ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ XUÂN TRƢỜNG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ XUÂN TRƢỜNG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT......................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .............................................................................. iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 5
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thƣơng mại ..................................................................................................... 7
1.2.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ............................... 7
1.2.2. Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại... 23
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 35
2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................... 35
2.1.1. Phương pháp thống kê mô tả ......................................................... 35
2.1.2. Phương pháp phân tích .................................................................. 35
2.1.3. Phương pháp tổng hợp ................................................................... 36
2.1.4. Phương pháp so sánh ..................................................................... 37
2.2. Trình tự thực hiện nghiên cứu đề tài .................................................... 38
2.2.1. Xác định vấn đề nghiên cứu ........................................................... 38
2.2.2. Nghiên cứu về lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu .......... 38
2.2.3. Xây dựng đề cương nghiên cứu (đề cương sơ bộ) ......................... 39
2.2.4. Thu thập dữ liệu ............................................................................. 40
2.2.5. Hình thành các dữ liệu thứ cấp cần thu thập từ các nguồn tư liệu
gốc ............................................................................................................ 41
2.2.6. Phân tích dữ liệu ............................................................................ 42
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG- CHI NHÁNH HÀ NỘI ....................... 69
4.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh
Hà Nội (nay là Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Đại La) .............................................................................................. 69
4.1.1. Định hướng phát triển chung ......................................................... 70
4.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đại
La .............................................................................................................. 72
4.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội (Ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đại La). ................................... 73
4.2.1. Phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới bên cạnh việc tiếp
tục nâng cao chất lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng truyền thống . 73
4.2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, trình độ, đạo đức
của cán bộ tín dụng .................................................................................. 75
4.2.3. Cải tiến quy trình cho vay đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả ................ 78
4.2.4. Đẩy mạnh công tác marketing, xây dựng thương hiệu ngân hàng
vững mạnh ................................................................................................ 79
4.2.5. Hiện đại hoá công nghệ thông tin phục vụ hoạt động cho vay tiêu
dùng .......................................................................................................... 81
4.2.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay tiêu dùng ...... 82
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................... 83
4.3.1. Đối với Chính phủ. ......................................................................... 83
4.3.2. Đối với NHNN Việt Nam ................................................................ 84
4.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. ........... 85
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 87
Ngân hàng Nhà nƣớc
5
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
6
PGD
Phòng giao dịch
7
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
5
Bảng 3.5
Dƣ nợ cho vay tiêu dùng
59
6
Bảng 3.6
Tỷ trọng nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng
61
7
Bảng 3.7
Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng
62
Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng MHB- Chi
nhánh Hà Nội
ii
Trang
khác nhau, tín dụng ngân hàng sẽ chỉ đáp ứng cho các doanh nghiệp nhỏ, hộ
kinh doanh và cá nhân tiêu dùng (cho vay bán lẻ), khi đó thị phần tín dụng các
ngân hàng chủ yếu tập trung vào nhu cầu tín dụng bán lẻ, đặc biệt là mảng tín
dụng tiêu dùng, một thị trƣờng tín dụng đầy tiềm năng đang ngày một phát
triển theo tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế, thu nhập và đời sống của dân cƣ.
Việt Nam có dân số đông, lực lƣợng lao động trẻ, thu nhập của dân cƣ
ngày càng đƣợc cải thiện, trong những năm tới, tín dụng tiêu dùng sẽ là thị
trƣờng tiềm năng cho phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích.
Nhiều chuyên gia kinh tế nhận định, nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua
một giai đoạn khó khăn, sức cầu trong và ngoài nƣớc suy yếu, hàng tồn kho của
Doanh nghiệp vẫn còn ở mức cao, nhất là tình trạng tồn kho bất động sản, nợ xấu
của Doanh nghiệp và ngân hàng tăng cao. Việc các ngân hàng tập trung cho vay
tiêu dùng, trong đó đẩy mạnh việc cho ngƣời dân vay mua, sửa nhà cũng là cách
để các DN bất động sản giảm hàng tồn kho, là cơ hội để ngân hàng tránh nợ xấu.
