Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sô
liệu, kết quả nêu trong luận văn tôt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Xuân
1
1
1
1
1
1
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân1
1
Lớp: CQ48/11.1LT
1
1
1
1
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Sản xuất kinh doanh
Nguôn vôn lưu động thường xuyên
Nguôn vôn lưu động tạm thời
Ngắn hạn
Bảng cân đôi kế toán
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế quả kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
2
2
2
2
2
2
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân2
2
Lớp: CQ48/11.1LT
2
2
2
2
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
3
3
4
4
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
DANH MỤC CÁC HÌNH
5
5
5
5
5
5
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân5
5
Lớp: CQ48/11.1LT
5
5
5
5
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
MỞ ĐẦU
6
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân6
6
Lớp: CQ48/11.1LT
6
6
6
6
hiện nay.
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh được
thành lập đã lâu. Hơn thế nữa, công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nên cần
một lượng vôn lưu động rất lớn. Do đó, việc nâng cao công tác quản trị vôn
lưu động luôn là một vấn đề nóng bỏng được toàn doanh nghiệp quan tâm.
Ban Giám đôc của Công ty đã chú trọng đến công tác này, tuy nhiên, Công ty
vẫn còn tồn tại một sô điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới về hoạt
động quản trị vôn lưu động.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, qua tìm hiểu thực tế,
nghiên cứu trong quá trình thực tập cùng với sự hướng dẫn tận tình của Tiến
sĩ Vũ Văn Ninh; sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng Tài chính
kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh,
em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôt nghiệp với đề
tài “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh”
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
- Tập hợp sô liệu từ năm 2011 đến năm 2013 tại đơn vị thực tập là
Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp so sánh để xác định chênh lệch.
- Sử dụng phương pháp tỷ trọng để xác định cơ cấu.
- Sử dụng phương pháp thông kê, phân tích tổng hợp và đánh giá dựa
trên sô liệu cũng như tình hình thực tế tại Công ty.
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị
vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình cũng TS. Vũ Văn Ninh cũng như các anh chị trog phòng Tài chính kế
toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và dịch vụ Thương mại Tuấn Quỳnh.
Tuy nhiên, do còn hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp của các thầy cô khoa Tài chính doanh nghiệp và các anh chị
trong phòng Tài Chính kế toán của Công ty Cổ phần Tuấn Quỳnh để đề tài
nghiên cứu cảu em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - TS. Vũ Văn Ninh và các anh chị
trong phòng Tài Chính kế toán cùng các phòng ban khác của Công ty đã giúp
đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn
trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường
nhằm mục tiêu tôi đa hoá lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải
có tư liệu sản xuất, đôi tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá
trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tô đó để tạo ra sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đôi tượng lao động khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất
ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái
vật chất của đôi tượng lao động gọi là tài sản lưu động, TSLĐ của doanh
nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông:
•
TSLĐ sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá
trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu,..và một bộ phận là những sản phẩm
9 đang trong quá trình sản xuất như:
Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…9
9
9
9
9
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân9
9
Lớp: CQ48/11.1LT
9
9
9
9
chuyển hoá sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng
hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
T – H ….. H’ – T’
•
Đôi với doanh nghiệp thương mại: Sự vận động của vôn lưu động nhanh hơn,
từ hình thái vôn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và cuôi cùng
chuyển về hình thái tiền.
10
T –10H – T’
10
10
10
10
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân10
10
Lớp: CQ48/11.1LT
10
10
10
10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng
11
11
11
11
11
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân11
11
Lớp: CQ48/11.1LT
11
11
11
11
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
trong việc quản lý và phân bổ vôn trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó
có thể sử dụng hợp lý hơn nguồn vôn lưu động của doanh nghiệp.
Thông thường có những cách phân loại sau đây:
•
Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia vốn lưu
động thành: vốn bằng tiền và vốn tồn kho
- Vốn bằng tiền và các khoản thu:
Vôn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ
dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt
động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần
12
12
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
cạnh đó, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức
năng các thành phần vôn và biết được kết cấu vôn lưu động theo hình thái
biểu hiện để định hướng, điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả.
•
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh vốn
-
lưu động có thể phân loại thành:
Vôn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm:
Vôn nguyên vật liệu chính: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất,
khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể sản phẩm.
+ Vôn vật liệu phụ: là giá trị những loại vật tư dự trữ cho sản xuất được
dử dụng làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục cụ
cho công tác quản lý.
+ Vôn phụ tùng thay thế: gồm giá trị những phụ tùng dự trữ thay thế
mỗi khi chữa tài sản cô đinh.
+ Vôn vật liệu đóng gói: gồm giá trị những loại vật liệu bao bì dùng để
đóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Vôn công cụ lao động nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trị
13
13
13
13
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
+ Vôn trong thanh toán: là các khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong
quá trình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Việc phân loại vôn lưu động theo cách này cho phép biết được kết cấu
vôn lưu động theo vai trò. Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ
vôn lưu động trong các khâu của quá trình luân chuyển vôn, thấy được vai trò
của từng thành phần vôn đôi với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra
các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kêt cấu vôn lưu
động hợp lý, tăng được tôc độ vôn luân chuyển vôn lưu động.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vôn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn sau:
•
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vôn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp.
Nguồn này bao gồm: vôn chủ hữu và nợ dài hạn.
Cách xác định:
Nguồn vố
Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:
14
14
14
14
14
14
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân14
14
Lớp: CQ48/11.1LT
14
14
14
14
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Cách xem xét này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xem xét huy động
các nguồn vôn lưu động một cách phù hợp, nhằm kết hợp chặt chẽ giữa thời
gian huy động vôn và thời gian sử dụng vôn. Góp phần nâng cao hiệu quả của
việc huy động, tổ chức và sử dụng vôn lưu động trong doanh nghiệp. Từ đó
giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí sử dụng vôn và tránh tình
trạng huy động vôn lãng phí hoặc thiếu vôn huy động.
Ngoài ra, việc xác định này còn giúp các nhà quản lý tài chính đề ra
những kế hoạch về tổ chức sử dụng vôn trong tương lai trên cơ sở xác định
được quy mô, lượng vôn lưu động cần thiết để lựa chọn nguồn vôn lưu động
mang lại hiệu quả lớn nhất cho doanh nghiệp.
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
15
15
15
15
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
lý sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa hoặc
căng thẳng do thiếu vật tư. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tính toán, dự trù
lượng hàng tồn kho hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
thường xuyên, liên tục.
• Quản trị khoản phải thu: Quản trị các khoản phải thu liên quan đến sự đánh
đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hoá, dịch vụ nên nhà quản trị
cần nghiêu cứu, xem xét đưa ra những quyết định hợp lý dựa trên tình hình
thực tế của thị trường cũng như doanh nghiệp
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
a. Xác định nhu cầu vôn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường
xuyên, liên tục. Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
lượng vôn lưu động cần thiết để đáp ứng các nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ,
bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách
hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến
hành bình thường, liên tục. Đó chính là nhu cầu vôn lưu động thường xuyên,
cần thiết của doanh nghiệp.
Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu
động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
Vốn hàng tồn kho +
Nợ phải thu -
Nợ phải trả nhà
cung cấp
b. Các nhân tô ảnh hưởng đến nhu cầu vôn lưu động
Chúng ta có thể thấy rõ ràng rằng vôn lưu động luôn bị tác động bởi
nhiều nhân tô khác khau. Do vậy, công việc tìm hiểu các nhân tô ảnh hưởng
đến nhu cầu vôn lưu động của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Thứ nhất, doanh nghiệp cần lưu ý về đặc điểm, tính chất của ngành nghề
kinh doanh như: quy mô, chu kỳ, các tiến bộ khoa học kỹ thuật.... Các yếu tô ày
ảnh hưởng trực tiếp đến sô vôn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra.
Thứ hai, chính sách tiêu thụ, tín dụng của doanh nghiệp cũng có ảnh
hưởng không nhỏ đến kỳ hạn thanh toán, quy mô các khoản phải thu và ảnh
hưởng trực tiếp đến nhu cầu vôn lưu động của doanh nghiệp.
