Thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn Sản xuất kinh doanh tại tổng Công ty giấy Việt Nam - Pdf 12

Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
Phần I
vốn sản xuất kinh doanh và một số biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng.
I. Doanh nghiệp, đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp trong kinh tế thị trờng.
Khi chuyển hoạt động của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong cơ chế
kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đòi hỏi các nhà kinh
tế, các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị kinh doanh phải có t duy lý luận
mới, cùng kinh nghiệm quản lý thực tiễn các vấn đề có ảnh hởng và tác động
đến toàn bộ công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trờng và cơ chế kinh
tế thị trờng là những yếu tố khách quan không thể hạn chế hay phân biệt một
cách chủ quan thành thị trờng có tổ chức, thị trờng tự do để tạo ra sự ngăn cách
quá trình hoạt động của các quy luật thị trờng. Nền kinh tế nớc ta từ sản xuất
nhỏ đi thẳng lên vào phơng thức quản lý và cơ chế kế hoạch hoá tập trung hành
chính bao cấp đợc vận hành trong điều kiện không có thị trờng do đó hàng hoá
chậm phát triển, các quan hệ thị trờng và sự vận động các quy luật kinh tế
khách quan hầu nh bỏ qua. Với sự phát triển khách quan của sản xuất và lu
thông hàng hoá với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã tất yếu nẩy
sinh và hình thành thị trờng hàng hoá, điều này đợc đánh dấu bằng nghị quyết
đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV. Kinh tế thị trờng với sự khẳng định
của nhà nớc đã khẳng định một điều: Thị trờng không phải là tự phát, sự vận
động hàng hoá của các quan hệ kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng luôn có
sự hớng dẫn và điều chỉnh của nhà nớc. ở nớc ta, nhà nớc điều chỉnh thị trờng
bằng các công cụ quản lý kinh tế, trong đó kế hoạch mang tính chất gián tiếp
để hớng sự phát triển nền kinh tế thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội. Nghĩa là vai
trò trực tiếp điều hành bằng mệnh lệnh, hành chính, bằng các chỉ tiêu kế hoạch
pháp lệnh của nhà nớc trớc đây đợc thay bằng việc tôn trọng sự vận động khách
quan của thị trờng và sự vận động đó đợc nhà nớc tác động gián tiếp làm cho

Nền kinh tế thị trờng với tính chất đa sở hữu tự nó quyết định tính chất
hoạt động và tên gọi cuả doanh nghiệp. Kinh tế thị trờng càng phát triển, số l-
ợng các doanh nghiệp với các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanhcàng đa
dạng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội nh: các ngành công
nghiệp, nông- lâm nghiệp, thơng nghiệp,giao thông,xây dựng, ngân hàng, bảo
hiểm ... ở nớc ta trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung một loại hình kinh doanh
không đợc thừa nhận là doanh nghiệp đó là kinh doanh dịch vụ tài chính tiền tệ,
mà cụ thể là các ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công
ty bảo hiểm, công ty chứng khoán. Sở dĩ nh vậy là ta đã phủ nhận vai trò của thị
trờng, coi việc kinh doanh là mục tiêu phụ, đặt việc thực hiện chỉ tiêu về cấp
phát, cho vay, trợ cấp vốn cho hoạt động của nền kinh tế là chức năng của các
cơ quan nhà nớc. Thế nhng, đối với nền kinh tế thị trờng, các ngân hàng thơng
mại, tổ chức tín dụng, công ty tài chính... Là các doanh nghiệp đợc hình thành
một cách tất yếu, các bộ phận cấu thành hữu cơ trong tổ chức hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó có chức năng cơ bản là tạo ra nguồn tài chính đáp
ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác, thực hiện các mối
quan hệ tài chính nhiều giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc, với tầng lớp
dân c và tổ chức xã hội tạo nên thị trờng tài chính đa dạng trong nền kinh tế.
Các doanh nghiệp này có vai trò to lớn trong việc tạo lập thị trờng vốn, thị trờng
tiền tệ, đồng thời cũng là các thành viên hoạt động với t cách nh những nhịp
cầu trung gian nối liền với sự vận động các nguồn vốn trong nền kinh tế giữa
các chủ sở hữu, tạo ra các yếu tố kích thích sự phát triển sản xuất kinh doanh.
Từ sự tồn tại và phát triển đầy đủ các loại hình doanh nghiệp sẽ nảy sinh
rất nhiều các mối quan hệ kinh tế trong kinh doanh của doanh nghiệp nh mối
2
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
quan hệ với nhà nớc, với bạn hàng và khách hàng về các vấn đề quản lý, kinh
doanh tài chính, cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm... các quan hệ này càng phát
triển dẫn đến sự phát triển của các loại hình tổ chức doanh nghiệp và làm phong