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi
nhánh Hà Nội trong giai đoạn vừa qua hoạt động cho vay tiêu dùng chỉ đáp
1
ứng nhu cầu thiết yếu về vay vốn, mua nhà, sửa chữa nhà ở, mua ôtô cho các
hộ gia đình. Hoạt động cho vay tiêu dùng mới chỉ dừng lại ở các sản phẩm
truyền thống, sản phẩm chƣa đa dạng và đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân. Để thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng
đầu Việt Nam, chuyển hƣớng cho vay phân tán, nhỏ lẻ, lấy trọng tâm tăng
trƣởng dƣ nợ ở khách hàng cá nhân vay tiêu dùng đang là nhu cầu cấp bách
trong chiến lƣợc phát triển kinh doanh của ngân hàng.
Từ thực tiễn đó, qua thời gian làm việc tại Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội tôi đã chọn đề tài:
―Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát
triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội;
Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội nay là
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đại La.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu là phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - Chi nhánh
Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thƣơng mại;
- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội. Từ đó,
tìm hiểu những mặt mạnh, hạn chế và nguyên nhân trong việc phát triển hoạt
3
động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
- Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn, luận văn đƣa ra một số giải pháp
phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội nay là Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đại La nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long- Chi nhánh Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
- Lê Thị Kim Huệ, 2013. Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Việt Nam hiện nay. Tạp chí Kinh tế và dự báo số 21 tháng 11/2013 (trang 24-25).
Bài viết đã chỉ ra sự cần thiết của các ngân hàng thƣơng mại đối với
hoạt động cho vay tiêu dùng để thúc đẩy tăng trƣởng tín dụng, bù đắp phần nào
khoảng trống do việc cho vay doanh nghiệp bị chậm lại; nêu ra cơ cấu sản
phẩm cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, một số hạn chế trong hoạt động cho vay
tiêu dùng, đề xuất một số chính sách phát triển cho vay tiêu dùng trong thời
gian tới nhƣ khoanh vùng và quản lý riêng biệt hoạt động cho vay tiêu dùng,
đƣa vào nề nếp công tác cảnh báo rủi ro hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với
các NHTM, khuyến khích cạnh tranh để giảm lãi suất...
- Trần Mạnh Hùng (2012): ―Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Khánh Hòa‖
Tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cho vay
tiêu dùng; hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM, phát triển hoạt động cho
vay tiêu dùng của NHTM, thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
5
phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Khánh Hòa, kết quả đạt
đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân.
Từ đó luận văn đƣa ra giải pháp phát triển cho vay tiêu dung tại Ngân
hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long- Chi nhánh Khánh Hòa
nhƣ: xác định quan điểm kinh doanh mang tính chiến lƣợc của MHB Khánh
Hòa; đa dạng hoá các sản phẩm - dịch vụ, các phƣơng thức và đối tƣợng của
cho vay tiêu dùng; mở rộng chiến dịch quảng bá, tiếp thị cho vay tiêu dùng;
đơn giản hóa các thủ tục, quy trình liên quan đến cho vay tiêu dùng; xây dựng
chính sách khách hàng; nâng cao chất lƣợng thu thập thông tin khách hàng;
nâng cao công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Lê Minh Sơn, 2009. Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam. Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế thành phố
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử
phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Trải qua hàng trăm năm, đến nay hoạt
động của các ngân hàng thƣơng mại đã trở thành một yếu tố không thể thiếu
gắn liền với nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới.
Sự phát triển hệ thống ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đã có tác động
rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, đến giai đoạn nền
kinh tế thị trƣờng thì NHTM ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những
định chế tài chính quan trọng. Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng
thƣơng mại mang lại lợi ích cho ngƣời gửi tiền, ngƣời vay tiền và cho cả ngân
hàng bằng chênh lệch lãi suất.
Cho đến thời điểm hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM:
Trong Điều 1 Luật Ngân hàng của Pháp (ngày 13/06/1941) có ghi:
― ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thƣờng xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dƣới hình thức ký thác hay dƣới hình thức khác
và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ, trong các nghiệp vụ chiết khấu và làm
phƣơng tiện thanh toán‖.
