NỘI QUY LAO ĐỘNG
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
NỘI QUY LAO ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN VDB CONSULTING
(Ban hành kèm theo Quyết định số:.........ngày....../....../2015 của Tổng giám đốc công ty)
Người viết
Người kiểm tra
Người phê duyệt
Họ tên:
Họ tên:
Họ tên:
Chữ ký:
Chữ ký:
Chữ ký:
Chức vụ:
Chức vụ:
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
CHƢƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi áp dụng:
1.
Mục đích:
a.
Nội qui lao động của công ty Cổ phần VDB Consulting là những qui định về kỉ luật lao
động mà Người lao động phải thực hiện khi làm việc taị công ty.
b.
Là cơ sở, căn cứ ban hành các qui chế, qui trình, qui định, thủ tục, hướng dẫn ..của công ty.
c.
Là cơ sở giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động giữa công ty và Người lao
động.
2.
CBNV đang thực hiện công việc được giao ở ngoài các địa điểm làm việc của Công ty và
ngoài thời gian làm việc.
b.
Những điểm không quy định trong Nội quy này sẽ được thực hiện theo Thỏa ước lao động
tập thể, hệ thống văn bản nội bộ của Công ty hoặc/và quy định của Bộ luật Lao động và
các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa thuật ngữ
1.
Công ty: Là chữ viết tắt nhằm chỉ Công ty Cổ phần VDB Consulting được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101097735 ngày 18/12/2000 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp (Đăng ký thay đổi lần 28 ngày 08/12/2014).
2.
Đơn vị: Tổ chức được phân cấp; có thể là Chi nhánh, Địa điểm kinh doanh, Trung tâm,
Phòng, Ban, Bộ phận chức năng trực thuộc Ban Giám Đốc trực tiếp quản lý.
3.
Phạm vi công ty: Được hiểu là phạm vi trên toàn công ty hoặc một trong các đơn vị của
công ty.
4.
Cán bộ nhân viên công ty (sau đây gọi tắt là “CBNV”): Là danh từ tập hợp, chỉ toàn bộ
những người lao động làm việc, bao gồm CBNV làm việc chính thức, CBNV đang trong
Cấp Nhân viên (viết tắt là “NV”): Danh từ tập hợp, chỉ toàn bộ các chức danh không có
nhân viên thuộc quyền (không có thuộc cấp).
9.
Thông tin mật: Là những thông tin Nội bộ chưa được Công ty công bố trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
10. Hợp đồng lao động (viết tắt là “HĐLĐ”): Là sự thoả thuận, giao kết giữa CBNV và
Công ty về việc làm có trả công, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong
quan hệ lao động.
11. Tài sản công ty: Bao gồm tài sản vô hình và tài sản hữu hình. Tài sản vô hình bao gồm
các tài sản, quyền tài sản, hình ảnh, uy tín, thương hiệu… không hoặc chưa hoặc khó định
lượng được bằng tiền hoặc định lượng được bằng tiền nhưng mang tính chất tương đối. Tài
sản hữu hình bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”
12. Người lao động: Là toàn bộ cán bộ công nhân viên làm việc ở tất cả các bộ phận của công
ty bao gồm cả nhân viên thử việc và học việc.
13. Người sử dụng lao động: Là Công ty Cổ phần VDB Consulting, đại diện theo pháp luật là
Tổng Giám đốc, hoặc người ủy quyền theo qui định của pháp luật.
CHƢƠNG II. NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC VÀ CÁC HÀNH VI NGHIÊM CẤM
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
Toàn thể CBNV Công ty đều làm việc theo các nguyên tắc chung nhƣ sau:
1. CBNV đặt lợi ích Công ty lên trên lợi ích cá nhân trong quá trình làm việc;
2. Tuân thủ các Nội quy, quy chế, quy định, chính sách, hướng dẫn… và mục tiêu hoạt động
của Công ty cũng như tuân thủ các yêu cầu, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp Quản lý;
3. Nỗ lực hoàn thành công việc được Công ty giao phó;
4. Luôn có ý thức và hành động bảo vệ uy tín, bảo vệ tài sản và thông tin mật của Công ty;
5. Lịch sự với đồng nghiệp, đối tác, khách hàng; Làm việc trên tinh thần tôn trọng, hợp tác và
giúp đỡ lẫn nhau nhằm mục đích hoàn thành công việc chung và duy trì môi trường làm
Nội qui lao động
Gây ảnh hƣởng an toàn hệ thống thông tin
Thu thập, cung cấp, tiết lộ thông tin, tài liệu cho đối thủ của công ty; phá hoại, hợp tác
hoặc liên kết phá hoại uy tín, thương hiệu, tài sản, an toàn hệ thống, chương trình kinh
doanh, hệ thống quản lý, bảo mật của công ty;
b. Cố ý làm lộ bí mật, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ tài liệu bí mật của công ty;
c. Lấy cắp thông tin trong hệ thống hoặc lấy cắp mật khẩu của người khác;
d. Lạm dụng quyền truy cập vào hệ thống không thuộc phạm vi quản lý của mình để sao chép
tài liệu;
e. Phá hoại/xóa dữ liệu của người khác hoặc dữ liệu không thuộc thẩm quyền quản lý của cá
nhân;
f. Tạo ra và lan truyền, phát tán các chương trình vi - rút tin học;
3.
a.