doanh nghiệp sẽ thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay
dịch vụ của mình.
2.1.1.2 Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.
Vốn cố định thực chất là những biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định
nên những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có
ảnh hởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố
3
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
định. Trong khái niệm nêu trên cũng đã phản ánh đợc những đặc điểm cơ bản
của vốn cố định, ta có thể hiểu nh sau:
Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm,
điều này do đặc điểm của tài sản lu động đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu
kỳ sản xuất quyết định.
Hai là, vốn cố định đợc luân chuyển từng phần trong các chu kỳ sản
xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu
hao)tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định .
Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại dần
giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc
chuyển hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành
một vòng luân chuyển. Đây là một số đặc điểm riêng của vốn cố định để phân
biệt với vốn lu động, một bộ phận khác cấu thành vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1.1.3. Vai trò của vốn cố định trong các doanh nghiệp.
- Mang một phần vai trò của vốn sản xuất kinh nói chung, vốn cố
định cũng giúp cho do doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách trực tiếp hay gián tiếp với t cách là t

vốn lu động đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm khi hoàn
thành một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
2.1.2.3. Vai trò của vốn lu động;
Vốn lu động luôn luôn vận động không ngừng trong suốt quá trình sản
xuất kinh doanh, nó có vai trò đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục. Bên cạnh đó, vốn lu động còn có vai trò
trong việc tạo và khảng định quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có khả năng thích ứng
nhanh nhạy hơn với cơ chế thị trờng hết sức linh hoạt nh hiện nay.
Vai trò chung nhất của vốn lu động cũng nh vốn cố định và cũng là vai
trò của vốn sản xuất kinh doanh nói chung ở mọi doanh nghiệp là phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho mục đích kiếm lời cao nhất của
đơn vị.
2.2. Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh.
Dựa theo tiêu thức này,vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
- Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh
nghiệp(doanh nghiệp nhà nớc chủ dở hữu là nhà nớc, doanh nghiệp t nhân
thì chủ sở hữu là những ngời góp vốn). Khi doanh nghiệp mới đợc thành lập,
vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ. Khi doanh nghiệp hoạt động, ngoài vốn
điều lệ còn có một số nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ sở hữu nh: Lợi
nhuận không chia, quỹ đầu t phát triển, quỹ dự trữ tài chính, chênh lệch tỷ giá,
đánh giá lại tài sản...loại vốn này thể hiện sự tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có quyền định đoạt, quyết định sử dụng nó theo mục đích
của mình và không trả bất kỳ một khoản chi phí nào về nó.
- Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm vốn chiếm dụng và các
khoản nợ vay. Vốn chiếm dụng thể hiện toàn bộ số nợ phải trả cho ngời cung
cấp, số phải nộp ngân sách, số phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên...
Đặc điểm của loại vốn này là doanh nghiệp đợc sử dụng vốn nhng không phải

một năm trở lên). Nguồn vốn này thờng dùng để đầu t mua sắm
máy móc thiết bị, tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng
lâu dài trong doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử
dụng có tính chất tạm thời trong thời hạn ngắn (dới một năm).
Loại vốn này đợc đáp ứng nhu cầu vốn lu động trong doanh
nghiệp nó bao gồm các khoản vốn chiếm dụng hợp lý, khoản
vay ngắn hạn.
- Việc lựa chọn nguồn vốn nào, số lợng và thời hạn bao nhiêu là
tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nguồn cấp vốn. Song
cũng phải theo xu hớng khai thác triệt để nguồn vốn tự có, vốn
bên trong doanh nghiệp. Chỉ khi nguồn vốn từ bên trong không
6
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
đủ đáp ứng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên
ngoài. Nguồn tài trợ từ bên ngoài là cần thiết nhng cũng không
nên trông đợi quá mức vào những nguồn vốn bên ngoài doanh
nghiệp.
III. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
kinh tế thị trờng.
3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi
nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố. Vốn sản xuất
kinh doanh gồm cả khả năng cung ứng tích luỹ, tích tụ, đổi mới sử dụng vốn ,
trình độ quản lý và thị trờng. Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba
thế lực: Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả

trợ của Ngân Sách Nhà Nớc
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Giờ đây ngời định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị tr-
ờng mà không phải là ai khác, song nhà nớc cũng có vai trò nhất định của nó.
Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trờng là điều
không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa.
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì
điều này càng đợc khẳng định chắc chắn hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển đợc thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu đợc là doanh nghiệp phải
xem xét vấn đề chất lợng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Thứ t : Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh ở nớc ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn cha cao.
Thậm chí ngày càng giảm. Năm 1995, một đồng vốn của nhà nớc tạo ra đợc
3.46 đồng doanh thu và 0.19 đồng lợi nhuận , đến năm 1998, các tỷ lệ tơng ứng
chỉ là 2.9 và 0.14. số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ là 17%, số doanh nghiệp làm
ăn thực sự có hiệu quả chỉ chiếm khoảng 21% tổng số doanh nghiệp . Do đó
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu chung đối
với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay. Việc sử dụng vốn
có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là: kinh
doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ
chế thị trờng cạnh tranh gay gắt. Nó góp phân nâng cao khả năng hoạt động sản
xuát kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng
nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi
nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trởng kinh tế xã hội.
3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
I.1.1.1 Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
- Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định:
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
cố định. Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì
cần bao nhiêu đồng vốn sản xuất kinh doanh bỏ ra.
9
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế và lãi vay.
Chỉ tiêu phân tích.
- Hệ số hao mòn TSCĐ:
Số tiền khấu hao luỹ kế
Hệ số hao mòn TSCĐ =
II Nguyên giá TSCĐ ở
thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ tronh doanh gnhiệp so
với thời điểm đầu t ban đầu.

360
Số ngày một vòng quay VLĐ =
Số vòng quay vốn lu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng
vốn lu động tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạ ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Số VLĐ bình quân trong kỳ
- Hàm lợng vốn lu động: chỉ tiêu này phản ánh để đạt đợc một
đồng doanh thu thuần thì cần phải có bao nhiêu đòng VLĐ.
Số VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn lu động =
Doanh thu thuần
-Tỷ suất lợi nhuận:Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trớc thuế. Mức doanh lợi VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại.
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Số vốn lu động bình quân trong kỳ
11
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
IV. Một số phơng hớng, biện pháp cơ bản nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
4.1. Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức và sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức
huy động và sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Có tổ chức

trọng, lạm phát lại vẫn thờng xuyên xảy ra. Điều đó gây ra tình
trạng với một lợng tiền nh cũ thì không thể tái tạo lại ( hay mua
sắm lại) tài sản của doanh nghiệp với quy mô nh ban đầu. Nh
12
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
vậy, đơng nhiên vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị
mất dần
- Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến độ đỉnh cao trong thời đại
văn minh này nh một sự kỳ diệu thì cũng chính điều này làm
cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn. Đây là
nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp bị mất vốn.
- Do những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thờng gặp
phải nh:thị trờng không ổn định, sức mua của thị trờng có hạn
và một số rủi ro tự nhiên khác nh: thiên tai bão lụt hoả hoạn ...
làm h hỏng vật t, mất mát tài sản của doanh nghiệp.
Những nhân tố chủ quan.
- Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn non kém, các doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau
mỗi chu kỳ sản xuất. Nhân tố này có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, nếu
trình độ quản lý tốt thì hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại.
- Lựa chọn phơng án đầu t là một trong những nhân tố cơ bản ảnh
hởng rất lớn đến hiệu quả sử dungj vốn sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp. Cụ thể , nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị
trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng để dựa vào đó đa ra đợc phơng án
đầu t nhằm tạo ra đợc những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên
thị trờng, đợc đông đảo ngời tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có
doamh thu cao, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà
tăng lên. Ngợc lại nếu phơng án đầu t không tốt, sản phẩm làm

vốn sản xuất kinh doanh thông qua vốn bị chiếm dụng do nợ
nần dây da khó đòi hay khoản vốn chiếm dụng đợc...
Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trng nhất ảnh hởng
đến việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, thực tế với muôn vàn sự đổi thay, và vô số sự thay đổi khác gây ít
nhiều ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Điều quan trọng
là các doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế những
hậu quả xấu có thể xảy ra, đồng thời phát huy những tác động tích cực đảm bảo
cho công tác tổ chức huy độnh vốn kịp thời, đầy đủ, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2. Một số phơng hớng và biện pháp cơ bản nhằm
nâng cao việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Thứ nhất, xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt
dộng sản xuất kinh doanh của doa nh nghiệp từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy
động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Hạn chế tình
trạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kế
hoạch vơí lãi suất cao, đồng thời cũng tránh tình trạng thiếu vốn gây lãng phí,
để tình trạng vốn chết không phát huy đợc hiệu quả kinh tế cho doanh
nghiệp.
Thứ hai, xem xét cân nhắc kỹ nguồn tài trợ cũng nh quy trình công
nghệ, tình hình cung cấp nguyên vật liệu và thị trờng tiêu thụ sản phẩm trớc khi
quyết định đầu t. Việc làm này góp phần đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu t là
thấp nhất,trình độ công nghệ của máy móc thiết bị là tiên tiến nhất, kết cấu tài
sản đầu t hợp lý và hạn chế đến mức thấp nhất hao mòn vô hình của TSCĐ.
14
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
Thứ ba, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, thị trờng vốn
phát triển rất mạnh mẽ,đa dạng phong phú nên doanh nghiệp khi huy động vốn