7
Ở Mỹ: ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Việt Nam, theo khoản 3, điều 4 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010
quy định: ―Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận‖.
Từ những quan niệm trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
chính sách cho vay của ngân hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng
nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức đảm bảo, kỳ hạn, nguồn gốc và
phƣơng pháp hoàn trả…;
Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu
tƣ, có hai hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thƣơng mại thƣờng sử dụng là:
Đầu tƣ vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tƣ góp vốn
vào các doanh nghiệp, các công ty khác;
Đầu tƣ vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
- Nghiệp vụ ngân quỹ
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng của các chủ thể khi tham gia tiến
hành sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng
loạt các nhân tố cần quan tâm. Một trong những nhân tố đó là tính an toàn, ngoài
việc cho vay và đầu tƣ để thu đƣợc lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một
phần nguồn vốn huy động đƣợc để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và
thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ƣơng đề ra.
9
- Nghiệp vụ khác
Là trung gian tài chính, ngân hàng có rất nhiều lợi thế, ngân hàng có
thể thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để
thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đƣa ra cho
khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhƣ thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi,
nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lƣới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ
và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Mặt khác, các ngân hàng thƣơng
mại còn tiến hành môi giới, mua , bán chứng khoán cho khách hàng và làm
đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty. Ngoài ra ngân hàng còn thực
hiện các dịch vụ uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tƣ, uỷ thác cấp phát, uỷ thác
giải ngân và thu hộ…
không, thậm chí những lo ngại nhƣ vậy thực tế đã không còn vì hầu hết họ đã
có những thị phần chắc chắn và vấn đề an toàn của vốn đã có pháp luật bảo
đảm. Điều họ quan tâm là làm sao huy động đƣợc ngày càng nhiều tiền cho
các khoản đầu tƣ có sẵn.
Cho vay của ngân hàng thƣơng mại, nói rộng ra là tín dụng ngân hàng
thƣơng mại, là một lĩnh vực phức tạp và thƣờng xuyên thay đổi theo những
diễn biến của môi trƣờng kinh tế.
Nhà kinh tế Pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng nhƣ là ―một
sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tƣơng lai‖.
Theo Quyết định số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nƣớc về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng quy định:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
11
Định nghĩa trên đƣợc các ngân hàng và tổ chức tín dụng áp dụng để
làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dƣ nợ tín dụng chiếm hơn 50%
tổng tài sản và có thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 50% đến
75% tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay
có xu hƣớng tập chung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi vào
trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát sinh
từ hoạt động cho vay, việc ngân hàng không thu hồi đƣợc vốn, có thể là do
ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một
chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lƣờng
dụng vốn ngắn hạn của nhà nƣớc, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Cho vay ngắn
hạn trong những trƣờng hợp sau:
Ngân hàng cho nhà nƣớc vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà
nƣớc. Hình thức phổ biến hiện nay là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc
phát hành. Khả năng hoàn trả của nhà nƣớc rất cao, song cũng không loại trừ
có những trƣờng hợp Nhà nƣớc mất khả năng chi trả khi đến hạn.
Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính nhƣ các ngân hàng,
các công ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Một
số công ty chứng khoán vay vốn ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại trong
quá trình bảo lãnh và phân phối chứng khoán cho công ty phát hành. Phần lớn
các khoản cho vay này đều dựa trên uy tín của ngƣời vay;
Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn
tăng thêm cho sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số
lƣợng đông nhất của các ngân hàng thƣơng mại. Phần lớn các khoản cho vay
này có thế chấp hoặc cầm cố tài sản;
Các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất theo thời vụ là
khách hàng chủ yếu của ngân hàng;
13
Các doanh nghiệp cần vay ngân hàng để xây dựng, mở rộng cải tiến
sửa chữa tài sản cố định. Các khoản vay này có thời hạn dƣới một năm;
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu;
Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng
và phát triển đô thị;
Ngân hàng cho vay đối với ngƣời tiêu dùng.
Cho vay trung và dài hạn:
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xây
dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học
công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao;