giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh bất động sản pci - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
VKD Vốn kinh doanh
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
TSCĐ Tài sản cố định
DTT Doanh thu thuần
LN Lợi nhuận
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
VCSH Vốn chủ sở hữu
KHLK Khấu hao lũy kế
ĐTTC Đầu tư tài chính
KPT Khoản phải thu
HTK Hàng tồn kho
Tr.đồng Triệu đồng
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2010 vừa qua có thể coi là một năm đáng nhớ của nền kinh tế Việt Nam,
với mức tăng GDP 6,78% cùng với việc vượt nhiều chỉ tiêu kinh tế khác trong bối
cảnh nền kinh tế thế giới vẫn chịu những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thế giới.
Bên cạnh đó, vẫn có những gam trầm trong bức tranh kinh tế của nước ta như vấn
đề lạm phát, tỷ giá, lãi suất Điều luôn khiến các Doanh nghiệp Việt Nam trăn trở
đó là làm gì để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Ngoài việc cập nhật sự tiến bộ của Khoa học kỹ thuật, tận dụng tối đa nguồn nhân

phần đầu tư thương mại và kinh doanh bất động sản PCI.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng,
phương pháp duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp điều tra,
phân tích, tổng hợp, thống kê, logic Đồng thời sử dụng hệ thống bảng biểu để
minh họa.
Kết cấu đề tài
Tên đề tài : “Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh Bất động sản PCI”
Chuyên đề gồm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và kinh doanh bất động sản PCI – Hà Nội
Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh bất động sản PCI – Hà
Nội.

SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực nào đều gắn
liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh nào được.Chính vì thế người ta nói vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển
kinh doanh. Vậy vốn là gì?

bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để trở thành vốn thì tiền phải
được vận động, đồng thời trong quá trình vận động có thể thay đổi hình thái biểu
hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoàn phải là hình
thái tiền tệ với giá trị lớn hơn, tức kinh doanh phải có lãi. Tuy nhiên để đảm bảo chứ
năng sinh lời, thì người sử dụng vốn phải biết quy luật vận động của vốn, nắm bắt
thời cơ để vốn hoạt động một cách có hiệu quả.
- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
tác dụng trong hoạt động kinh doanh. Để tập trung vào sản xuất kinh doanh vốn
phải được tích tụ thành món lớn. Do đó các doanh nhiệp không những chỉ khai thác
tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn như
nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phần, vay vốn
- Vốn có giá trị về mặt thời gian - điều này cũng có nghĩa là phải xem xét giá
trị thời gian của đồng vốn. Có nhiều yếu tố tác động từ lạm phát, sự biến động cảu
giá cả
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ.
- Vốn được coi là hàng hóa đặc biệt: điều này có nghĩa là vốn phải có đầy đủ
cả giá trị và giá trị sử dụng, giá trị của hàng hóa vốn chính là bản thân nó, giá trị sử
dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinh doanh nó sẽ tạo ra một giá
trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như mọi hàng hóa khác vốn cũng được mua bán trên thị
trường nhưng người ta chỉ mua và bán quyền sử dụng nó đó chính là yếu tố làm cho
vốn trở thành hàng hóa đặc biệt khác các loại hàng hóa khác. Người thừa vốn đưa
vốn vào thị trường, người cần vốn tới thị trường vay và phải trả một khoản phí cho
lượng vốn (lãi) vay đó. Trong quá trình đó quyền sở hữu vốn sẽ không thay đổi mà
chỉ thay vbnđổi quyền sử dụng vốn.
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào trong nền kinh tế hiện nay. Nắm được các đặc điểm chủ yếu của vốn và
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
hiểu được các quy luật vận động của nó sẽ giúp doanh nghiệp chủ động khai thác và

5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy doanh nghiệp cần hết sức thận
trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn. Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và
tìm các nguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử dụng.
1.1.4 Phân loại vốn
Phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp sẽ giúp nhà quản lý tài
chính sử dụng vốn có hiệu quả. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn có thể
chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.4.1 Vốn cố định
Vốn cố định có hình thái vật chất là tài sản cố định, việc phân loại vốn cố định
cũng chính là việc phân loại tài sản cố định.
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản
phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Thông thường một tư liệu lao động được coi là một TSCĐ phải đồng thời thỏa
mãn hai tiêu chuẩn cơ bản:
+ Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên
+ Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định phù hợp với tình hình kinh tế
từng thời kỳ.
TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh
nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Tùy
từng khu vực, từng quốc gia mà quy định tài sản khác nhau và cũng như vậy thì có
nhiều tài sản cố định. Theo quy định hiện hành của Việt Nam tài sản cố định bao
gồm hai loại:
+ Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động chủ
yếu, có hình thái vật chất, có giá trị lớn thời gian sủ dụng lâu dài và tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Ví dụ:
nhà cửa, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải truyền dẫn…
Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi tư liệu lao động

