Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xây
dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc
"Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơ
bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Chính vì vậy
đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý
vi mô và vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản.
Chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản
xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanh
nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp
nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được
đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME,
em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới
có nhiều sự đổi mới so với trước đây. Mặt khác, ý thức được vai trò quan trọng của nó
trong các đơn vị xây dựng, em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công
nghiệp HTME" cho chuyên đề của mình.
Nội dung chuyên đề gồm những phần chính sau đây:
Ngoài Lời nói đầu và phần Kết luận, chuyên đề thực tập cuối khóa gồm các nộ
dung :
- Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME được thành lập theo giấy phép
đăng ký kinh doanh số 0502000371, đăng ký lần đầu do sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nội
cấp ngày 08/03/2000.
Công ty là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng
ngoài quốc doanh VP BANK chi nhánh Thăng Long số 130750800119, được sử dụng
con dấu riêng theo quy định của Nhà Nước.
Ngành nghề kinh doanh :
-
Kinh doanh các thiết bị Công nghiệp
-
Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng
-
Xây dựng các công trình dân dụng, công nhgiệp giao thông thuỷ lợi công
trình hạ tầng kỹ thuật.
Công ty kinh doanh với ngành nghề chính là xây dựng tham gia đấu thầu thi
công các công trình, sửa chữa và nâng cấp các con đường quốc lộ, tỉnh lộ. Hiện nay
Công ty có đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn vững vàng, đội ngũ công nhân dày
dặn kinh nghiệm.
Sau hơn mười năm hoạt động Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Năm 2012 công ty đã đạt được những thành tích khả quan như sau :
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
111
Tổng giá vốn
48.517
56.393
7.876
116
853
896
43
105
238
250
12
105
170
Thu nhập BQ một
CNV/1 tháng
Biểu 01- Một số chỉ tiêu kinh tế
[ nguồn : Phòng kế toán tài chính]
• Nhận xét:
Như vậy thông qua các chỉ tiêu kinh tế trên của công ty cho thấy mức độ tăng
trưởng về tổng vốn sản xuất kinh doanh năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.092 triệu
đồng (tăng 8%). Doanh thu tăng 7.374 triệu đồng (tăng 11%). Lợi nhuận, lợi ích của
người lao động cũng tăng và nghĩa vụ nộp thuế (lợi ích xã hội) cũng tăng.
Điều đó chứng tỏ rằng công ty đang trên con đường phát triển và khẳng định
được vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng nói riêng và trong thị trường
cạnh tranh nói chung. Công ty đã và đang tiếp tục phấn đấu để đứng vững trên cơ chế
thị trường nhiều sôi động và cạnh tranh gay gắt.
1.3- Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
3
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty gồm Giám đốc, các phòng ban và các đội
sản xuất. Ngoài ra công ty còn thuê thêm lao động theo thời vụ và theo nhu cầu. Bộ
Số 2
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
- Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung cho toàn
Công ty, chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, đội sản xuất; chịu trách nhiệm trước
Công ty về mọi mặt sản xuất kinh doanh.
- Dưới Giám đốc là Phó giám đốc (01 người): là người giúp việc trực tiếp cho
Giám đốc. Theo dõi, điều hành các công việc dựa trên sự phân công và uỷ quyền của
Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công tác trong lĩnh vực được
phân công.
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
4
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu kinh
doanh. Có chức năng theo dõi, hướng dẫn đôn đốc thực hiện chế độ thi công, đảm bảo
chất lượng công trình, giúp cho các nhân viên quản lý ở đội công trường hoàn thành
tốt nhiệm vụ của mình. Các phòng ban này còn có chức năng lập kế hoạch, nghiên cứu
tìm hiểu thị trường. Cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết. Phân tích tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty giúp cho Giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp.
- Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME có 2 đội thi công. Khi nhận
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền gửi
ngân
hàng,
huy động
vốn
Kế toán
TSCĐ
và theo
dõi tình
hình
công nợ
Kế toán
nguyên
vật liệu
Thủ
quỹ
NV
kinh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
+ Lập báo cáo về TSCĐ theo năm.
* Kế toán nguyên vật liệu: Thực hiện các công việc theo dõi tình hình nhập,
xuất vật tư, nguyên vật liệu.
+ Làm các công việc liên quan đến vật tư.
+ Lập các báo cáo về nguyên vật liệu.
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt thông
qua các phiếu thu, phiếu chi được duyệt.
1.3.2- Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài chính và các văn bản chuẩn mực, chế độ kế toán thông tư bổ sung, giữa các
phần hành kế toán trên có mối quan hệ khăng khít với nhau.
Niên độ kế toán : từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12.
Công ty hạch toán kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, áp dụng tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, áp
dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng. Hiện
nay công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Để đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của
Công ty, Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ". Đặc trưng cơ bản
của hình thức này đó là "Chứng từ ghi sổ" là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp.
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
7
(5)
(5)
Bảng tổng
hợp
số liệu chi
tiết
Bảng cân đối số phát sinh
(7)
(7)
Báo cáo kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 – Mô hình chứng từ ghi sổ áp dụng tại công ty
* Hệ thống sổ kế toán Công ty áp dụng:
+ Sổ cái tổng hợp bao gồm: sổ cái các tài khoản.
+ Sổ kế toán chi tiết (tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp) bao
gồm sổ chi tiết các tài khoản: TK331, TK338, TK136, TK621, TK622, TK 623,
TK 627, TK 154...
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
định
Lập phương án
tổ chức thi công
Tiến hành tổ chức thi công
theo thiết kế được duyệt
Thành lập ban chỉ
huy công trường
Tổ chức nghiệm thu khối
lượng và chất lượng công trình
Công trình hoàn thành, làm quyết toán
bàn giao công trình cho chủ thầu
Lập bảng nghiệm thu
thanh toán công trình
Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh
* Khi chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu tới Công ty, Công
ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán. Căn cứ vào biện pháp thi công hồ sơ kỹ
thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác Công ty phải làm
các thủ tục sau:
+ Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.
+ Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.
+ Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng.
• Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.
• Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho
Công ty, giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình
1.4.2- Sản phẩm của Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.
- Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản
xuất lâu dài. Quá trình sản xuất xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm
thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
- Sản phẩm của Công ty hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay
theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất
hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người
bán trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu).
- Sản phẩm của Công ty lại cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất
(máy móc, thiết bị thi công, người lao động) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
10
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất
phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gian thi công.
- Sản phẩm từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa
vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của
* Phương pháp hạch toán
TK 511, 512
TK 111
TK 152, 153, 211
Doanh thu bán hàng
Mua sắm vật tư,tài sản
(chưa thuế GTGT)
(chưa thuế GTGT)
TK 3331
TK 133
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu vào
TK 515, 711
TK 122
Thu HĐTC & TN khác
Khách hàng
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
Thủ quỹ
12
Thu
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
thanh toán
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
lập phiếu thu
tiền
VD: Ngày 18/12/2012, công ty chi tiền mặt trả tiền mua nguyên vật liệu của công ty
cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh theo phiếu chi số 63.
Biểu 02
Đơn vị: Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Mẫu số 03 - TT
Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội
Theo qđ số : 15/2006qđ-btc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Phiếu chi này được lập thành 03 liên:
+ Liên 1 lưu.
+ Liên 2 người nhận tiền giữ.
