BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-----o0o-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI NAM SƠN ”
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRẦN VĂN HỢI
Sinh Viên: VŨ THỊ XUÂN THU
Lớp: LC17.21.01
MS : 14LD3403010287
HÀ NỘI – 2015
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thưc tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Xuân Thu
DN:
Doanh nghiệp
GTGT:
Giá trị gia tăng
HĐBH:
Hóa đơn bán hàng
HĐBHTT: Hóa đơn bán hàng thông thường
KPCĐ:
Kinh phí công đoàn
NTGS:
Ngày tháng ghi sổ
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH SX & TM : Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại
định kì
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
1.11
2.1
2.2
hoạt động tài chính
Trình tự kế toán Chi phí bán hàng
Trình tự kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trình tự kế toán thu nhập khác
Trình tự kế toán chi phí khác
Trình tự kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tổ chức Công Ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Sơn
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Sản xuất và
Trang
Thương mại Nam Sơn
DANH MỤC BIỂU MẪU
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
2.21
2.22
2.23
2.24
2.25
2.26
2.27
2.28
2.29
2.30
2.31
2.32
2.33
2.34
2.35
2.36
Luận văn tốt nghiệp
Sổ chi tiết tài khoản doanh thu
Bảng tổng hợp doanh thu hàng bán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái doanh thu bán hàng
Phiếu xuất kho
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tránh gay gắt như hiện nay, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường thì
phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng, có những biện pháp tối
ưu để kinh doanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao nhất.
Muốn thu được lợi nhuận cao nhất doanh nghiệp phải nâng cao năng
lực sản xuất, nắm bắt linh hoạt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người
tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú,
đa dạng chủng loại. Nhưng bên cạnh việc tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán cũng là
một yêu cầu thiết yếu, góp phần quan trọng vào việc quản lý sản xuất kinh
doanh và đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Đặc biệt, thông tin về kết
quả kinh doanh chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông
tin này luôn được doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm. Hơn bao giờ hết,
hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đang là
vấn đề thường xuyên đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp. Việc hoàn thiện kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh
trạnh, nâng cao chất lượng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sự minh
bạch thông tin tài chính.
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công Ty
TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Sơn .
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Nam Sơn .
4. Phương pháp nghiên cứu:
Với đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, em đã sử
dụng các phương pháp nghiên cứu đó là: phương pháp thu thập dữ liệu, tập
hợp số liệu, thống kê và phân tích dữ liệu.
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Luận văn được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Sơn
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Sơn .
Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài
có tính tổng hợp và thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu
hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ thượngmại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm
mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội.
Kinh doanh thương mại có một số dặc điểm sau:
- Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là
lưu chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm
các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại
vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hơặc không có hình thái vật chất mà
doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để
bán. Hàng hoá trong kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu do mua
ngoài. Ngoài ra hàng hóa còn có thể được hình thành do nhận góp vốn liên
doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ. Hàng hoá trong doanh nghiệp
thương mại có thể được phân loại theo các tiêu thức như sau:
+ Phân theo nghành hàng:
* Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh)
* Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
* Hàng hoá lương thực, thực phẩm chế biến
+ Phân theo nguồn hình thành gồm: hàng hoá thu mua trong nước, hàng nhập
khẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh…
Luận văn tốt nghiệp
Khái niệm:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bán hàng là việc chuyển đổi quyền sở hữu hàng
hóa, thành phẩm cho khách hàng để thu được tiền hoặc được quyền thu tiền
hay hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng.
Quá trình bán hàng là một trong những khâu quan trọng của hoạt động
SXKD. Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn, nó là giai đoạn tái sản
xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo
điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà
nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của
người lao động.
Đặc điểm của quá trình bán hàng:
- Có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua và người bán. Người bán đồng
ý bán, người mua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người sở hữu mất quyền sở
hữu còn người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán.
- Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa các đơn vị kinh tế cung cấp cho khách
hàng một khối lượng hàng hóa nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản
tiền gọi là doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
1.2.2. Xác định kết quả kinh doanh:
Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả
kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và
tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh
được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh
thu nhỏ hơn chi phí).
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
vốn
của
xuất
đã
Chi
phí
bán
hàng và chi phí
hàng và cung cấp = hàng và cung cấp -
bán và chi phí - quản lý doanh
dịch vụ)
thuế TNDN
Kết quả từ hoạt
động tài chính
dịch vụ
=
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
1.2.3. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức
thanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định. Do đó, công tác
quản lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý các chỉ
tiêu như quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, tình hình
thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền,
tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về
các khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu
thụ…Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sát
các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhậptồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức
thanh toán,từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực
hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định.
1.2.4. Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị.
Theo hình thức này, hàng hóa xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ của
doanh nghiệp và thực hiên theo 2 cách: Xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán.
• Bán hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, khi doanh nghiệp (DN) giao hàng hóa cho khách
hàng đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán
đảm bảo đầy đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Theo đó bên
khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của DN
hoặc giao nhận tay ba (mua bán thẳng).
• Gửi bán hàng:
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp DN bán sẽ gửi cho khách
hàng những thỏa thuận trong hợp đồng. Khách hàng có thể là những đơn vị
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
nhận đại lí hoặc những người mua quen, thường xuyên theo hợp đồng kinh tế.
Khi xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì quyền sở hữu của DN về hàng
hóa dịch vụ vẫn tồn tại, chưa thỏa mãn đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.
Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó doanh thu
mới được ghi nhận do lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa mới được
chuyển cho khách hàng.
Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng:
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên mua hàng của
nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán.
Ngoài ra còn có hình thức bán hàng khác như bán qua mạng, bán hàng qua
truyền hình, trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa, biếu tặng
nội bộ… nhưng thời điểm ghi nhận doanh thu vẫn là khi khách hàng chấp
nhận thanh toán hoặc thanh toán, mọi lợi ích và rủi ro nắm giữ hàng hóa được
chuyển giao cho khách hàng.
1.3.1.2. Phương thức thanh toán.
Bán hàng thu tiền ngay: hình thức thanh toán mà sau khi xuất bán hàng
hóa khách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp, doanh
thu được ghi nhận ngay.
- Bán hàng trả góp: trường hợp này doanh thu bán hàng được ghi nhận ngay
nhưng tiền bán hàng DN bán chỉ thu được một phần còn lại sẽ được khách
hàng thanh toán dần vào các kì sau (cả gốc va lãi) theo hợp đông đã kí kết
giữa các bên.
- Bán chịu: người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay. Thời
điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàng nhưng doanh nghiệp chưa thu
được tiền.
- Việc áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau làm quá trình bán hàng
và thu tiền hàng cố sự khác nhau về không gian và thời gian. Chính vi thế
trong quá trình bán hàng cần phân biệt rõ doanh thu bán hàng và tiền thu bán
hàng.
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã và sẽ nhận
được hoặc sẽ thu được trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Tiền thu bán hàng: là số tiền DN đã thu được từ việc bán hàng hóa cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển.
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
thương mại mà chuyển thẳng đến người mua.
Trong trường hơp này, giá vốn của hàng bán sẽ chính bằng: Giá mua
thực tế đích danh của lô hàng mà doanh nghiệp thương mại mua từ nhà cung
cấp cộng (+) chí trong quá trình mua hàng.
•
Trường hợp xuất kho hàng để bán:
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Trị giá vốn
Luận văn tốt nghiệp
Trị giá mua thực tế
=
Chi phí mua phân bổ
+
hàng bán
hàng hóa xuất kho
tế bình quân
Trị giá thực tế hàng
nhập kho trong kì
Số lượng hàng nhập
+
kho đầu kì
kho trong kì
Đơn giá bình quân cả kì được tính một lần vào cuối kì dùng để tính giá
vốn cho tất cả các lần bán hàng trong kì, dù trong kì có nhập kho hàng hóa
bao nhiêu lần với đơn giá nhập khác nhau.