1.1.4.2 Vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động tham
gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau
mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn
toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa. Trong quá trình sản xuất, bộ
phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động
hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên-
nhiên-vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
đó.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử
dụng có hiệu quả vốn lưu động. Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu, từng
bộ phận, trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất
cần thiết. Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia
làm 3 loại:
 Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùn thay thế
và dự trữ đưa vào sản xuất.
Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất
như sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
Vốn trong lưu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu
thông như thành phẩm, vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại:
+ Vốn định mức: là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất
kinh doanh. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hóa mua

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh
doanh. Hiểu một cách đơn giản thì sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả nghĩa là với
một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao
nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở. Nâng cao hiệu quả sửu
dụng vốn là biện pháp quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn là biểu hiện giữa kết quả do sử dụng vốn mang
lại với chi phí bỏ ra. Về mặt chất, nó phản ánh năng lực và trình độ quản lý của đơn
vị kinh tế.
Tối đa hóa lợi nhuận và tăng trưởng luôn là mục tiêu mà bất kỳ một doanh
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
nghiệp nào cũng hướng tới. Doanh nghiệp sử dụng vốn tốt hay không chính là thể
hiện ở hai mục tiêu trên. Nghiên cứu tính hiêụ quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp là đề cập đến các vấn đề :
- Đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh với chi phí hợp lý.
- Sử dụng vốn kinh doanh sao cho đạt được kết quả cao, đảm bảo an toàn cho
đồng vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp .
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sửu dụng vốn trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nền kinh tế nước ta đang hội nhập với
kinh tế thế giới đã mở ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội cũng như thách thức
mới. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để một doanh
nghiệp tồn tại và phát triển.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh
nghiệp. Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn
vốn dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp ít gặp rủi ro, và khắc phục
những khó khăn trong kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng

nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vố kinh doanh). Trong điều kiện bình thường chỉ
tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn kinh doanh càng cao.
 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
Thông qua chỉ tiêu này có thể xác định được một đồng vốn kinh doanh tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh
lời cảu đồng vốn càng lớn.
 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Các doanh nghiệp luôn muốn nâng cao chỉ tiêu này, bởi
điều dó chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn hiệu quả.
 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này nói lên rằng một đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định
a. Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả hoạt động cảu tài
sản cố định càng cao. Ngược lại, hệ số này thấp thì chứng tỏ hiêuk quả sử dụng vốn
cố định càng thấp.
b. Hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thu được bao nhiêu
đồng vốn cố định đóng góp. Chỉ tiêu này còn phản ánh doanh thu thuần thu được
chủ yếu là do vốn cố định đóng góp hay vốn lưu động đóng góp. Từ đó có thể đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là cao hay thấp.
c. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động vốn cố định.
 Hệ số hao mòn tài sản cố định .
Chỉ số này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời

Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử
dụng vốn lưu động cao hay thấp, tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện
bằng 2 chỉ tiêu sau:
- Vòng quay vốn lưu động.
Trong đó: L : Số vòng quay vốn lưu động
DTT: Doanh thu thuần
VLĐ: Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng, số vòng
quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại số vòng quay càng
nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng thấp.
- Số ngày một vòng quay vốn lưu động.
Trong đó: K: Số ngày một vòng quay vốn lưu động
L: Số vòng quay vốn lưu động
360: Số ngày bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động là nhanh hay chậm. Số
ngày một vòng quay vốn lưu động càng nhỏ thì trong kì vốn lưu động quay được
nhiều vòng hơn, tốc độ luân chuyển vốn nhanh hơn và ngược lại. Từ đó có thể đánh
giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt hay chưa tốt.
b. Vốn tiết kiệm do tăng tốc luân chuyển vốn lưu động.
Đây chỉ là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trong đó : K1 : Là một ngày vòng quay VLĐ trong kỳ
Ko : Là số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ trước
Chỉ tiêu càng cao thì số vốn tiết kiệm được càng nhiều, phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn lưu động là tốt, tiết kiệm.
c. Hàm lượng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thu được có bao nhiêu
đồng vốn lưu động đóng góp và có thể dùng đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn
lưu động là cao hay thấp bằng cách xem hàm lượng vốn lưu động đóng góp trong
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10

Để phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu nhanh hay chậm thường
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
sử dụng các chỉ tiêu:
- Vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ các khoản phải thu luân chuyển được mấy
vòng. Hay tốc độ thu hồi tiền mặt của doanh nghiệp khi tiêu thụ trên thị trường. Chỉ
tiêu này càng cao, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền nhanh và vốn của doanh nghiệp
không bị chiếm dụng từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để chuyển hóa các khoản
phải thu từ người mua thành tiền mặt (Từ khi xuất hàng đến khi thu được tiền).
Đồng thời cũng cho thấy hiệu quả của cơ chế quản lý các khoản phải thu và chính
sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng.
 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ tiêu này được dùng để phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho gồm :
Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho phản ảnh trong một kỳ, hàng tồn kho luân chuyển
được mấy vòng. Hệ số này càng cao chứng tỏ vốn luân chuyển càng nhanh và hiệu
quả sử dụng vốn tăng, vốn không bị ứ đọng nhiều.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày từ khi bỏ tiền ra mua
nguyên vật liệu đến khi sản xuất ra sản phẩm (kể cả thời gian hàng lưu kho). Thời
gian của một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ tiêu thụ hàng hóa càng
nhanh và ngược lại, số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ tiêu
thụ hàng tồn kho càng chậm.
 Vòng quay đồng tiền
Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích năng lực hoạt động
vốn lưu động. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10

SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
- Lãi suất thị trường ảnh hưởng lớn đến chi phí huy động vốn vay của doanh
nghiệp. Trong điều kiệnc các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên,
lợi nhuận giảm, làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm xuống.
- Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như hỏa hoạn, bão lụt làm tài sản của
doanh nghiệp bị tổn thất, giảm dần giá trị dẫn đến mất vốn của doanh nghiệp.
- Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật: Sự phát triển của khoa học công nghệ vừa
là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với doanh nghiệp. Đòi hỏi các doanh nghiệp
phải biết nắm bắt, tận dụng những tiến bộ cảu khoa học công nghệ một cách nhạy
bén, không ngừng nâng cao đổi mới, tránh tình trạng lạc hậu về công nghệ dẫn đến
phá sản.
- Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
cuả doanh nghiệp thông qua giá đầu ra và giá đầu vào. Nếu giá đầu ra tăng cao hơn
giá đầu vào thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên, từ đó làm tăng tỷ suất lợi
nhuận trên vốn và ngược lại.
b. Nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp, bao gồm :
- Chủ trương, đường lối lãnh đạo của các nhà quản trị doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào chủ trương,
đường lối lãnh đạo của các nhà quản trị trong đơn vị.Căn cứ vào chủ trương chiến
lược phát triển của công ty trong từng thời kỳ mà các bộ phận phòng ban và các
phân xưởng có kế hoạch phát triển nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp.
Ban lãnh đạo công ty căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước
trong từng giai đoạn từng thời kỳ và chiến lược phát triển của ngành nghề đang hoạt
động mà đưa ra các mục tiêu kinh doanh cho đơn vị. Việc đưa ra kế hoạch sản xuất
phải dựa vào tiềm lực của chính đơn vị và xu hướng của nền kinh tế không thể đưa

- Cần có một kế hoạch huy động vốn sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng
- Mở rộng và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Xây dựng một hệ thống cung cấp và xử lý thông tin hoàn hảo.
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PCI
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu
tư thương mại và kinh doanh bất động sản PCI
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh bất động sản PCI hiện đặt
trụ sở giao dịch tại số 66 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội. Công ty hoạt
động trong các lĩnh vực: Xuất nhập khẩu hàng hóa,máy móc thiết bị, nông sản, tư
vấn thiết kế xây dựng, quản lý dự án và kinh doanh Bất động sản…
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh bất động sản PCI là đại diện
pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối tài khoản, hạch toán kinh tế nội bộ. Thời
gian đầu tuy gặp phải những khó khăn nhất định nhưng Ban lãnh đạo Công ty đã
từng bước có những phương án và chiến lược cụ thể, cũng như sự quan tâm đến
trình độ đội ngũ nguồn nhân lực, chất lượng đầu vào và thu được những thành quả
nhất định. Với tinh thần hợp tác và phát triển, công ty luôn lấy tiêu chí hiệu quả
công việc, chất lượng dịch vụ làm mục tiêu phấn đấu nhằm đem lại cho khách hàng
sử dụng dịch vụ tốt nhất, hỗ trợ và tư vấn đầy đủ nhất khi hợp tác với công ty.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và kinh doanh bất động sản PCI có đội
ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn sâu, và nhạy bén với công

1.148.055,
03
1.468.962,7
4
679.092,
29
144,81
320.907,
71
27,95

2
Các khoản giảm trừ và doanh thu
2.22
6,54
2.588,
18
2,345,2
6
361,
64
16,24
(242,
92)
(9,39)

3
Doanh thu thuần về bán hang và cung
cấp dịch vụ
466.69

28.15
1,20
64.179,
00
184.161,2
1
36.027,
80
127,98
119.982,
21
186,95

6
Doanh thu hoạt động tài chính
1.70
9,41
14.518,
99
18.789,4
6
12.809,
58
749,36
4.270,
47
29,41

7
Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.58
0,45
6.660,
04
11.478,1
6
4.079,
59
158,10
4.818,
12
72,34
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Tài chính ngân hàng
SV: Trần Thu Hiền Lớp: TCDNB - K10
1
0
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
48
8,02
(6.619,
12)
5.681,5
1
(7.107,
14)
(1.456,32
)

9
701,
87
287,85
1
3
Lợi nhuận khác
(22
6,84)
12.571,
78
12.040,5
6
12.798,
62
(5.642,14
)
(531,
22)
(4,23)
1
4
Tổng LN trước thuế
26
1,18
5.952,
66
17.722,0
7
5.691,

44
2.423,11
9.158,
59
187,56
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009 và 2010)
23

Trích đoạn Một số giải pháp chủ yếu Nâng cao chất lượng công tác quản lý KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status