+ Liên 3 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với
chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
VD: Ngày 25/12/2012 công ty thu tiền công trình cầu Đoàn Đào sau khi công trình
hoàn thành và bàn giao theo phiếu thu số 59
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
13
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Biểu 03
Đơn vị: Công TY TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: Đông Anh – HN
Theo qđ số : 15/2006qđ-btc
ngày 20 tháng 3 năm 2006
PHIẾU THU
Số: 59
sổ cái TK 111
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
14
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Biểu 04
Đợn vị: Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Địa chỉ: Đông Anh – HN
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 12 năm 2012
Đơn vị tính: Ngìn đồng
Chứng từ
Ngày
Phát sinh
Diễn giải
Số
Thu
25/12 PT – 59 Thu tiền khách
hàng thanh toán
30/12
……
……..
895.000
PC - 67 Chi tiền thanh toán
lương cho CNV
Cộng phát sinh
trong kỳ
………
10.364,382
895.000
Dư cuối kỳ
388.679,282
1.046.320,718
Sổ này có 01 trang
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người lập sổ
(ký, họ tên)
+ Ủy nhiệm thu (UNT)
+ Ủy nhiệm chi (UNC)
+ Giấy báo Có (GBC)
* Quy trình luân chuyển
• Gửi tiền vào ngân hàng
Kế toán trưởng
Thủ quỹ mang tiền
Nhận được GBC
viết yêu cầu
gửi tới ngân hàng
của ngân hàng
• Rút tiền
Kế toán trưởng
Thủ quỹ tới ngân
Nhận được GBN
viết yêu cầu
hàng rút tiền
Ngân hàng VP BANK
chi nhánh Thăng Long
GIẤY BÁO CÓ
Số:65
Ngày:28/12/2012
Số tài khoản: 130750800119
Kính gửi: Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.
Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách đã
được ghi Có với nội dung như sau:
Ngày 28/12/2012 ghi Có với số tiền 592.500.000.000 VNĐ
Nội dung: khách hàng thanh toán công trình xây dựng trường cấp III Phù Cừ
Giao dịch viên
(ký, họ tên)
Kiểm soát
(ký, họ tên)
Huy động vốn
- Căn cứ vào báo cáo tài chính của Công ty, bộ phận quản lý tài chính sẽ nghiên
cứu tình hình hoạt động kinh doanh, số vòng quay vốn lưu động, vốn cố định, nhu cầu
vốn trong từng thời kỳ hoạt động, tình hình thanh toán với người bán, với người mua,
hiệu quả sử dụng vốn. Từ những số liệu đã phân tích, đã đánh giá. Ban giám đốc cùng
kế toán trưởng lập các kế hoạch tài chính trong năm tới nhằm đưa ra các biện pháp
khắc phục khó khăn đã gặp phải trong năm trước như:
kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tăng vòng quay vốn kinh doanh, kế hoạch mở rộng
thị trường.
- Kế hoạch huy động vốn: Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của năm tài chính,
TK 331, 111, 141, 311…
TK 152, 153
Tăng do mua ngoài
Thuế GTGT
TK 621
Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 1331
được khấu trừ
TK 627, 641, 642
Xuất cho chi phí SXC,
TK 151
BH, QLDN
Hàng đi đường kỳ trước
TK154
TK 411
Xuất thuê ngoài gia công
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,
phòng thiết bị vật tư cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL. Khi NVL về đến Công ty, thủ
kho cùng hội đồng kiểm nhập của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số
lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập
biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, phòng thiết bị vật tư lập phiếu nhập kho, cán bộ phụ
trách cung ứng vật tư ký vào phiếu nhập kho, chuyển cho thủ kho nhập NVL, ghi thẻ
kho rồi chuyển lên cho kế toán vật tư ghi sổ và bảo quản.
Bộ phận cung
ứng NVL
HĐ
mua hàng
Hội đồng
kiểm nghiệm
Biên bản
kiểm nghiệm
Phòng
TB vật tư
Phiếu
NK
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Biểu 06
HÓA ĐƠN (GTGT )
Liên 2 : giao khách hàng
Ngày 16 tháng 10 năm 2012
Mẫu số :01GTKT - 3LL
Đơn vị bán hàng : Công ty cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh
Địa chỉ : 156 Trần Quang Diệu - Đống Đa - Hà Nội
Số tài khoản
Điện thoại :
MST:
Họ tên người mua hàng : Trần Huy Liệu
Tên đơn vị : Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.
