i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 22 tháng 02 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Thảo
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn của các thầy, cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp. Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, bộ môn chuyên ngành quản
trị kinh doanh Trường Đại học Hải Phòng;
Ban Giám đốc, các phòng ban kế toán, phòng kế hoạch dự án, phòng tổ
chức cán bộ công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ.
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Thị Mỵ – Khoa Kế
toán Tài chính trường Đại học Hải Phòng. Trong quá trình học tập và nghiên
cứu đề tài luận văn, cô đã hết lòng dạy bảo và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, tập thể
cán bộ công nhân viên công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ
công trình thủy lợi Đa Độ....................................................................................31
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................32
2.1.3. Các đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến quản trị vốn.............................39
2.2. Thực trạng công tác quản trị vốn của công ty..............................................53
2.2.1. Hoạt động lập kế hoạch vốn......................................................................53
2.2.3. Hoạt động tổ chức sử dụng vốn.................................................................64
2.2.4. Hoạt động giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn.............................66
2.3.1. Ưu điểm.....................................................................................................71
2.3.2. Nhược điểm...............................................................................................72
iv
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
ĐA ĐỘ.................................................................................................................73
3.1. Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới...................................73
3.2. Định hướng quản trị vốn trong công ty .......................................................74
3.3. Các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn tại công ty TNHH MTV
khai thác công trình thủy lợi Đa Độ....................................................................74
3.2.1. Biện pháp về lập kế hoạch vốn trong giai đoạn tới...................................75
3.2.2. Biện pháp về huy động vốn.......................................................................77
3.2.3. Biện pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phi kinh doanh. .82
3.2.4. Biện pháp về bảo toàn vốn, quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động sử dụng
vốn.......................................................................................................................88
3.2.5. Một số biện pháp khác...............................................................................90
3.3. Các điều kiện để đảm bảo cho biện pháp hoàn thiện quản trị vốn tại công ty
TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ..............................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................95
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh thu
Một thành viên
Ngân sách nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Ủy ban nhân dân
Vốn cố định
Vốn kinh doanh
Vốn lưu động
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
Giá trị vốn của công ty
Dự phóng chu kỳ vốn lưu động năm 2016
Dự phóng nhu cầu vốn lưu động năm 2016
Khấu hao theo số dư giảm dần
Chi phí dự kiến khi thực hiện biện pháp 1
Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sau khi thực hiện biện pháp 1
Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang
41
45
49
54
56
58
60
60
60
63
64
65
66
68
69
75
76
80
84
84
85
61
65
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
1.1
Mô hình Miller - ORR
12
1.2
Ma trận BCG
20
2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn doanh nghiệp.
2
- Thực trạng công tác quản trị vốn tại Công ty TNHH một thành viên
Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ để tìm ra khó khăn bất cập, tìm nguyên
nhân ảnh hưởng đến công tác quản trị vốn.
- Đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn tại Công ty
TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ”.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị vốn và hoàn thiện công tác
quản trị vốn trong doanh nghiệp.
Luận văn được giới hạn ở phạm vi mức độ nghiên cứu Một số biện pháp
hoàn thiện công tác quản trị vốn tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác
công trình thủy lợi Đa Độ từ năm 2010 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích,
so sánh, tổng hợp số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu, các báo
cáo tài chính từ năm 2010 đến năm 2014 để tiến hành phân tích và đánh giá các
hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể tác giả sử dụng những chỉ tiêu đánh giá
mang tính định lượng để phân tích đánh giá một cách toàn diện hoạt động quản
trị vốn của công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Đa Độ trong thời
gian qua.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu có tính hệ thống lý luận về quản trị tài vốn
của DN trong nền kinh tế hiện nay.
Ý nghĩa thực tiễn: đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn của Công ty
- Vốn có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của
từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng
nhất cho sự ra đời và tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy theo nguồn của
vốn cũng như phương thức huy động vốn mà DN có tên là công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh…
- Vốn là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của DN, xếp
loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong những tiềm
năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và
tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hóa, mở rộng và phát triển thị
trường, mở rộng lưu thông hàng hóa.
- Trong cơ chế thị trường mở cửa, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ
trong hoạt động SXKD, vốn bao giờ cũng là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp
hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Ngoài ra vốn còn liên kết
các quan hệ kinh tế làm cho cỗ máy kinh tế hoạt động có hiệu quả.
- Vốn của doanh nghiệp là yếu tố giá trị. Nó chỉ phát huy được tác dụng
khi bảo tồn được và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn không được
bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện
tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến DN mất khả năng thanh toán sẽ làm
cho DN bị phá sản, như vậy vốn đã bị sử dụng một cách lãng phí.
Như vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
DN, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng chi thấy DN nào có lượng
vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh doanh. Ngược lại DN nào
7
thiếu vốn kinh doanh không có chiến lược tài trợ trước mắt cũng như lâu dài
thường đánh mất cơ hội kinh doanh, cũng như vai trò của mình trên thị trường
mất bạn hàng thường xuyên ổn định không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng
hợp trong kinh doanh.
8
thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài
sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.[20, Tr 265]
Dựa vào phạm vi huy động vốn, có thể chia thành nguồn vốn bên trong và
nguồn vốn bên ngoài.
Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong thể hiện
khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái
đầu tư. Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty.
Nguồn vốn bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vay người thân (đối với DN tư nhân)
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
- Góp vốn liên doanh, liên kết
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
- Thuê tài sản
- Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình
DN được pháp luật cho phép).
Dựa vào việc sử dụng vốn, vốn được chia làm hai bộ phận: vốn cố định
và vốn lưu động.
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ) hay vốn
cố định là toàn bộ giá trị ứng ra để đầu tư vào các TSCĐ nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Trong nền kinh tế thị trường, TSCĐ không chỉ đơn thuần là những TSCĐ
hữu hình mà ở nhiều DN giá trị của các TSCĐ vô hình còn cao hơn cả giá trị
của những TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
trong lưu thông và từ trong lưu thông nó lại được thu hồi toàn bộ sau một chu
kỳ sản xuất kinh doanh.
10
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản
xuất kinh doanh, cùng một lúc vốn lưu động được phân bổ trên khắp các giai
đoạn luân chuyển và tồn tại dưới các hình thái khác nhau như tiền tệ, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng tồn kho…Do vậy muốn cho quá
trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục DN luôn luôn đảm bảo đủ vốn,
nếu không thì quá trình luân chuyển của vốn lưu động sẽ gặp khó khăn.
Vốn lưu động ở DN được biểu hiện trên các loại TSLĐ sau:
- Vốn bằng tiền: là tài sản biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị (tiền
Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý). Phần lớn tiền của DN được gửi tại ngân
hàng, ngoài ra còn một phần nhỏ tồn tại dưới dạng tiền mặt được bảo quản
trong các DN dùng để chi trả các khoản nhỏ, thường xuyên.
- Các khoản phải thu: là những khoản tiền vốn của DN nhưng do quan hệ
thanh toán các đơn vị, cá nhân khác còn giữ chưa trả, DN phải thu về (phải thu
khách hàng, tiền tạm ứng chưa thanh toán…).
- Hàng tồn kho: là tài sản được dự trữ thường xuyên cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN nhằm đảm bảo cho hoạt động này được tiến
hành liên tục, không bị gián đoạn.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: là tài sản bỏ vào kinh doanh ở đơn vị khác
dưới hình thức mua chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản…Đầu tư
tài chính có thời hạn thu hồi vốn trong vòng một năm gọi là đầu tư tài chính
ngắn hạn.
1.2. Quản trị vốn DN
1.2.1. Nội dung của quản trị vốn DN
Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong quản trị vốn của DN là lên kế hoạch
Và các DN thường sử dụng hai phương pháp thông thường để ước lượng
số vốn cần thiết trong hoạt động kinh doanh của DN. Phương pháp thứ nhất là
ước lượng nhu cầu vốn theo ngân sách DN. Phương pháp thứ hai là ước lượng
theo số vốn cần thiết căn cứ vào các tỉ lệ có sẵn trong các ngành kinh doanh
khác nhau. Chi tiết từng phương pháp ước lượng vốn sẽ được trình bày chi tiết ở
ngay sau đây:[21]
12
- Ước lượng trực tiếp nhu cầu vốn theo ngân sách của DN.
Ngân sách của DN là bảng dự kiến chi tiêu trong tương lai. Có thể tính
toán từng nhu cầu cụ thể sau đó tổng hợp lại.
