liệu, cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để tổ chức dạy học ngoài
thời gian quy định cho dạy học các môn bắt buộc.

môn cụ thể (Tiếng Việt, Toán, Nghệ thuật, Thể dục thể thao …) ngày càng trở nên
cấp thiết.
Khả năng thực hiện giáo dục toàn diện ở tiểu học đang trở thành hiện thực
và nhu cầu dạy học tự chọn ở tiểu học ngày càng cấp thiết.
Đây là một hình thức phổ biến ở nhiếu nước trên thế giới rất mới đối với
Việt Nam. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng “mới ” là ở hình thức và quy mô tổ chức,
tính chất phổ cập và có kế hoạch,…còn các nội dung dạy học tự chọn thì không
còn xa lạ đối với nhà trường Việt Nam. Trước đây cũng như hiện nay, ở nhà
trường phổ thông vẫn có những hình thức ngoại khóa, bồi dướng cho học sinh giỏi,
phụ đạo thêm cho những em yếu kém nhằm đáp ứng những sở thích, nhu cầu của
học sinh ngoài chương trình chính khóa. Tuy nhiên các hoạt động trên còn tự diễn,
không theo chương trình và nội dung thống nhất nào cả. Nhiều nơi tổ chức chỉ có
tính hình thức thành thử chất lượng kém và hiệu quả thấp, không thỏa mãn nhu cầu
của học sinh . Công tác bồi dưỡng cho học sinh giỏi biến thành nhồi nhét nhằm
cạnh tranh trong thi cử, thi đua; việc phụ đạo cho học sinh yếu kém thì tiến hành
không đều, nặng về kinh tế và chuẩn bị những bài mẫu, bài tủ sát với nội dung sẽ
kiểm tra đánh giá,...

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

5


Khóa luận tốt nghiệp
Những hạn chế trên sẽ được khắc phục nếu tổ chức nội dung dạy học tự
chọn hay dạy học ngoài giờ chính khóa một cách khoa học và tốt nhất. Dạy học tự
chọn tạo điều kiện cho người học trên nền tảng vốn kiến thức tối thiểu (được quy
định bởi chương trình chuẩn ) có điều kiện tìm hiểu thêm những kiến thức, kĩ năng
của những lĩnh vực mà mình ưa thích qua môn học tự chon, giúp học sinh ôn tập,
tập luyện theo nội dung tùy chọn, theo các mức độ nông sâu phụ thuộc vào năng

+ Phát triển kiến thức, kĩ năng cơ bản theo chiều sâu và rộng, đạt trình độ
giỏi của quốc gia và quốc tế.

3

Nội dung dạy học tự chọn môn Tiếng Việt ở Tiểu học
Để đáp ứng mục tiêu trên, các chủ đề tự chọn trong môn Tiếng Việt
gồm có 2 loại:
+ Loại củng cố phục vụ cho việc ôn luyện, thực hành, củng cố, hệ thống
hóa, khắcsâu kiến thức và kĩ năng đã học. Loại chủ đề này dành cho những học
sinh dưới chuẩn.
SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

6


Khóa luận tốt nghiệp
+ Loại nâng cao với những kiến thức mở rộng, sâu sắc hơn so với chương trình
giáo dục phổ thông song vẫn gắn với chương trình, giúp học sinh mở rộng đào sâu hơn
những kiến thức, kĩ năng đã học. Loại này dành cho học sinh khá, giỏi.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. MỤC TIÊU CỦA MÔN TIẾNG VIỆT 4
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe,
nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của
tư duy.
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những
hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên, và con người, về văn hóa và văn học của Việt
Nam và nước ngoài.
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong

