Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của mỗi quốc gia và
thị trờng thế giới trở thành sân chơi chung cho tất cả các cá nhân, doanh nghiệp
cũng nh các quốc gia khác nhau. Các thị trờng tài chính cũng sẽ mở rộng,
không còn có giới hạn trong phạm vi một quốc gia tạo điều kiện để tăng cờng
hợp tác, thúc đẩy thơng mại quốc tế, nhng bên cạnh đó thì nó cũng làm tăng
mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trong nớc với các tổ chức tài chính
bên ngoài.
Trong nền kinh tế của một quốc gia thì ngân hàng đợc coi là huyết mạch
của nền kinh tế. Sức mạnh của hệ thống ngân hàng sẽ là thớc đo quan trọng đối
với nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Khi chúng ta bớc vào hội nhập thì sẽ có rất nhiều tổ chức tài chính quốc
tế xâm nhập vào thị trờng Việt Nam, vì thế các tổ chức tài chính nói chung cũng
nh các ngân hàng thơng mại nói riêng phải tìm cách nâng cao đợc khả năng
cạnh tranh, một trong những biện pháp nhằm tăng khả cạnh tranh của các ngân
hàng đó là phải tìm cách nhằm thúc đẩy nguồn vốn tăng trởng và tăng trởng
một cách ổn định.
2.Mục đích nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu về hoạt động huy động vốn và phân tích thực trạng về
huy động vốn tại Ngân hàng Đầu T và Phát Triển Việt Nam, từ đó chỉ ra đợc
những vấn đề đã đạt đợc và cha đạt đợc trong nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
Trên cơ sở đó tác giả đa ra những giải pháp cũng nh kiến nghị nhằm tăng
trởng nguồn vốn tại Ngân hàng Đầu T và Phát Triển Việt Nam trong thời gian
tới.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu hoạt động huy động vốn của Ngân
tế. Trên phơng diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì ngân
hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa
dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện
nhiều chức năng nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh
tế.
Nh vậy, NHTM đợc coi là một trung gian tài chính quan trọng nhất trong
hệ thống tài chính, là kênh dẫn vốn từ những ngời thừa vốn đến cho những ngời
thiếu vốn thông qua hoạt động chính đó là nhận tiền gửi và cho vay tiền. Trong
Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam thì ghi Hoạt động ngân hàng là hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận
tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng là tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp
các dịch vụ quản lý quỹ cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện nhiều
chức năng khác trong nền kinh tế nh:
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển những khoản tiền tiết kiệm thành những khoản đầu t, nh thế thì đòi hỏi
phải có sự tiếp xúc với hai bộ phận đó là những cá nhân và tổ chức trong nền
kinh tế đó là các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu
cho tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập, vì thế họ là những ngời cần bổ xung
vốn và các cá nhân, tổ chức thặng d vốn trong chi tiêu tức là thu nhập hiện tại
của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để
gửi tiết kiệm. Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với
ngân hàng. Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thặng d vốn tới nhóm thiều
vốn nếu cả hai cùng có lợi. Nhng trên thực tế để hai nhóm này gặp nhau đợc là
rất khó nếu không có sự trung gian của ngân hàng.
Ngân hàng cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng khi khách
hàng mất khả năng thanh toán cho ngời bán nh khi nghiệp vụ phát hành th tín
dụng của ngân hàng.
Chức năng đại lý
Ngân hàng đứng ra thay cho khách hàng để quản lý và bảo vệ tài sản cho
họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán - chức năng này thờng đợc thực hiện
tại Phòng uỷ thác.
Ngân hàng là ngời thực hiện các chính sách
Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ, góp phần điều
tiết sự tăng trởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
1.1.3.1 Hoạt động nhận tiền gửi
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho vay đợc coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm
mọi cách để huy động đợc tiền nhằm đáp ứng nhu các khoản cho vay của ngân
hàng. Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và
tiết kiệm của khách hàng. Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ
ngời có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn. Trong cuộc cạnh tranh để tìm và
giành đợc các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi nh là phần
thởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trớc mắt và
cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh. Nh vậy, khi thực hiện hoạt
động nhận tiền gửi, ngân hàng đã thu phí gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt
động sử dụng tiền gửi đó.