4. Hành vi khác
a. Giả mạo hồ sơ cá nhân để xin việc vào Công ty;
b. Nhận, gợi ý, yêu cầu vật chất, yêu cầu hưởng lợi ích cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào từ
ứng viên, từ đối tác, nhà cung cấp, khách hàng trong khi thực hiện công việc thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình; hoặc công việc do Công ty giao phó.
c. Đánh nhau hoặc/và xúi giục, cưỡng ép người khác đánh nhau, có hành vi xâm phạm đến
tính mạng, sức khỏe của người khác;
d. Vu khống, làm nhục, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
Nội qui lao động
Trang 4
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
1.
3.
4.
48 giờ/tuần.
Giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
Các đơn vị, phòng ban có thể chủ động bố trí lịch phân ca đảm bảo hoạt động kinh doanh.
Đối với ca làm việc liên tục trên 04 giờ và dưới 08 giờ thì giờ ăn ca (không quá 30 phút)
được tính vào thời giờ làm việc. Nếu giờ ăn ca/nghỉ ca được bố trí từ đủ 45 phút trở lên thì
giờ ăn ca không được tính vào thời giờ làm việc.
Điều 6. Đi công tác/ làm việc bên ngoài công ty
1.
CBNV đi công tác hoặc làm việc bên ngoài Công ty phải xin phép và được sự đồng ý của
quản lý trực tiếp bằng văn bản . CBNV có trách nhiệm báo cáo rõ về nội dung, thời gian,
Nội qui lao động
Trang 5
NỘI QUY LAO ĐỘNG
2.
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Khi đất nước đang trong thời chiến hoặc Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp quốc
gia.
Nhằm ngăn ngừa hoặc khắc phục sự tổn thất sinh mạng và tài sản, hoặc mối nguy hiểm sắp
xảy ra trong các trường hợp khẩn cấp đã diễn ra trên thực tế hoặc chắc chắn sẽ xảy ra như
tai nạn nghiêm trọng, hoả hoạn, lũ lụt, bão tố, động đất, dịch bệnh hoặc các thảm hoạ khác.
CHƢƠNG IV. THỜI GIAN NGHỈ NGƠI
Điều 8. Ngày nghỉ tuần
1.
2.
3.
Cứ 48 giờ làm việc, nhân viên được nghỉ trọn 01 ngày (24 giờ liên tục).
Ngày nghỉ hàng tuần của CBNV có thể được bố trí vào ngày chủ nhật hoặc các ngày khác
trong tuần tuỳ theo nhu cầu của hoạt động kinh doanh nhưng đảm bảo thông báo trước ít
nhất 7 (bảy) ngày.
Công ty bố trí cho CBNV mỗi tuần nghỉ một ngày (24 giờ liên tục). Trong trường hợp đặc
biệt hoặc do người lao động không có nhu cầu nghỉ hàng tuần thì Trưởng Đơn vị có trách
nhiệm sắp xếp lịch làm việc bảo đảm cho CBNV được nghỉ bình quân một tháng 04 (bốn)
ngày.
Nội qui lao động
Trang 6
NỘI QUY LAO ĐỘNG
5.
CBNV từ khi được tiếp nhận chính thức vào làm việc tại Công ty có thời gian làm việc từ
đủ 12 (mười hai) tháng trở lên sẽ được hưởng 12 (mười hai) ngày phép/năm (tính từ ngày
đầu tiên vào công ty đi làm/thử việc/học việc/tập việc).
Trường hợp CBNV đã được tiếp nhận chính thức có thời gian thực tế làm việc tại Công ty
dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính tỷ lệ với số tháng thực tế đã làm việc tương
đương 01 (một) ngày phép/tháng.
CBNV thử việc không đạt/cộng tác viên/hợp đồng khoán việc thì ngày nghỉ hàng năm
tương ứng đã được tính trả vào lương.
Số ngày nghỉ phép hàng năm được tăng thêm theo thâm niên: CBNV làm việc tại công ty
cứ 05 (năm) năm liên tục/(cộng dồn) được cộng thêm 01 (một) ngày nghỉ phép căn cứ trên
số ngày nghỉ phép của năm liền kề trước.