+ Bước đầu nêu được cảm nhận về tác dụng của một số hình ảnh so sánh,
nhân hóa trong câu văn, câu thơ.
+ Biết nói, biết viết câu có dùng phép so sánh, nhân hóa.
 Tập làm văn
- Nhận biết các phần của bài văn kể chuyện, miêu tả: mở bài, thân bài, kết bài.
- Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả.
- Biết cách viết đơn, thư (theo mẫu)
 Văn học
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật, cốt truyện trong tác phẩm tự sự.
2.2. Kĩ năng
 Nghe
- Nghe và thuật lại được nội dung chính của bản tin, thông báo ngắn, kể lại
chuyện đã được nghe.
- Nghe - viết bài chính tả có độ dài 90 chữ, trong đó có từ chưa âm, vần khó
hoặc âm, vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương; tên riêng
Việt Nam và tên riêng nước ngoài.
 Nói
- Sử dụng nghi thức lời nói :
+ Biết xưng hô, lựa chọn ngôn ngữ và cách diễn đạt lịch sự khi giao tiếp ở
nhà, ở trường, ở nơi công cộng
- Đặt và trả lời câu hỏi :
+ Biết đặt và trả lời câu hỏi trong trao đổi, thảo luận về bài học hoặc một số
vấn đề gần gũi.
- Thuật việc, kể chuyện:

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

8



+ Viết đúng một số từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương.
SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

9


Khóa luận tốt nghiệp
+ Biết viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Biết tự sửa lỗi chính tả trong bài viết.
- Viết đoạn văn, văn bản :
+ Biết tìm ý cho đoạn văn kể chuyện, miêu tả (tả đồ vật, cây cối, con vật);
viết được đoạn văn theo dàn ý đã lập. Biết dùng từ đặt câu, sử dụng dấu câu.
+ Biết lập dàn ý cho bài văn kể chuyện, miêu tả (tả đồ vật, cây cối, con vật);
bước đầu viết được bài văn theo dàn ý đã lập có độ dài khoảng 150 - 200 chữ.
+ Viết được các văn bản thông thường: thư, đơn, báo cáo tóm tắt, điện báo,….
+ Biết viết đơn tóm tắt đoạn tin, mẩu tin, câu chuyện đơn giản.
+ Viết mở bài theo cách trực tiếp và gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng
cho bài văn miêu tả, kể chuyện. Viết các đoạn văn trong phần thân bài của bài văn
kể chuyện, tả đồ vật, cây cối, con vật.
+ Viết bài văn kể chuyện, miêu tả có bố cục đủ 3 phần; phần thân bài có thể
gồm một vài đoạn, lời văn trôi chảy, câu văn bước đầu có cảm xúc.
+ Biết kiểm tra, rà soát lại bài viết về nội dung, cách diễn đạt, cách trình bày.
3. KHẢO SÁT CÁC TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT CHO
HỌC SINH HẾT LỚP 4
Cuốn “ Ôn tập hè Toán-Tiếng việt- Tiếng Anh” của tác giả Đỗ Trung
Hiệu-Nguyễn Quốc Hùng, M.A- Lê Phương Nga
Đây là bộ sách đầu tiên để học sinh sử dụng khi ôn tập hè. Sách được biên
soạn thành 5 bài học dùng cho 5 tuần ôn tập hè. Hệ thống câu hỏi, bài tập được
trình bày, diễn đạt dưới dạng những bài tập vui, hấp dẫn.

kế theo chủ để trong năm học. Vì các tài liệu đó thường đi theo các tuần học trong
năm mà không có sự tổng hợp, khái quát. Trong khi đó, học sinh đang cần ôn lại các
kiến thức trọng tâm để chuẩn bị vào lớp 4. Do đó, khi tìm tài liệu xong, giáo viên lại
mất thời gian tổng hợp, thiết kế lại bài tập rất vất vả.

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

11


Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ BỘ TÀI LIỆU ÔN TẬP HÈ MÔN TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH HẾT LỚP 4
I. MỤC TIÊU, CÁC NGUYÊN TẮC ,CÔNG CỤ VÀ QUY TRÌNH
XÂY DỰNG TÀI LIỆU.
1. MỤC TIÊU XÂY DỰNG TÀI LIỆU
1.1 Củng cố, bổ sung, khai thác sâu chương trình Tiếng Việt tiểu học
1.2. Đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của các đối tượng học sinh khác nhau
1.3. Bồi dưỡng và làm gia tăng cho học sinh tính tích cực, tự giác, tự lập
trong học tập
2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG TÀI LIỆU
2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu, chương trình dạy học môn Tiếng Việt 4.
Chương trình tiểu học (ban hành theo Quyết định ngày 09/11/2001 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác định mục tiêu như sau:
“Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm:
1. Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe,
nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy.
2. Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những
hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa, văn học của Việt Nam

-Cấu tạo tiếng

TLV
Luyện tập

Phiếu 1

người như thể

- l/n, s/x

-Mở rộng vốn

viết bài văn

(Tuần

thương thân

- an, ang,

từ : Nhân hậu-

kể chuyện

1,2,3)

( Bài:Đôi giày)

- ăn/ ăng

-Mở rộng vốn

4,5,6)

giày trung

-l/n, s/x

từ : Trung thực,

thực)

-en/eng

tự trọng.