1.1.3.2 Hoạt động cho vay
Cho vay là quan hệ giao dịch giữa ngân hàng với các chủ thể khác, trong
đó ngân hàng giao tiền cho chủ thể đó để họ đợc sử dụng số tiền đó trong một
khoảng thời gian nhất định và bên nhận tiền phải cam kết hoàn trả đầy đủ cả
gốc và lãi theo thời hạn đã thỏa thuận. Đây là hoạt động có vị trí rất quan trọng,
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng vì đây là hoạt động tạo ra
mua bán hộ các giấy tờ có giá, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ, .
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách
hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện
các lệnh chi trả hộ cho khách hàng.
Hoạt động quản lý ngân quỹ, bảo lãnh, cho thuê thiết bị trung và dài hạn,
tài trợ các hoạt động của chính phủ, cung cấp các dịch vụ ủy thác và t vấn, .
1.2 Vai trò của vốn và phơng thức huy động vốn của NHTM
1.2.1 Vai trò của vốn trong hoạt động của NHTM
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn đóng vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro và phá sản vì vốn
giúp trang trải những khoản thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho tới khi ban
quản lý có thể tập trung giải quyết các vấn đề khó khăn và đa ngân hàng trở lại
trạng thái hoạt động sinh lời.
Vốn là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có đợc giấy phép tổ chức và hoạt
động trớc khi nó có thể huy động đợc những khoản tiền gửi đầu tiên. Một ngân
hàng mới luôn cần vốn ban đầu để đầu t tài sản cố định nh đất đai, xây dựng cơ
sở hạ tầng, trang bị những điều kiện làm việc, thuê nhân viên thậm chí ngay cả
trớc khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động chính thức.
Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ (gồm
cả ngời gửi tiền) về sức mạnh tài chính của NH. Ngân hàng cần phải đủ mạnh
để có thể đảm bảo với những ngời đi vay rằng NH có thể đáp ứng các nhu cầu
của họ ngay cả trong điều kiện kinh tế đang gặp khó khăn.
Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trởng và phát triển các hình
thức dịch vụ mới, cho những chơng trình và trang thiết bị mới. Khi một ngân
hàng phát triển, nó cần vốn để bổ xung, để thúc đẩy tăng trởng và chấp nhận rủi
ro gắn với sự ra đời những dịch vụ mới và những trang thiết bị mới. Hầu hết các
ngân hàng đều mở rộng và phát triển cơ sở vật chất so với lúc đầu và sự bổ xung
vốn sẽ cho phép NH mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn phòng chi nhánh
để theo kịp với sự phát triển của thị trờng và tăng cờng chất lợng phục vụ khách
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiền gửi có sự thoả thuận
trớc giữa khách hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền. Các cá nhân và doanh
nghiệp có thu nhập tạm thời cha sử dụng trong một thời gian nhất định thì có
thể gửi tiền vào ngân hàng theo hình thức này.
Về nguyên tắc đối với loại tiền gửi này, ngời gửi chỉ đợc rút ra khi đáo
hạn, nhng trên thực tế, do áp lực cạnh tranh mà các ngân hàng thờng cho phép
khách hàng rút ra trớc hạn với mức lãi suất của kỳ hạn ngắn hơn hoặc lãi suất
tiền gửi không kỳ hạn. Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn là tiền
tạm thời cha sử dụng vì vậy mục đích gửi tiền vào ngân hàng hàng là nhằm tìm
kiếm tiền lãi. Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn mang tính chất ổn định cao
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hơn tiền gửi không kỳ hạn. Yếu tố lãi suất có tác động rất lớn đến loại nguồn
vốn này, trớc hết ngân hàng thờng đa ra nhiều loại thời hạn khác nhau nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Với mỗi thời hạn nhất định thì sẽ áp dụng một
mức lãi suất khác nhau với nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao và
ngợc lại.