+) Nhu cầu về tiền mặt (Ntm)
Ntm = số dự chi/tháng – số dự thu/tháng
Ngoài ra cần dự tính thêm để đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường. Vì vậy
người ta đề nghị mức tiền mặt theo thiết kế của mô hình Miller – ORR:
Hình 1.1: Mô hình Miller - OR
Z* =
+L
H = 3Z* - 2L
=
(1.1)
(1.2)
(1.3)
dịch cho đơn vị
+ Nhu cầu vốn cho hàng tồn kho
Ntk = Htk x Ttk x p
(1.4)
Trong đó:
Ntk: Lượng tiền dự kiến chi cho hàng tồn kho trong kỳ
Htk: Mức luân chuyển bình quân 1 ngày đêm trong kỳ
Ttk: Thời gian dự trữ kỳ kế hoạch
p:
giá mua 1 đơn vị hàng hóa
+ Các khoản phải thu
Npt = Dn x Kpt
(1.5)
Trong đó:
Npt: là nợ phải thu dự kiến trong kỳ của DN,
Dn:
là doanh thu bán hàng theo giá thanh toán bình quân một ngày
trong năm,
Kpt: kỳ thu tiền bình quân trong năm
+ Tiền lương cho cán bộ nhân viên
Ntl = Số lượng CBNV x s
Các phần chi khác của ngân sách cho DN cũng được xác định theo
phương pháp tương tự như chi phí điện nước, chi phí thông tin liên lạc, chi phí
nộp thuế và mua bảo hiểm hàng hóa, tài sản kinh doanh của DN.
Sau khi tính từng mục ta tổng hợp được yêu cầu vốn ngân sách của DN. Phương
pháp này đem lại kết quả chính xác cao, nhưng mất thời gian tính toán.
Phương pháp ước lượng số vốn cần thiết căn cứ vào các tỉ lệ có sẵn trong
các ngành kinh doanh khác nhau.
Thực chất phương pháp này vốn được tính theo tỉ lệ phần trăm so với
doanh số bán của DN theo từng khâu lưu chuyển hàng hóa.
Ví dụ đối với DN bán buôn:
Vốn lưu động = 30% x doanh số bán của DN
Vốn cố định = 20% doanh số bán của DN
Đối với DN bán lẻ:
Vốn lưu động = 40% x doanh số bán
Vốn cố định = 10-15% x doanh số bán
15
Phương pháp này cho kết quả nhanh nhưng độ chính xác không cao, vì
vậy người ta có thể sử dụng bổ sung để kiểm tra, đối chiếu với kết quả của
phương pháp tính trực tiếp ở trên.
Ngoài ra có thể xác định nhu cầu vốn lưu động dựa vào kinh nghiệm thực
tế về tình hình sử dụng vốn năm trước của chính DN đó:
Bước 1: Xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động trên doanh thu của DN
thuần năm trước đó
Bước 2: Xác định nhu cầu vốn lưu động của DN kỳ kế hoạch bằng cách
lấy tỷ lệ đó nhân với doanh thu thuần sự kiến của DN.
Từ đó để xác định số vốn cần thiết cho DN.
1.2.1.2. Huy động vốn trong DN
đến một số yếu tố nhạy cảm. Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm
cho tái đầu tư, tức là không dùng lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần nhưng bù lại
họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty.[16, Tr 64]
b. Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới
Trong hoạt động SXKD, doanh nghiệp có thể tăng VCSH bằng cách phát
hành cổ phiếu mới.
Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng là phát hành cổ phiếu để huy
động vốn cho DN. Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của
DN. Cổ phiếu gồm hai loại: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
- Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những ưu thể
trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lưu hành trên thị trường
chứng khoán. Cổ phiếu thường là chứng khoán quan trọng nhất được trao đổi,
mua bán trên thị trường chứng khoán, điều đó cũng đủ để minh chứng tầm quan
trọng của nó so với các công cụ tài chính khác.
Mặc dù việc phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các phương thức
huy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và các ràng buộc cần được DN
cân nhắc kỹ lưỡng. Giới hạn phát hành là một quy định ràng buộc có tính pháp lý.
Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được quyền phát hành gọi là vốn cổ phiếu được
cấp phép. Đây là một trong những quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước
nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng
khoán. Tại nhiều nước, số cổ phiếu được cấp phép phát hành được ghi trong điều
17
lệ của công ty; tuy nhiên một số nước khác không quy định ghi số lượng đó trong
điều lệ công ty. Muốn tăng vốn cổ phần thì trước hết cần phải được đại hội cổ
đông cho phép sau đó phải hoàn tất những thủ tục quy định khác.[16, Tr 66]
- Cổ phiếu ưu tiên thường chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu
phát hành. Tuy nhiên trong một số trường hợp dùng cổ phiếu ưu tiên là thích