-dấu hỏi,dấu

- Danh từ

ngã

-Danh từ chung,

Viết thư

danh từ riêng

CĐ:Trên đôi


7,8,9)

-iên/ yên/iêng - Cách viết hoa
-L/n

tên người, tên

-uôn/ uông

Địa lí nước
ngoài.
- Mở rộng vốn
từ ước mơ.

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

13


Khóa luận tốt nghiệp
-Dấu ngoặc kép.
- Động từ
- Động từ

CĐ:Có chí thì

-Phân biệt:

nên


CĐ:Tiếng sáo

Phân biệt:

-Dùng câu hỏi

Luyện tập

diêù

- s/x, ât/âc

vào mục đích

miêu tả đồ

(Bài: Những

-tr/ch, dấu

khác

vật

món đồ chơi)

hỏi, dấu ngã

-Giữ phép lịch



là hoa đất

- s/x, iêt/iêc

câu kể Ai làm

miêu tả đồ

(Tuần 19, (Bài : Tài sản

-tr/ch,

gì?

vật

20, 21)

-uôt/uôc

-Mở rộng vốn

-r/d/gi

từ : Tài năng?

Phiếu 6

quý giá)


(Tuần 19, (Bài : Vận

-tr/ch,

gì?

cối

20, 21)

động có lợi gì

uôt/uôc

- Mở rộng vốn

cho cơ thể)

-r/d/gi, dấu

từ : Sức khỏe?

hỏi, dấu ngã

-Câu kể Ai thế

Phiếu 7

nào ?


-Mở rộng vốn

)

-dấu hỏi/ dấu

từ : cái đẹp

ngã.

-Dấu gạch

Luyện tập

ngang
-Câu kể Ai là gì
?
-Vị ngữ trong
câu kể : Ai là gì
?
CĐ: Những

Phân biệt:

- Chủ ngữ trong

người quả cảm

-r/d/gi,

Luyện tập về
vật


Khóa luận tốt nghiệp
khiến.
CĐ:Khám phá

Phân biệt :

- Mở rộng vốn

Luyện tập

thế giới

-r/d/gi, v/d/gi

từ : Du lịch-

miêu tả con

(Tuần 29, ( Bài: Hoài

- l/n, dấu hỏi/

thám hiểm.

vật



-s/x, o/ô

ngữ chỉ thời

giấy tờ in

( tuần 32, ( Bài: Người

-tr/ch, iêu/iu

gian cho câu.

sẵn

33, 34)

- r/d/gi, dấu

- Thêm trạng

hỏi/ dấu ngã

ngữ chỉ nguyên

Phiếu 11

giàu có)

nhân cho câu.


-ch/tr

-Tính từ

vườn)

-l/n

-Câu kể

Ôn tập

vật

-Câu khiến
-Mở rộng vốn
từ : Đoàn kết

2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thú vị, hấp dẫn
-Tài liệu ôn tập hè mang tính hấp dẫn trước hết ở các bài tập vừa sức với
học sinh, tạo cho học sinh hứng thú khi thực hiện bài tập. Bài tập xây dựng không
qúa dễ để làm được nhưng cũng không quá gây khó khăn cho học sinh.
-Tài liệu còn gây hứng thú cho sinh ở chất liệu xây dựng bài tập được lựa
chọn. Các văn bản nghệ thuật luôn được các em đón nhận và yêu thích, kích thích
trí tưởng tượng của các em bằng việc sử dụng các hình ảnh nghệ thuật độc đáo, các
tình tiết thú vị, cuốn hút trong các văn bản truyện, những thông điệp sâu sắc ẩn
chứa trong mỗi câu chuyện.
-Nhiều bài tập trong tài liệu được xây dựng dưới dạng trò chơi, tạo cơ hội
để giáo viên tổ chức trò chơi cho học sinh.

và Luyện từ và câu :
Ví dụ :Các câu sau sai vì không có sự tương hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Hãy chữa lại cho đúng để được câu kiểu Ai làm gì?
a. Hình ảnh cô giáo em luôn quan tâm đến học sinh.

b.

………………………………………………………………
Mắt mẹ ngạc
nhiên khi thấy em được điểm 10.
…………..
……………………………………………………………
……………..

( Phiếu 7, bài tập LTVC , Tài liệu tham khảo)

3.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Hiện nay, khi xây dựng các bài tập Đọc hiểu, Luyện từ và câu cho các đề ôn
luyện, kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học , người ta thường
sử dụng các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm: câu hỏi nhiều lựa
chọn, câu hỏi đối chiều cắp đôi, câu hỏi điền khuyết.
Ngoài các dạng kể trên, dạng câu hỏi trắc nghiệm Đúng- Sai không nên sử
dụng vì hạn chế học sinh đoán mò khi không hiểu kĩ nội dung câu hỏi.
 Câu hỏi dạng nhiều lựa chọn

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

18



B
Đánh dấu chỗ bắt đầu

thôn đứng lên phát

lời thoại

biểu….
-Khi nào anh về quê
-Danh sách học sinh

Đánh dấu ý liệt kê
Đánh dấu phần chú

giỏi lớp 4A3:

thích trong câu

- Lê Vân
- Mạnh
Hùng…
SV Nguyễn
Minh HườngK60 GDTH

19


Khóa luận tốt nghiệp

*Kĩ thuật viết:

Câu hỏi điền khuyết có thể thiết kế theo 2 dạng: câu hỏi có lời giải đáp ngắn
( Câu đố,…) hoặc câu khẳng định với một hay nhiều chỗ trống để học sinh điền
bằng từ, cụm từ, kí hiệu, giá trị… thích hợp.
- Các từ điền có thể cho sẵn hoặc có thể để học sinh tự tìm từ điền vào chỗ trống.
4. QUY TRÌNH XÂY DỰNG TÀI LIỆU
4.1. Xác lập nội dung dạy học Tiếng Việt 4 trong tiết ôn tập hè
Tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt lớp 4 được xây dựng dựa trên chuẩn kiến
thức, kĩ năng Tiếng Việt của chương trình Tiếng Việt chính khóa lớp 4 theo từng
phân môn . Vì vậy, nội dung dạy học Tiếng Việt 4 trong giờ học chính khoá cũng
chính là các kiến thức, kĩ năng các em được ôn tập trong dịp hè .
4.2 Xây dựng các phiếu ôn luyện trong tài liệu ôn tập hè môn Tiếng Việt
cho học sinh hết lớp 4
4.2.1 Xác định mục tiêu của phiếu ôn luyện
Mục tiêu chung của mỗi phiếu ôn luyện là rèn kĩ năng đọc hiểu; củng cố
kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng từ và câu trong theo từng chủ điểm ; bồi dưỡng khả
năng cảm nhận những từ ngữ, hình ảnh hay, đẹp trong ngữ liệu; rèn kĩ năng viết
văn cho học sinh.
4.2.2 Xác định nội dung học tập
Nội dung học tập bao gồm các kiến thức, kĩ năng cần ôn tập, bổ sung gắn
với chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng tuần như đã trình bày ở trên.
4.2.3 Chọn ngữ liệu
Ngữ liệu được lựa chọn trong đề ôn luyện phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Nội dung: tương ứng các chủ đề theo chương trình Tiếng Việt lớp 4, đảm
bảo tính giáo dục.
- Thể loại: đã học ở tiểu học (truyện, thơ, văn miêu tả,…)
- Độ khó: vừa phải với học sinh .
- Độ dài: khoảng 250 chữ.
- Đảm bảo tính thú vị và hấp dẫn, có kết hợp với yếu tố trực quan.