- Tiền gửi tiết kiệm có đảm bảo giá trị: Đây là những khoản tiền gửi tiết
kiệm mà ngân hàng cam kết với khách hàng về việc quy đổi số tiền gửi với
ngoại tệ mạnh tơng đơng, hoặc có lãi suất thay đổi. Mục đích của loại hình này
thờng là huy động vốn trung và dài hạn, trong đó có sự đảm bảo với ngời gửi
tiền một lãi suất thực tơng đơng, tránh đợc những rủi ro cho khách hàng khi nền
kinh tế có sự biến động.
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Loại hình tiền gửi này thờng đợc sử
dụng với các khách hàng có thu nhập thấp và trung bình. Ngời gửi tiền để dành
một khoản tiền vào ngân hàng (thờng là một khoản tiết kiệm đều đặn trong một
thời gian nhất định) với ý định tích luỹ tiền cho một mục đích nhất định nh xây
dựng nhà ở, mua ô tô, và cũng đ ợc hởng lãi trên số d của tài khoản tiết kiệm
cha đủ, ngân hàng có thể hỗ trợ thêm một phần dới hình thức cho vay với một
lãi suất hợp lý đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng và ngân hàng. Đây là một
hành trái phiếu cũng rất đa dạng nh theo tính chất sở hữu và chuyển nhợng các
trái phiếu vô danh và trái phiếu ký danh, theo phơng thức phát hành và trả lãi có
trái phiếu chiết khấu và trái phiếu Coupon. Tuy nhiên, mỗi loại trái phiếu đều
có những điểm chung đó là sự xác định về mệnh giá, ngày đáo hạn, lãi suất
công bố khi phát hành, phơng thức thanh toán lãi. Khác với kỳ phiếu, trái phiếu
đợc phát hành nhằm mục đích huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho các
kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn. Lãi suất của trái
phiếu cũng rất hấp dẫn, thờng cao hơn lãi suất của các công cụ nợ khác và tỷ lệ
thuận với kỳ hạn của khoản nợ.
1.2.2.2 Huy động vốn từ các doanh nghiệp và tổ chức khác
Trong hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thơng mại thờng rất quan
tâm đến nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức khác, các ngân
hàng luôn nỗ lực tìm mọi cách để tiếp cận với nguồn vốn này vì đây là nguồn
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn lớn với chi phí đầu vào thấp do đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp và
tổ chức là hoạt động theo chu kỳ.
Các NHTM huy động theo hai hình thức:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Các doanh nghiệp, các tổ chức khác trong quá
trình hoạt động thờng mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng để tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán, nhận và thanh toán cho an toàn và
có thể nhận đợc những khoản tiền lãi nhất định trong khoảng thời gian cha sử
dụng tới vốn. Lãi suất đối với loại tiền gửi này thờng thấp, tuy nhiên việc đảm
bảo cho các dịch vụ an toàn, thuận tiện là yếu tố thu hút tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi về cơ bản không đợc dùng để thanh
toán mà chủ yếu để kiếm lợi nhuận cao thay vì đầu t vào lĩnh vực khác. Tiền gửi
có kỳ hạn là một nguồn tín dụng mang tính chất ổn định, do đó các ngân hàng
thờng chú trọng các biện pháp kích thích để huy động loại tiền gửi này. Tiền
gửi có kỳ hạn có thể áp dụng lãi suất cố định hoặc thả nổi.
1.2.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng
nguồn vốn ngắn hạn cho ngân hàng do sự chênh lệch giữa thời gian thu hộ và
chi hộ.
Nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn của
ngân hàng, đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
1.2.3 Một số chỉ tiêu để đánh giá tăng trởng nguồn vốn của NHTM:
Nguồn vốn huy động phải có sự tăng trởng ổn định: Nguồn vốn huy động
tăng trởng ổn định theo thì gian sẽ đáp ứng tốt nhu cầu tín dụng cũng nh các
hoạt động khác của ngân hàng. Nếu ngân hàng huy động đợc một lợng vốn lớn
nhng không ổn định, thờng xuyên hoặc khả năng một lợng tiền lớn bị rút ra thì
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sẽ ảnh hởng tới lợng vốn dành để cho vay và đầu t, hiệu quả sử dụng vốn sẽ
không cao, ngân hàng thờng xuyên đối mặt với vấn đề về rủi ro thanh khoản.
Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn phải xuất từ kế hoạch sử dụng vốn về kỳ
hạn, danh mục và số lợng ngoại tệ, về lãi suất cho vay, để có chiến l ợc huy
động vốn sao cho có hiệu quả nhất. Nguồn vốn huy động đợc phải đảm bảo phù
hợp với kế hoạch sử dụng vốn cả về loại tiền, kỳ hạn và lãi suất sẽ góp phần
đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.
Chi phí huy động vốn bình quân phải thấp, vì:
Ngân hàng bao giờ cũng cố gắng tìm kiếm cho mình một tổ hợp các loại
vốn khác nhau trên thị trờng với mức chi phí thấp nhất. Việc giả thiết coi tất cả
các yếu tố khác nh nhau thì ngân hàng nào có chi phí huy động vốn thấp nhất
mà không phải chấp nhận mức độ rủi ro cao hơn thì ngân hàng đó sẽ có mức lợi
nhuận cao hơn.
Việc tính toán chính xác một cách tơng đối chi phí huy động vốn là yếu
tố cơ bản để xác định mức lợi nhuận mà ngân hàng thu đợc từ các tài sản sinh
lời của mình, căn cứ vào chi phí huy động vốn mà ngân hàng định giá cho mỗi
sản phẩm dịch vụ mà mình cung cấp cho khách hàng.
Việc xác định chi phí huy động vốn sẽ giúp cho ngân hàng chủ động
bang Mỹ cùng với đại diện của 11 nớc công nghiệp phát triển trên thế giới đã
tuyên bố hiệp định Basel về tiêu chuẩn mới về vốn áp dụng với các ngân hàng,
tổ chức tài chính nhằm khuyến khích các ngân hàng lớn củng cố trạng thái vốn,
hạn chế sự không bình đẳng trong quy định giữa các quốc gia khác nhau và
xem xét những rủi ro đối với hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán mà các ngân
hàng thực hiện.
Theo hiệp định Basel thì vốn ngân hàng đợc chia thành hai loại:
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Loại 1 (Vốn cơ sở): Bao gồm cổ phiếu thờng, lợi nhuân không chia, cổ
phiếu u đãi không tích luỹ vĩnh viễn, thu nhập từ công ty con, tài sản vô hình
xác định không tính danh tính của công ty
Loại 2 (vốn bổ xung): Gồm khoản mục dự phòng tổn thất từ cho vay và
cho thuê, các công cụ vốn nợ thứ cấp, các khoản nợ cho phép chuyển đổi, cổ
phiếu u đãi trung hạn, cổ phiếu tích luỹ vĩnh viễn không trả cổ tức, tín phiếu
vốn, các công cụ vốn nợ dài hạn khác nhau mang đặc điểm của vốn cổ phần và
của các khoản nợ.
Để xác định tổng vốn của mỗi ngân hàng, các nhà chức trách phải khấu
trừ tổng vốn loại 1 và loại 2 một số khoản mục. Các khoản mục này bao gồm:
đầu t vào các công ty con, các chứng khoán vốn ngân hàng nắm giữ theo thỏa
thuận hỗ trợ lẫn nhau (do các tổ chức tài chính phát hành) đầu t vào các hiệp hội
tiết kiệm cho vay và các khoản mục khác nếu cơ quan quản lý có yêu cầu.
Những yêu cầu mới về vốn bao gồm:
Thứ nhất: Tỷ lệ vốn cơ sở (loại 1) trên tổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro ít
nhất phải đạt mức 4%.
Thứ hai: Tỷ lệ giữa tổng số vốn (vốn loại 1 và vốn loại 2) trên tổng tài
sản theo tỷ lệ rủi ro tối thiểu là 8%, trong đó vốn loại 2 đợc giới hạn tối đa là
100% của vốn loại 1.
Tài sản có rủi ro là những khoản mục tài sản có đợc phản ánh trong và
ngoài bảng tổng kết tài sản có thể bị tổn thơng trong quá trình kinh doanh nh
tình hình huy động vốn của ngân hàng. Sự ổn định về mặt chính trị hay chính
sách ngoại giao cũng tác động tới quan hệ nguồn vốn của một ngân hàng với
các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.