sản theo quy định của nhà nớc. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định , lập dự
phòng gỉảm gía hàng tồn kho, dự phòng giảm giá các khoản phải thu khó
đòi...để giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp.
Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linh hoạt thông qua hình thức liên
doanh liên kết cho đơn vị khác vay nhằm thu đợc lợi tức tiền vay hoặc đầu t mở
rộng sản xuất. Nhng doanh nghiệp cần xem xét hình thức nào mang lại hiệu
quả cao nhất mà hạn chế đợc khả năng rủi ro có thể xảy ra.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tổ chức và sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thực tế, do đặc điểm,
15
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
điều kiện khác nhau giữa các doanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nền
kinh tế nên mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào những phơng hớng và biện pháp
chung kết hợp với tình trạng thực tế của đơn vị mình mà đa ra đợc những biện
pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình. .
Phần II
Thực trạng về quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh tại tổng Công Ty giấy việt nam.
16
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
I. Khái quát tình hình hoạt động của Tổng công ty Giấy
Việt Nam.
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công
Ty giấy Việt Nam.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc Bộ Công
Nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan
trực thuộc Chính Phủ,UBND tỉnh và Thành phố trực thuộc Trung ơng. Tổng

hiệp .Nhìn chung mô hình tổ chức cuả công ty, liên hiệp lúc bấy giờ hoàn
toàn phù hợp với nền kinh tế vận hành thời bao cấp. Điều đó thể hiện :
+ Công ty, liên hiệp là cấp trên trực tiếp cửa các xí nghiệp .
+ Công ty, liên hiệp là cấp kế hoạch
+ Kinh phí hoạt động của công ty, liên hiệp do các xí nghiệp thành viên đóng
góp .Năm 1990-1993, nhờ sự ra đời của Quyết định 217 - HĐBT tự năm
1987 nhằm xoá bỏ cơ chế quản lý bao cấp, tháo gỡ khó khăn cho các xí
nghiệp công nghiệp quốc doanh. Sự đổi mới cơ chế quản lý tạo cho xí nghiệp
có quyền tự chủ về tài chính và sản xuất khinh doanh. Vai trò tác dụng của
Liên hiệp từ đó bị lu mờ dần .
Để phù hợp với cơ chế quản lý mới, ngày 13/8/1990 Liên hiệp sản xuất - xuất
nhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc (LHSXXNKGGD)đợc thành lập theo
quyết định 368/CNg - TCLĐ của Bộ Công Nghiệp nhẹ trên cơ sở hợp nhất
hai liên hiệp Giấy Gỗ Diêm số 1 và Liên hiệp Giâý Gỗ Diêm số 2. Liên hiệp
sản xuất - xuất nhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc hoạt động theo Điều lệ
liên hiệp xí nghiệp quốc doanh ban hành tại nghị định 27/HĐBT ngày
22/3/1989
18
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
Đến năm 1995, ngành Giấy đề nghị nhà nớc cho tách riêng vì ngành Gỗ
Diêm là một ngành kinh tế - kỹ thuật khác không gắn liền với ngành Giấy .
Mặc dù ngành Giấy và ngành Gỗ Diêm cùng sử dụng nguyên liệu là gỗ nhng
gỗ trong ngành Giấy khác hoàn toàn so với gỗ trong ngành Gỗ Diêm. Do vậy
dẫn đến việc quản lý chuyên ngành khác nhau , tính chất sản xuất khác nhau,
thể doanh thu khác nhau cho nên ngành Giấy cần tách riêng ra với mục đích
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc
tế, tăng cờng sức mạnh của ngành kinh tế kỹ thuật góp phần thực hiện chủ tr-
ơng CNH- HĐH đất nớc. Chính vì vậy dẫn đến sự ra đời của Tổng công ty
Giấy Việt Nam.

Việt Nam
1.2.1. Chức năng hoạt động của Tổng công ty Giấy.
Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nớc của Bộ Công nghiệp nhẹ, các bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ơng với t cách là các cơ quan quản lý nhà nớc.
Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các
nguồn lực khác của Nhà nớc giao theo quy luật của pháp luật và có quyền
giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng.
Tổng công ty có quyền đầu t, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua một
phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp
luật.
Tổng công ty có quyền chuyển nhợng, cho thuê, thế chấp cầm cố tài sản
thuộc quyền quản lý của Tổng công ty.
Tổng công ty có quyền quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới công nghệ,
trang thiết bị.
20
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
Đợc mời và tiếp đối tác kinh doanh nớc ngoài. Đợc sử dụng vốn và các quỹ
của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh theo nguyên tắc bảo
toàn có hiệu quả. Đợc hởng các chế độ có u đã đầu t hoặc tái đầu t theo quy
định của Nhà nớc.
Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán tập trung đối với các đơn
vị trực thuộc Tổng công ty và hạch toán kinh tế tổng hợp trên cơ sở hạch toán
đầy đủ của các đơn vị thành viên. Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty hoạt
động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ.
Cấu trúc tổ chức của toàn Tổng Công Ty Giấy Việt Nam:
... ... ... .
21
Hội đồng quản trị


Cty
gỗ
đồng
nai
Viện Nc
giấy và
xenluylo
Trờng
đào
tạo
nghề
giấy
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------

( Cấu trúc tổ chức bộ máy của Tổng công ty)
Ta thấy rằng cấu trúc tổ chức của tổng công ty là một cấu trúc ma trận bởi vì
nó đã đáp ứng đợc đòi hỏi về kỹ thuật và công nghệ, thoả mãn nhu cầu của
khách hàng, trao đổi thông tin giữa các bộ phận đợc đáp ứng, nó khai thác đ-
ợc tối đa nguồn nhân lực, nhìn chung thì mô hình hoạt động và bộ máy Tổng
công ty phần nào đã đợc kiện toàn và phù hợp vơí ĐIều lệ. Tuy nhiên vẫn
gây ra sự lẫn lộn về quyền lực giữa các bộ phận, đánh giá mức độ quản trị
của các bộ phận gặp nhiều khó khăn, vẫn còn tình trạng hình thức quản lý đi
sau chức năng tổ chức bị suy giảm đi.
Các đơn vị thành viên của Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán
kinh tế, có t cách pháp nhân, tài khoản tại ngân hàng và con dấu riêng,có
điều lệ hoạt động theo quy định của Nhà nớc và của Tổng công ty.
Tổng công ty Giấy Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc dới sự quản lý
của Trung ơng với nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh Giấy , ngoài ra

năm, dài hạn, kế hoạch giá thành, điều phối tác nghiệp sản xuất kinh doanh
xây dựng chiến lợc thị trờng để cân đối nhu cầu giấy cho xã hội. Thực hiện
việc bình ổn giá các sản phẩm giấy in, giấy viết, giấy in báo theo quy định
của Nhà nớc.
Phòng dự án : có trách nhiệm tìm hiểu ngành giấy trên quy mô toàn cầu, nắm
bắt các thông tin mới về khoa học kỹ thuật trong ngành giấy để định hớng
phát triển ngành, phối hợp với các đơn vị thành viên trong Tổng công ty triển
khai các đề tài khoa học, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trong ngành, giúp Tổng
giám đốc đa ra các giải pháp kinh tế kỹ thuật, thực hiện chức năng quản lý
cấp trên về kỹ thuật theo quy định của Nhà nớc ban hành.
23
Trờng đại học tài chính kế toán hà nội - chuyên đề tốt nghiệp
-----------------------------------------------------$$$------------------------------------------------------
Phòng xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ khảo sát thị trờng trong nớc và nớc
ngoài về mặt hàng xuất nhập khẩu, đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế về
xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, máy móc với các đơn vị trong nớc và nớc
ngoài. Giúp Tổng giám đốc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhằm ổn định sản
xuất và phát triển của ngành giấy, cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nớc, tham
gia từng bớc vào thị trờng ngoài nớc để tiến đến hoà nhập với ngành giấy
trong khu vực .
Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ tập trung quản lý cân đối vốn và
nguốn vốn, tổ chức quản lý tài chính và hạch toán nh một doanh nghiệp độc
lập, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh do
Tổng công ty tiến hành. Kiểm tra và tổng hợp công tác tài chính của tất cả
các đơn vị thành viên, chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính của toàn Tổng
công ty gửi lên Bộ chủ quản.
Phòng quản lý kỹ thuật: chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, kiểm soát và
nghiên cứu các tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm, từ đó đa ra các chính
sách, các tiêu chuẩn về chất lợng sản phẩm của mình và còn phải quản lý
nhân viên của đơn vị.

25

Trích đoạn Một số quan điểm về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Giấy Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status