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

Vào một ngày nọ, khi Gandhi bước lên tàu thì đột nhiên một trong hai chiếc
giày ở chân anh bị rơi xuống đường tàu. Anh không thể lấy lại được nó nữa vì tàu
đã bắt đầu chuyển bánh.
Bỗng nhiên Gandhi từ từ lấy nốt chiếc giày còn lại ra và ném nó lại gần
chiếc giày kia trước sự ngạc nhiên của các bạn đồng hành.

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

22


Khóa luận tốt nghiệp
Khi được hỏi tại sao lại làm như thế, Gandhi mỉm cười và nói: "Sẽ có một
người nghèo khổ nào đó tìm thấy chiếc giày nằm trên đường ray và anh ta sẽ có cả
một đôi giày để đi."
* Ngữ liệu gốc quá dài
Khi đó, người thiết kế phải đọc kĩ ngữ liệu và cắt bỏ phần nào đó không cần
thiết, diễn đạt lại những câu từ rườm rà, co ngắn ngữ liệu để đạt độ dài chuẩn.
Ngữ liệu gốc có những câu, đoạn diễn đạt dài dòng, chưa rõ ràng, không thoát
ý vì thế đòi hỏi người thiết kế cần tinh ý trong việc tìm ra ý của những câu, những
đoạn đó, rồi tìm từ ngữ diễn đạt lại sao cho thật rõ ràng ngắn gọn mà vẫn đủ ý
4.2.4 Xây dựng bài tập dựa trên ngữ liệu
 Xây dựng bài tập đọc hiểu

Bài tập đọc hiểu được xây dựng dưới dạng các câu hỏi trắc nhiệm khách
quan nhiều lựa chọn.
- Xây dựng các câu hỏi trực tiếp (hay nói cách khác là xây dựng phần dẫn
cho câu hỏi)
Trước khi trả lời câu hỏi đọc hiểu, học sinh tiến hành đọc văn bản (đọc
thầm) theo ba bước:

Ví dụ : Bài 1:Điền tr hoặc ch vào chỗ trống:
Trong giờ học, thầy giáo bảo Tí:
- Tí! Em hãy đặt …o thầy 1 câu …ong đó có tính từ!
Tí …ần …ừ một lúc rồi ...ả lời:
- Dạ! Thưa thầy là “Tính từ đầu năm đến nay em bị …ín con điểm 0” ạ!
Thầy …ậm rãi đáp:
- Ừ! Bây giờ thêm một con nữa là mười con!
Bài 2: Điền i hoặc iê vào chỗ trống rồi giải câu đố sau:

Con g.`.. giống chuột
Mà lại biết bay
Ngày treo chân ngủ
Tối ch.`..u bay ra?
Là con gì?
( Phiếu 4, bài tập Chính tả, Tài liệu tham khảo)
 Xây dựng bài tập luyện từ và câu

Bài tập luyện từ và câu được chia làm nhiều dạng. Đề ôn luyện được thiết
kế gồm 2 bài tập luyện từ và câu, có sử dụng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn,
trắc nghiệm điền khuyết (trắc nghiệm trả lời ngắn), câu hỏi đối chiếu cặp đôi (ghép
đôi). Chính hình thức đa dạng nên bài tập luyện từ và câu thường thú vị, hấp dẫn.
Bài tập này nhằm bồi dưỡng khả năng cảm nhận cái hay, cái đẹp của các từ
ngữ, sử dụng từ ngữ phù hợp , đúng đắn. Mở rộng vốn từ cho học sinh theo chủ điểm .
Để xây dựng bài tập này, người ta có thể kết hợp cả bài tập trắc nghiệm
khách quan và bài tập trắc nghiệm tự luận. Một số dạng bài tập được lựa chọn thiết
kế cho đề ôn tập cuối Tiếng Việt lớp 4 là :
SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

24


+ Đi thẳng vào đích : Đưa ra luôn yêu cầu tập làm văn đối với các em, đối
tượng để các em viết văn nằm ngay trong ngữ liệu.
Ví dụ :

Cô Gà ơi, em Gà Con trông sẽ như thế nào ạ?
Gà Con trông đáng yêu lắm nhưng cô chưa biết tả thế nào.

SV Nguyễn Minh Hường- K60 GDTH

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status