1.3.1.3 Tâm lý, tập quán của dân c
Mặc dù ở nớc ta là nớc đang phát triển, cuộc sống của ngời dân tuy đã
khá hơn nhng họ vẫn có thói quen giữ tiền mặt, giữ tiền tại nhà hoặc mua vàng
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bạc, đá quý để tích luỹ. Do vậy, nhân tố này ảnh hởng lớn tới nguồn vốn huy
động dới hình thức tiền gửi tiết kiệm của ngời dân.
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chiến lợc kinh doanh và nguồn lực của ngân hàng
Mỗi NHTM khi tham gia vào kinh doanh thì cung đều có những chiến l-
ợc riêng cho ngân hàng mình, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng ngân
hàng và điều kiện môi trờng kinh doanh, theo đó việc huy động vốn có thể đợc
mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí
hoạt động vốn có thể tăng hoặc giảm. Nếu chiến lợc kinh doanh lựa chọn đúng
đắn, các nguồn khai thác tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huy hiệu quả.
Ngoài ra quy mô vốn chủ sở hữu là yếu tố đảm bảo cho hoạt động huy
động vốn, quy mô vốn càng nhỏ thì khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng
sẽ bị hạn chế. Không những thế, nó còn tác động tới uy tín của ngân đối với
khách hàng. Quy mô vốn chủ sở hữu lớn thì sẽ tạo ra sự tin tởng cho khách
hàng đối với ngân hàng, nh vậy nó có tác động kép tới hoạt động huy động vốn
là quy mô vốn càng lớn thì sẽ càng tạo điều kiện cho việc huy động vốn với
khối lợng lớn tơng ứng và nó tác động tới khách hàng trong việc tạo lập uy tín
của ngân hàng dới góc nhìn của một khách hàng, và qua đó giúp cho công tác
huy động vốn sẽ có hiệu quả hơn và ngợc lại.
1.3.2.2 Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với công tác
huy động vốn của ngân hàng. Chính sách lãi suất là tổng hợp các loại chính
1.3.2.4 Uy tín và nguồn lực của ngân hàng
Uy tín là nguồn lực mà không phải bất kỳ ngân hàng nào cũng có đợc.
Uy tín của một ngân hàng đợc tạo dựng lâu dài qua quá trình hoạt động kinh
doanh, mỗi ngân hàng sẽ tạo đợc những hình ảnh riêng trong lòng khách hàng.
Một ngân hàng lớn sẵn có uy tín thì sẽ có lợi thế trong huy động vốn, sự tin t-
ởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có khả năng ổn định khối lợng vốn
huy động và tiết kiệm đợc chi phí để huy động vốn.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra nguồn lực của mỗi ngân hàng cũng góp phần tạo dựng lên một
ấn tợng tốt về ngân hàng đối với khách hàng, thúc đẩy ngân hàng phát triển hơn
nữa.
1.3.2.5 Trình độ công nghệ ngân hàng
Một ngân hàng áp dụng nhiều thành tựu công nghệ hiện đại hoạt động
của mình thì sẽ tạo điều kiện phục vụ khách hàng nhanh và có hiệu quả cao.
Khả năng ứng dụng công nghệ đã trở thành một trong những điều kiện bắt buộc
để ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong những năm gần đây, nhờ có tiến bộ
khoa học kỹ thuật đã xuất hiện nhiều sản phẩm dịch vụ mới liên quan tới hoạt
động huy động nguồn vốn nh dịch vụ ngân hàng tại nhà (home banking),
internet banking, máy rút tiền tự động, góp phần phục vụ khách hàng một
cách tối u nhất.
1.3.2.6 Mạng lới chi nhánh
Mạng lới chi nhánh hoạt động của ngân hàng ảnh hởng lớn đến công tác
huy động vốn. Với một ngân hàng có mạng lới chi nhánh hoạt động rộng khắp
cả nớc thì sẽ có điều kiện hơn so với các ngân hàng khác trong công tác huy
động vốn nhàn rỗi trong dân c, đồng thời cũng phát triển đợc nguồn khách hàng
để giải ngân nguồn tín dụng. Một ngân hàng hoạt động có hiệu quả khi phát
triển đợc mạng lới chi nhánh rộng khắp nhng cơ cấu phải gọn nhẹ, tiết giảm chi
phí tối đa.
chơng 2: thực trạng nguồn vốn và
khẩu từ nớc ngoài, tham gia thị trờng chứng khoán và phát hành trái phiếu, đảm
bảo cân đối nguồn vốn trung và dài hạn chiếm gần 40%.