Đị chỉ : Du Nội – Mai Lâm – Đông Anh – Hà Nội
Số tài khoản
Hình thức thanh toán : Tiền Mặt
stt
Tên hàng hoá, dịch vụ
đơn vị tính
Số lượng
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
20
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Biểu 07
Đơn vị : Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.
Địa chỉ: Đông Anh - HN
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 10 năm 2012
Số: 127
Họ và tên người giao hàng : Hoàng Thanh Huy
Theo hoá đơn GGTG số 156 ngày 16 tháng 10 năm 2012
Nhập tại kho: Thái Hà
Nợ: 153, 1331
Có: 331
stt Tên nhãn hiệu quy Mã Đơn
Số lượng
Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho là: Khi có nhu cầu sử dụng NVL, các
đội sản xuất lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư gửi lên kế toán trưởng. Kế toán trưởng
xem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL của mỗi loại sản phẩm duyệt
phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư. Nếu vật liệu có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc
công ty xét duyệt. Nếu là vật liệu xuất theo định kỳ thì không cần qua kiểm duyệt của
lãnh đạo công ty. Sau đó, phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ
kho. Thủ kho xuất NVL, ghi thẻ kho, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi
sổ, bảo quản và lưu trữ.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên
- Một liên lưu ở phòng sản xuất
- Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL
- Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toán
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
21
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Kế toán trưởng
Duyệt xuất kho
P.thiết bị vật tư
Lập phiếu XK
A
1
2
3
4
5
6
7
8
B
C
Xi Măng Hoàng Thạch
Sắt $16
Sắt $18
Sắt$ 20
Sắt $10
Sắt $6
Sắt $8
Cát
D
Tấn
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
17.000
14.800
14.200
14.800
40.000
4
116.160.000
20.615.000
32.800.000
34.000.000
29.600.000
14.200.000
29.600.000
18.160.000
295.135.000
Ngày 15 tháng 12 năm 2012
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
SV: Cao Thị Hồng
Lớp: LT CĐ-ĐH KT 17 – K5
Thủ kho
(ký, họ tên)
TK 111, 112, 331, 341
TK 211, 213
Mua sắm TSCĐ
Thuế GTGT
TK 214
Giá trị hao mòn
TK 1332
TK 821
được khấu trừ
Giá trị còn lại khi
TK 411
thanh lý nhượng bán
Nhận cấp phát, tặng thưởng
TK 1381
Giá trị thiệt hại do thiếu mất
TK 128, 222, 412
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Sổ TSCĐ
* Quy trình luân chuyển
Công ty mua sắm TSCĐ, nhận góp vốn
kế toán TSCĐ lập biên bản giao
nhận TSCĐ đồng thời tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Trong quá trình sử dụng nếu
có hỏng tiến hành sửa chữa, nâng cấp hoặc thanh lý thì kế toán TSCĐ lập biên bản
giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành, biên bản thanh lý TSCĐ.
Biểu 09
Đơn vị: Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Địa chỉ: Đông Anh – HN
Bảng tính khấu hao TSCĐ những máy móc thiết bị cho sản xuất
Công trình: Nhà Linh Đàm
Quý IV năm 2012
STT
Tên tài sản cố định
1
2
3
4
5
6
7
Cẩu KPA3
Máy phát điện 75KW
12
Số tiền
9.977.300
3.768.600
8.417.200
1.124.000
11.328.500
466.500
12.620.100
47.702.200
Kế toán trưởng
( ký,họ tên )
24
Chuyên đề thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
1.5.4- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Khái niệm:
Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền
mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc của họ.
* Tài khoản sử dụng:
Chuyên đề thực tập