i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường thực hiện phương châm
“học đi đôi với hành”, mỗi sinh viên ra trường đều cần trang bị cho mình lượng kiến
thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối
với mỗi sinh viên trong nhà trường, qua đó hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và
vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về kiến
thức luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn
sản xuất và nghiên cứu khoa học.
Từ những cơ sở trên được sự nhất trí của Trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản
lý Đất đai, tôi đã tiến hành thực tập tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ sản
xuất Hoàng Sơn với đề tài: “Biên tập chuẩn hoá bản đồ địa chính bằng phần
mềm Microstation và Famis tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”.
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của nhà
Trường và Khoa, sự tận tình giúp đỡ của Thạc sĩ Hoàng Thị Phương Thảo. Nhân
dịp này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cán bộ tại Công ty TNHH Thương
mại dịch vụ sản xuất Hoàng Sơn đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại công ty.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song do vốn hiểu biết của bản thân cũng như điều
kiện, thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên đồ án còn nhiều thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự góp ý, đóng góp ý kiến, sửa chữa của các thầy cô để đồ án tốt
nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Sinh viên
Hoàng Ngọc Ánh
năm 2014
QĐ-
Quyền sử dụng đất
BTNMT
TCQLĐĐ
UBND
Quyết định- Bộ Tài nguyên Môi trường
Tổng cục quản lý đất đai
Uỷ ban nhân dân
iii
DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................iii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................4
1.2. Giới thiệu về phần mềm Microstation SE và Famis 2011...................21
Chương 2: BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG
PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ PHẦN MỀM FAMIS 2011 TẠI
XÃ CÁT THÀNH, HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH....................30
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................30
2.3. Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE và Famis
2011.................................................................................................................33
2.3.1. Quy trình biên tập bản đồ địa chính..................................................33
.........................................................................................................................33
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính.................................33
2.3.2. Các bước thực hiện biên tập bản đồ địa chính.................................34
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................iii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................4
1.1. Bản đồ địa chính.......................................................................................4
1.1.1. Quy định chung......................................................................................4
1.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính....................................................5
1.1.3. Nội dung của bản đồ địa chính...........................................................12
1.1.4. Bản đồ địa chính dạng số....................................................................14
1.1.5. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính...................................15
a. Phương pháp toàn đạc...............................................................................15
b. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không.................................18
1.2. Giới thiệu về phần mềm Microstation SE và Famis 2011...................21
1.2.1. Phần mềm microstation SE................................................................21
1.2.2. Phần mềm Famis 2011.......................................................................25
vii
Chương 2: BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG
PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ PHẦN MỀM FAMIS 2011 TẠI
XÃ CÁT THÀNH, HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH....................30
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..............................................................................30
Khí hậu cũng ảnh hưởng nhiều tới công tác đo đạc bản đồ nhất là công
việc ngoại nghiệp vì vậy cần bố trí thời gian đo đạc cho phù hợp để đạt hiệu
đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính còn phục vụ việc bảo vệ cải tạo đất và làm cơ sở tài
liệu cơ bản. Chính vì vậy, việc xây dựng bản đồ địa chính là một nhiệm vụ quan
trọng mang tính cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin thì tin học đã trở
thành một công cụ phổ biến, rộng rãi và được áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực, đặc
biệt là trong công tác quản lý đất đai. Những năm gần đây việc ứng dụng tin học
vào quản lý đất đai đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhằm thay thế dần các
phương pháp thủ công kém hiệu quả để tiến tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai
một cách chính xác, khoa học và tiện dụng. Việc xây dựng bản đồ địa chính từ các
phần mềm là một trong những phần quan trọng của việc xây dựng hệ thống thông
tin đất đai đó.
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm ứng dụng cho ngành quản lý đất đai nói
chung và thành lập bản đồ địa chính nói riêng đã ra đời và được ứng dụng rộng rãi
như: Mapinfo, Autocard, Microstation, Gis, Lis, Famis… Trong đó, phần mềm
Microstation và phần mềm Famis là phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa
2
chính, có tính ưu việt và khả năng ứng dụng rất lớn nên chúng ta có thể áp dụng
phần mềm này vào đo vẽ thành lập bản đồ địa chính.
Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định, cụ thể là việc giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai….. đòi hỏi phải có bản đồ địa chính được thành lập đúng theo
với quy định, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường mà bản đồ hiện có của
địa phương chưa đáp ứng được vậy nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biên tập
chuẩn hoá bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và phần mềm Famis
tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định”.
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
thành lập bản đồ địa chính.
Từ số liệu đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử, sử dụng phần mềm
Microstation SE và phần mềm Famis 2011 thành lập bản đồ địa chính của xã Cát
Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định với tỷ lệ 1:1000.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu trong phòng: Thu thập các số liệu về đặc điểm
của xã Cát Thành, về tình hình tư liệu trắc địa.
- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Sử dụng phần mềm Microstation
SE và phần mềm Famis 2011 thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 từ số liệu đo
đạc chi tiết.
6. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Biên tập chuẩn hóa bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation
SE và phần mềm Famis 2011 tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bản đồ địa chính
1.1.1. Quy định chung
a. Khái niệm
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề về đất đai, trên bản đồ thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai. Bản đồ địa chính còn thể hiện
các yếu tố vị trí địa lý khác liên quan đến đất đai. Bản đồ địa chính được thành lập
theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả
nước. Bản đồ địa chính được thành lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng
hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
-
Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất;
Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất;
Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm, các
đường đặc trưng diện tích các thửa đất...
Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
1.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
a. Phép chiếu và hệ quy chiếu
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin
đất đai, bản đồ địa chính trên toàn bộ lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ
sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới tọa độ thống nhất và chọn
một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ.
Bản đồ địa chính của nước ta được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng lưới
chiếu Gauss (hệ quy chiếu HN - 72). Từ tháng 7 năm 2000, Tổng cục địa chính đã công bố
và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Nhà nước VN - 2000 nên sau này sẽ chính
thức sử dụng lưới chiếu UTM trong ngành địa chính. Từ đó bản đồ địa chính được quy
định thành lập trên cơ sở hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000.
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000 có các thông số cơ bản như sau:
-
Elipsoit quy chiếu quốc gia: là Elipsoit WGS - 84 toàn cầu, được định vị phù
hợp với lãnh thổ Việt Nam, có kích thước như sau:
+Bán trục lớn:
a = 6 378 137,000 m.
+Độ dẹt:
α = 298,257223563.
Loại đất
Đất ở
Khu vực đo vẽ
Đô thị lớn
Tỷ lệ bản đồ
1: 500
1: 200
Thị xã, thị trấn
1: 500
Nông thôn
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
1: 1000
Đồng bằng Bắc Bộ
1: 2000
1: 1000
Đồng bằng Nam Bộ
1: 5000
điểm góc Tây – Bắc tờ bản đồ.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000:
Lấy tờ bản đồ 1: 25000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông kích thước 6 x 6 km,
tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 10000. Kích thước khung trong tờ bản đồ
là 60 x 60 cm, ứng với diện tích đo vẽ là 3600ha.
Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 đánh theo nguyên tắc tương tự tờ bản đồ
8
1: 25000 nhưng thay 2 số đầu bằng số 10, tiếp sau là dấu gạch ngang (-), ba số tiếp
theo là số chẵn km tọa độ X, ba số sau cùng là số chẵn km tọa độ Y của điểm góc
Tây – Bắc tờ bản đồ.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000:
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000. Kích thước hữu ích
của bản vẽ là 60x60cm, tương ứng với diện tích đo vẽ là 900ha ở thực địa.
Số hiệu của tờ bản đồ tỷ lệ 1:5000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản
đồ tỷ lệ 1:25000 nhưng không có số 25 hoặc số 10 mà chỉ có 6 số, đó là tọa độ chẵn
km của góc Tây – Bắc mảnh bản đồ địa chính 1:5000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000:
Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1:5000 làm cơ sở chia 9 ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 1x1km, ứng với một tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000, có kích thước khung
bản vẽ là 50x50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha. Các ô vuông được đánh số
bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 là số hiệu tờ 1:5000 thêm gạch nối và số
hiệu ô vuông.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000:
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thước hữu
ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha.
Diện
thước
Kích thước
tích
Ký hiệu
bản vẽ
thực tế (m)
đo vẽ
thêm vào
12000x12000
6000x6000
(ha)
14400
3600
25 - 430 493
10 - 424 499
421 502
1: 2000
50x50
50x50
50x50
50x50
1000x1000
500x500
250x250
100x100
100
25
6,25
1,0
1÷9
a, b, c, d
(1),…(16)
1 ÷ 100
Ví dụ ký hiệu
421 502 - 9
421 502 - 9 - d
421 502 - 9 - (16)
421 502 - 9 - 100
(Nguồn: Quyết định 08/2008 Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1:250000)
e. Độ chính xác của bản đồ địa chính
- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so
với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm
tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ lệ
1:500; 1:1000 và 4 cm cho tỷ lệ 1:200.
Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu thể hiện
địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá 1/10 khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản.
Trong trường hợp thành lập bản đồ bằng các phương pháp đo vẽ ảnh hàng
không thì độ chính xác xác định toạ độ mặt phẳng và độ cao của điểm khống chế
ảnh ngoại nghiệp phục vụ cho công tác tăng dày điểm đo vẽ ảnh phải tương đương
với độ chính xác xác định toạ độ của điểm khống chế đo vẽ nêu trên.
- Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilômét, các điểm
tọa độ Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính
số được quy định là bằng không (không có sai số).
11
Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa
chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại
nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000;
Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 áp dụng cho
Địa giới hành chính các cấp:Để thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia,
địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành chính, các điểm đặc
trưng của địa giới. Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới
cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới cấp cao.Các đường địa giới phải phù hợp với
hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan quản lý nhà nước.
Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới
thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc
hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc
trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm đường cong
của đường biên. Ngoài ra trên mỗi thửa đất còn thể hiện đầy đủ ba yếu tố: số thửa,
diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
Loại đất: Tiến hành phân loại đất và thể hiện năm loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ
địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư
đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác ranh giới, các
công trình xây dựng như nhà ở, nhà làm việc... ranh giới các công trình xây dựng
được xác định theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị tính
chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhà bêtông, nhà nhiều tầng.
Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới lãnh thổ sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại
quân đội...
Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường trong làng,
13
ngoài đồng, đường phố, ngõ phố... Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ
giới đường, các công trình cầu cống trên đường và các tính chất của đường. Giới
hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm
trên bản đồ phải vẽ hai nét, đường có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ
ta đánh số thứ tự vào thửa có diện tích lớn nhất phần còn lại của thửa thuộc vào
mảnh bản đồ khác.
Ký hiệu của bản đồ địa chính: nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị
bằng các ghi chú. Các kí hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và
phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tính chất
trực quan, dễ đọc, không làm lẫn lộn ký hiệu này với ký hiệu khác. Các ký hiệu quy
ước của bản đồ địa chính được chia làm ba loại: ký hiệu theo tỷ lệ, ký hiệu không
theo tỷ lệ, ký hiệu nửa theo tỷ lệ.
- Các ký hiệu vẽ theo tỷ lệ dùng để thể hiện các đối tượng có diện tích bề mặt
tương đối lớn ta dùng ký hiệu theo tỷ lệ. Phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ
lệ bản đồ. Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc đường
chấm chấm. Bên trong phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các hình vẽ biểu
tượng và ghi chú để biểu thị đặc trưng địa vật.
Với bản đồ địa chính gốc thì phép ghi chú đặc trưng và biểu tượng được dùng
làm phương tiện chính. Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí, diện tích, các điểm đặc
trưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn.
- Các ký hiệu không theo tỷ lệ dùng để thể hiện vị trí đặc trưng, số lượng, chất
lượng của đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước và hình dạng của
chúng theo tỷ lệ bản đồ. Ký hiệu này làm tăng khả năng nhận biết trực quan của
người sử dụng bản đồ.
- Các ký hiệu nửa theo tỷ lệ là loại ký hiệu dùng để thể hiện các đối tượng có
thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ còn chiều kia dùng kích
thước quy ước.
1.1.4. Bản đồ địa chính dạng số
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả
năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Bản đồ địa chính số được xây dựng trên cơ sở kết hợp các phương pháp bản
đồ truyền thống và công nghệ máy tính điện tử. Bản đồ số có nội dung tương tự như
bản đồ giấy nhưng nội dung được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng 1 hệ
Việc sử dụng các phần mềm đồ hoạ để xử lý số liệu đo trên thực địa thành lập số
rất thuận tiện, cho độ chính xác khá cao đáp ứng được yêu cầu quản lý đất hiện nay.
∗Ưu điểm:
Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên đường
16
biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độ
chính xác cao.
∗Nhược điểm:
Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong phòng dựa
vào số liệu đo và bản vẽ sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa dễ
bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ, giá thành cao.
17
Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc
thành lập bản đồ địa chính
Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu
liên quan
Thành lập lưới các cấp
Đo vẽ chi tiết ngoại
nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
Lập hồ sơ kỹ
thuật thửa đất
Các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới, đang nhanh
chóng được sử dụng rộng rãi vào các ngành đo ảnh nên việc thành lập bản đồ ảnh
hàng không được tự động khá cao.
Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường
biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không. Do đó dùng
ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn
có thể thực hiện được. Ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩy
nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước
∗Ưu điểm:
Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong phòng tăng
lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp đo vẽ trực tiếp nhàn hơn
và đạt hiệu quả cao hơn. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không là một trong
những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam.
∗Nhược điểm:
Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều yếu tố của tấm ảnh
bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quy phạm, độ nét của
ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều
kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp. Hơn nữa trong quá trình làm
việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều
sai số trong khi định vị tấm ảnh.
Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
(1) Phương pháp phối hợp
(2) Đo vẽ lập thể trên máy toàn năng chính xác
(3) Phương pháp giải tích
(4) Phương pháp đo ảnh số