Bài giảng công nghệ phần mềm chương 2 phát triển phần mềm mã nguồn mở giới thiệu tổng quan về wamp server - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Chương 2:

CÁC MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Thời gian: 6 tiết

Giảng viên: ThS. Dương Thành Phết
Email: [email protected]

Website: http://www.thayphet.net
Tel: 0918158670 – facebook..com/DuongThanhPhet
1


http://www.thayphet.net

NỘI DUNG
1. Mô hình thác nước

http://www.thayphet.net

2. Mô hình nguyên mẫu

2

3. Mô hình phát triển nhanh
4. Mô hình tăng trưởng


từ việc thiết lập yêu cầu cho mọi phần tử hệ thống rồi
cấp phát một tập con các yêu cầu đó cho phần mềm.
 Hệ thống là: Khi phần mềm phải tương tác với các
thành phần khác như phần cứng, con người và CSDL.
 Kĩ nghệ và phân tích hệ thống bao gồm việc thu thập
yêu cầu ở mức hệ thống với một lượng nhỏ thiết kế và
phân tích mức đỉnh.

 Kĩ nghệ thông tin bao gồm việc thu thập yêu cầu tại
mức nghiệp vụ.

4


http://www.thayphet.net

1. MÔ HÌNH THÁC NƯỚC
1.2. Phân tích yêu cầu phần mềm.

http://www.thayphet.net

 Tiến trình thu thập yêu cầu được tăng cường và hội tụ
vào phần mềm.

5

 Để hiểu được bản chất của chương trình, kĩ sư phần
mềm ("nhà phân tích") phải hiểu về lĩnh vực thông tin
đối với phần mềm cũng như chức năng cần có, hành
vi, hiệu năng và giao diện.


http://www.thayphet.net

 Thiết kế phải được dịch thành dạng máy đọc được.
Bước mã hoá thực hiện nhiệm vụ này.

7

 Nếu thiết kế được thực hiện theo một cách chi tiết thì
việc sinh mã có thể được thực hiện một cách máy
móc.


http://www.thayphet.net

1. MÔ HÌNH THÁC NƯỚC
1.5. Kiểm thử:

http://www.thayphet.net

 Sau khi mã đã được sinh ra thì việc kiểm thử chương
trình bắt đầu.

8

 Tiến trình kiểm thử, đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh
đều được kiểm thử.
 Tiến hành các kiểm thử để làm lộ ra các lỗi và đảm
bảo những dữ liệu vào đã định sẽ tạo ra kết quả thống
nhất với kết quả muốn có

 Mô hình tuần tự tuyến tính là mô hình cũ nhất và được
sử dụng rộng rãi nhất.

10

 Tuy nhiên, một số các vấn đề gặp phải khi dùng mô
thác nước này là: Các dự án thực hiếm khi tuân theo
dòng chảy tuần tự mà mô hình đề nghị.

 Dù mô hình cho phép lặp, nhưng chỉ làm gián tiếp. Kết
quả là những thay đổi có thể gây ra lẫn lộn khi tổ dự
án tiến hành.


http://www.thayphet.net

1. MÔ HÌNH THÁC NƯỚC

http://www.thayphet.net

Tóm lượt(tt):

11

 Khách hàng thường khó phát biểu mọi yêu cầu một
cách tường minh. Mô hình thác nước đòi hỏi điều này
và thường khó thích hợp vào lúc đầu của nhiều dự án.
 Khách hàng phải kiên nhẫn vì bản làm việc được của
chương trình chỉ có được vào thời gian cuối dự án.



 Tuy nhiên, mô hình vòng đời cổ điển có một vị trí quan
trọng và xác định trong công việc về CNPM.