Thứ ba, những yếu tô về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: như
khoảng cách giữa các doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, sự
biến động về giá cả của các loại vật tư mà doanh nghiệp sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường
bán hàng, điều kiện và phương tiện vận tải….
Ngoài các nhân tô kể trên, nhu cầu vôn lưu động của doanh nghiệp còn
chịu ảnh hưởng của các nhiều nhân tô khác như: Trình độ quản lý của nhà
quản trị, năng lực của cán bộ công nhân viên… Đôi với nhà quản lý doanh
nghiệp, việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tô trên là thực sự cần thiết.
c. Phương pháp xác định nhu cầu vôn lưu động thường xuyên cần thiết
của doanh nghiệp
•
thay thế... Phương pháp chung để xác định nhu cầu vôn lưu động đôi với từng
loại vật tư dự trữ là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vôn bình quân một ngày và
sô ngày dự trữ đôi với từng loại để xác định rồi tổng hợp lại.
Công thức tổng quát như sau:
m
n
∑∑
Vhtk =
j =1 i =1
(Mij x Nij)
Trong đó:
Vhtk: nhu cầu vôn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn khi i
Nij: sô ngày dự trữ hàng tồn kho i
n: Sô loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Sô khâu cần dự trữ hàng tồn kho
Đôi với các loại NVL chính có thể xác định theo công thức:
Vnvlc = Mnvlc x Nnvlc
Trong đó:
Vnvlc: Nhu cầu vôn dự trữ nguyên vật liệu chính
18 sử dụng bình quân 1 ngày
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính
18
Nnvlc: Sô ngày dự trữ nguyên vật18liệu chính
Vtt = Pđk + Pps + Ppb
Trong đó:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Sô dư chi phí trả trước đâu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm vôn dự trữ
thành phẩm, vôn phải thu, phải trả.
+ Nhu cầu vôn thành phẩm: là sô vôn tôi thiểu dùng để hình thành
lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ.
Vtp = Zsx x Ntp
19
19
Trong đó:
19
19
19
19
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân19
19
Lớp: CQ48/11.1LT
19
19
19
19
Luận văn tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân20
20
Lớp: CQ48/11.1LT
20
20
20
20
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
* Phương pháp gián tiếp.
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và
tôc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo
doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
năm kế hoạch.
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với
năm báo cáo: thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ
năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tôc độ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch.
Vkh =
VBC
x
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân21
21
Lớp: CQ48/11.1LT
21
21
21
21
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
22
22
22
22
22
22
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân22
22
Lớp: CQ48/11.1LT
22
22
22
22
Luận văn tốt nghiệp
-
và toàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vôn tạm thời.
Ưu điểm của mô hình này: chi phí sử dụng vôn sẽ được hạ thấp hơn vì sử
dụng nhiều hơn nguồn vôn tín dụng ngắn hạn. Ngoài ra, việc sử dụng vôn sẽ
-
được linh hoạt hơn.
Hạn chế của việc áp dụng mô hình này: nếu áp dụng mô hình này thì doanh
nghiệp cần có sự năng động trong tổ chức nguồn vôn vì khả năng gặp rủi ro
sẽ cao hơn khi áp dụng các mô hình tài trợ khác.
23
1.2.2.3. Quản trị vốn bằng tiền 23
23
23
23
23
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân23
23
Lớp: CQ48/11.1LT
23
23
23
23
Luận văn tốt nghiệp
Cách đơn giản nhất là căn cứ vào sô liệu
thông kê nhu cầu chi dung tiền mặt
24
24 tiền mặt hợp lý. Ngoài phương pháp
bình quân một ngày và sô ngày dự trữ
24
24
24
SV: Nguyễn Thị Thanh Xuân24
24
Lớp: CQ48/11.1LT
24
24
24
24
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
này có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tôi thiểu trong quản trị vôn tồn kho
dự trữ để xác định mức tôn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN.
Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên
cơ sở xem xét đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt
với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt. Trong đó chi phí cơ hội là khoản
chi phí doah nghiệp mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền mặt không được sử
dụng để đầu tư vào các mục đích sinh lời khác. Còn chi phí giao dịch là các
khoản chi phí lien quan đển việc chuyển đổi các tài sản đầu tư có tính thanh
25