Trên cơ sở chủ động về nguồn vốn, NHĐT&PTVN đã đa dạng hoá hình
thức cho vay nền kinh tế tập trung ở 5 hoạt động chính:
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho vay truyền thống với phơng thức ngày càng đa dạng nh cho vay đồng
tài trợ, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh;
Cho thuê tài chính phục vụ đầu t sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nh cho thuê mua phơng tiện vận tải, dây truyền sản xuất, đầu t
phát triển công nghệ và trang bị máy móc, ;
Cho vay thông qua hình thức đại lý uỷ thác giải ngân các nguồn vốn
ODA và các nguồn vốn tài trợ khác phục vụ đầu t phát triển;
Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng bán buôn cho Dự án tài chính nông thôn
vay vốn ngân hàng thế giới.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Mô hình tổ chức và quản lý
Tính đến cuối năm 2005, hệ thống NHĐT&PTVN đã có 4 khối chính:
Khối liên doanh: Gồm 2 ngân hàng liên doanh, 2 công ty liên doanh.
Khối ngân hàng: Có 3 sở giao dịch và 79 chi nhánh cấp 1, 62 chi nhánh cấp 2.
Khối sự nghiệp: Có 1 trung tâm công nghệ thông tin và 1 trung tâm đào tạo.
Khối công ty: Có 2 công ty cho thuê tài chính, 1 công ty quản lý nợ và
khai thác tài sản, 1 công ty bảo hiểm.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Hoạt động của NHĐT&PTVN có đầy đủ chức năng của một ngân hàng
thơng mại đợc phép kinh doanh đa năng tổng hợp tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân
điểm cụ thể trong tơng lai với mức lãi suất cố định tơng ứng với kỳ hạn và số
lần rút đã cam kết.
- Kỳ phiếu (VNĐ, ngoại tệ): Là lại giấy tờ có giá đợc NHĐT&PTVN
phát hành cho đối tợng là cá nhân và tổ chức, có thời hạn dới 12 tháng, trong đó
xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong thời gian nhất định cùng các điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa NHĐT&PTVN và khách hàng.
- Trái phiếu coupon (VNĐ, ngoại tệ) : Là loại giấy tờ có giá đợc
NHĐT&PTVN phát hành cho đối tợng là cá nhân và tổ chức, có thời hạn dài
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định
cùng các điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa NHĐT &PTVN và
khách hàng. Trái phiếu này đợc đính kèm coupon để thanh toán lãi suất thanh
toán định kỳ (thờng là hàng năm).
- Chứng chỉ tiền gửi dài hạn (VNĐ, ngoại tệ): Là loại giấy tờ có giá đợc
NHĐT&PTVN phát hành cho đối tợng cá nhân và tổ chức, có thời hạn từ 12
tháng trở lên trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
gian nhất định cùng các điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa
NHĐT&PTVN và khách hàng.
Kết quả đạt đợc:
Huy động vốn bao gồm việc nhận tiền gửi bằng tiền đồng và ngoại tệ
cũng nh sử dụng thị trờng tiền tệ và phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn và
dài hạn.
NHĐT&PTVN hiện đang thực hiện chiến lợc đa dạng hoá nguồn huy
động bao gồm nhiều hình thức tiết kiệm, cung ứng trên thị trờng nhiều tiện ích
tiền gửi, giao nhiều quyền hạn hơn nữa cho Giám đốc các chi nhánh trong việc
định lãi suất và phát triển quan hệ hợp tác với các khách hàng lớn nhằm huy
động nguồn vốn nhàn rỗi để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh. Tính đến
ngày 31 tháng 12 năm 2005, lợng vốn huy động của Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam đạt 111.907 tỷ đồng, chiếm 92,18% tổng nguồn vốn hoạt động