13

 Đưa ra một tiêu bản bố trí các phương pháp cho phân
tích, thiết kế, mã hoá, kiểm thử và bảo trì.
 Bên cạnh đó, vòng đời cổ điển vẫn còn là một mô hình
thủ tục được dùng rộng rãi.
 Dù còn điểm yếu, nhưng vẫn tốt hơn đáng kể nếu so
với cách tiếp cận ngẫu nhiên tới việc phát triển phần
mềm.


http://www.thayphet.net

http://www.thayphet.net

2. MÔ HÌNH NGUYÊN MẪU (PROTOTYPING)

14

 Thông thường khách hàng đã xác định một tập các
mục tiêu tổng quát cho phần mềm, nhưng còn chưa
định danh các yêu cầu chi tiết, hay xử lí đầu ra.
 Trong các trường hợp khác, người phát triển có thể
không chắc về tính hiệu quả của thuật toán, việc thích
nghi hệ điều hành hay giao diện người máy cần có.
 Trong những trường hợp này và nhiều trường hợp

làm mịn các yêu cầu đối với phần mềm.
 Tiến trình lặp lại để cho bản mẫu được "vi chỉnh" thoả
mãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời lại làm cho
người phát triển hiểu được hơn cần phải thực hiện nhu
cầu nào?


http://www.thayphet.net

2. MÔ HÌNH NGUYÊN MẪU (PROTOTYPING)

http://www.thayphet.net

 Trong hầu hết các dự án, hệ thống đầu tiên hiếm khi
sử dụng được. Có thể là quá chậm, cồng kềnh.

17

 Không có cách nào khác là bắt đầu lại, nhưng tinh
khôn hơn, và xây dựng một phiên bản được thiết kế lại
trong đó những vấn đề này đã được giải quyết...
 Xây dựng hệ thống để rồi vứt đi, cho dù việc lập kế
hoạch được thực hiện chu đáo thì nó cũng không thể
bao quát hết để chạy đúng được ngay lần đầu.

 Do đó liệu chúng ta có nên xây dựng một hệ thống thử
nghiệm và rồi vứt nó đi hay không? hay để hứa hẹn
bàn giao cái vứt đi đó cho khách hàng...




19

 Chìa khoá là định nghĩa ra các qui tắc từ ngay lúc bắt
đầu; tức là khách hàng và người phát triển phải cùng
đồng ý rằng bản mẫu được xây dựng để phục vụ làm
cơ chế xác định yêu cầu.
 Thế rồi nó phải bị bỏ đi (ít nhất cũng một phần) và phần
mềm thực tế được đưa vào với con mắt hướng về chất
lượng và tính bảo trì được


http://www.thayphet.net

2. MÔ HÌNH NGUYÊN MẪU (PROTOTYPING)

http://www.thayphet.net

Khi nào dùng mô hình bản mẫu:

20

 Khi chỉ mới biết mục đích chung chung của phần mềm,
chưa rõ chi tiết đầu vào hay xử lý ra sao hoặc chưa rõ
yêu cầu đầu ra. „

 Dùng như “Hệ sơ khai” để thu thập yêu cầu người dùng
qua các thiết kế nhanh. „
 Các giải thuật, kỹ thuật dùng làm bản mẫu có thể chưa
tốt, miễn là có mẫu để thảo luận gợi yêu cầu của người

sử dụng.

22

 Phần lớn RAD - dựa vào phương pháp luận mà người
phân tích sử dụng các kỹ thuật đặc biệt và công cụ
máy tính để tăng tốc các giai đoạn phân tích, thiết kế,
và thực hiện, như công cụ CASE (computer-aided
software engineering).


http://www.thayphet.net

3. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NHANH (RAD)

http://www.thayphet.net

Tóm lại:
 Là quy trình phát triển phần mềm gia tăng, tăng
dần từng bước (Incrimental software development)
với mỗi chu trình phát triển rất ngắn (60-90 ngày) „

23

 Xây dựng dựa trên hướng thành phần (Componentbased construction construction) với khả năng tái
sử dụng (reuse) „
 Gồm một số nhóm (teams), mỗi nhóm làm 1 RAD
theo các pha: Mô hình nghiệp vụ, Mô hình dữ liệu,
Mô hình xử lý, Tạo ứng dụng, Kiểm thử và đánh giá
(Business, Data, Process, Appl. Generation, Test)

ứng dụng không thể môđun hóa hoặc đòi hỏi tính
năng cao
 Mạo hiểm kỹ thuật cao thì không nên dùng RAD



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status