Đơn giá bình quân liên hoàn được sử dụng để xác định giá trị vốn thực tế
của hàng xuất kho cho đến khi có lô hàng mới nhập kho, đơn giá bình quân
này được tính lại để xác định giá vốn hàng xuất kho tiếp theo.
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Phương pháp này dựa trên giả định là lô hàng nào nhập kho trước sẽ được
xuất bán trước, nên đơn giá thực tế của lần những lần nhập trước được lấy để
tính giá trị của hàng xuất kho. Giá trị hàng tồn kho cuối kì được tính dựa trên
số lượng hàng tồn kho cuối kì và đơn giá thực tế nhưng lần nhập sau cùng.
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Trị giá hạch toán
sản phẩm xuất =
sản
phẩm
xuất x
Trị giá thực tế sản phẩm
nhập kho trong kì
Trị giá hạch toán sản
phẩm nhập kho trong kì
Hệ số giá
kho trong kì
kho trong kì
Xác định chi phí mua được phân bổ cho hàng bán trong kì
Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản, chi phí
phân loại, bảo hiểm, công tác phí của bộ phận mua hàng, chi phí của bộ
phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức của hàng
hóa trong quá trình mua hàng.
Sau khi xác định được trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho trong kì,
chi phí mua được phân bổ cho số hàng bán đó được tính như sau:
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
thực tế của
hàng
xuất
Trị giá mua của
hàng hóa tồn kho +
hàng nhập kho
đầu kì
trong kì
Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán.
Trị giá vốn hàng
hóa xuất bán
1..2.2.
=
Trị giá mua
hàng xuất bán
+
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
hóa xuất bán
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Thành phẩm sản xuất ra tiêu
thụ ngay không qua kho
TK 155
Kết chuyển giá vốn hàng
bán và các chi phí khi xác
định kết quả kinh doanh
TK 157
Thành phẩm sản xuất
ra gửi đi bán không
qua nhập kho
TK 155
Hàng gửi bán
được xác
định là tiêu
thụ
hàng xuất kho =
để bán trong kì
Trị giá vốn
thực tế của
hàng
hóa
Trị
+
thực
giá
vốn
tế
của
hàng hóa nhập
Trị giá vốn
-
thực tế của
hàng hóa tồn
thụ ngay không qua kho
TK 155
Kết chuyển giá vốn hàng
bán và các chi phí khi xác
định kết quả kinh doanh
TK 157
Thành phẩm sản xuất
ra gửi đi bán không
qua nhập kho
Hàng gửi bán
được xác
định là tiêu
thụ
TK 155
Hàng bán bị trả lại
nhập kho
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán
Phần
hụt, mất mát hàng tồn kho
TK 138, 152,
153,hao
155...
2. Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp,
nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế
toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán
để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
- Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận
biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp
với quy định của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”.
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức
hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng
hàng hóa, dịch vụ.
+ Ví dụ khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại khi mua sản phẩm
hàng hóa của đơn vị (như mua 2 sản phẩm được tặng thêm một sản phẩm)
thì bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho
khách hàng về hình thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán
vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu không mua sản phẩm. Trường
hợp này giá trị sản phẩm tặng cho khách hàng được phản ánh vào giá vốn
và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của sản phẩm đó phải được ghi
nhận.
+ Ví dụ: Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng
hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng
hóa bị hỏng hóc) thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được
bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng
ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phảm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi
nhận vào giá vốn hàng bán.
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán,
có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu
nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu
SV: Vũ Thị Xuân Thu
1
Lớp: LC17.21.01
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác
định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản
ánh doanh thu gộp.
5. Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính
thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế
chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu
ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên
tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã
ghi trên hóa đơn bán hàng.
6. Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị
hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt
động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định
việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản
phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo
(xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ). Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp,
tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều
phải được loại trừ.