Công thức tính số ngày phép của CBNV:
Số ngày nghỉ = (Số ngày nghỉ tiêu chuẩn + Số ngày nghỉ tăng theo thâm niên)/12 * Số
tháng đã làm việc trong năm.
a. Nếu kết quả lẻ lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì làm tròn thành 1 đơn vị, nếu nhỏ hơn 0.5 thì bỏ
qua.
b. Trong một năm làm việc, CBNV có tổng thời gian nghỉ (cộng dồn) do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp quá 6 (sáu) tháng (144 ngày làm việc); hoặc nghỉ do ốm đau quá 3 (ba)
tháng (72 ngày làm việc), thì thời gian đó không được tính để hưởng chế độ nghỉ hàng năm
của năm đó.
6.
Trong những ngày nghỉ phép, CBNV được hưởng nguyên lương cơ bản (lương tham gia
Nội qui lao động
Trang 7
b. Con/bố/mẹ kết hôn
: Nghỉ 01 (một) ngày.
1.
Bố/mẹ/vợ/chồng/con mất
: Nghỉ 03 (ba) ngày. (Bố, mẹ, con trong trường
hợp này được hiểu là bố mẹ bên vợ hoặc bên chồng, bố mẹ nuôi hợp pháp, con đẻ hoặc con
nuôi hợp pháp).
d. Anh/Chị/em ruột mất
: Nghỉ 01 (một) ngày.
e. Chồng nghỉ khi vợ sinh con (lần 1,2): Nghỉ 03 (ba) ngày.
c.
Nghỉ việc riêng không hƣởng lƣơng:
CBNV có thể đề xuất với Trưởng bộ phận để xin nghỉ việc riêng không hưởng lương trong
các trường hợp sau đây:
a. CBNV đã nghỉ hết phép năm, hết thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định
nhưng cần nghỉ thêm để giải quyết việc riêng.
b. CBNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đã điều trị hết thời gian
cho phép mà vẫn chưa khỏi cần điều trị thêm (phải có giấy chứng nhận của Bác sĩ điều trị
hoặc của Bệnh viện).
Tổng thời gian nghỉ việc không hưởng lương không quá 12 (mười hai) ngày liên tục/đợt và
công dồn không quá 20 (hai mươi) ngày/năm.
2.
Điều 12. Thủ tục xin nghỉ phép, nghỉ việc riêng và thẩm quyền giải quyết.
1.
CBNV nhân viên có nhu cầu nghỉ nêu tại điều 9, điều 10 của Nội quy này phải làm đơn xin
phép nghỉ trình cấp quản lý duyệt và đảm bảo thời gian báo trước. Thời gian báo trước
01 (một) ngày.
Ban giám đốc: Xét duyệt cho Nhân viên xin nghỉ phép từ 01 ngày đến dưới 03 ngày
Tổng giám đốc: Xét duyệt cho Nhân viên xin nghỉ phép từ 03 (ba) ngày trở lên trên cơ sở
Trưởng Đơn vị đã xem xét và chấp thuận.
Thời gian báo trước khi xin nghỉ:
Nghỉ phép dưới 01 (một) ngày
: 01 (một) ngày làm việc
Nghỉ phép từ 01 (một) đến 02 (hai) ngày
: 03 (ba) ngày làm việc
Nghỉ phép từ trên 02 (hai) ngày đến dưới 05 (năm) ngày : 05 (năm) ngày làm việc
Nghỉ phép từ 05 ngày đến dưới 06 ngày
: 06 (sáu) ngày làm việc
Nghỉ từ 06 ngày trở lên
: 07 (bảy) ngày làm việc
Trường hợp ốm đau hoặc bản thân/gia đình có việc cấp bách (tai nạn rủi do) không thể đi
làm được, CBNV hoặc người thân phải có trách nhiệm gọi điện thoại thông báo với cấp
CBQL trực tiếp hoặc phòng Nhân sự/Bộ phận Nhân sự tại Đơn vị chậm nhất sau 02 (hai)
giờ kể từ khi bắt đầu vào ca làm việc/buổi làm việc đầu tiên của lần nghỉ đó để theo dõi
công ca và bố trí người làm việc thay thế. Sau khi đi làm lại, CBNV phải bổ sung ngay đơn
xin nghỉ theo quy định.
CBNV vắng mặt mà không thực hiện theo quy định nêu trên thì xem như vắng mặt không
lý do và bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định.
Điều 13. Nghỉ đi làm nghĩa vụ quân sự
1.
2.
3.
CBNV được tạm hoãn thực hiện HĐLĐ trong thời gian đi làm nghĩa vụ quân sự.
việc nghỉ ốm của cơ sở y tế có thẩm quyền.
b. Khi CBNV nghỉ theo điểm b khoản 1 điều này, thủ tục thực hiện theo khoản 3 điều 12 Nội
qui lao động.
CHƢƠNG V. TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY
Điều 15. Quy định làm việc tại công ty
1.
2.
3.
4.
5.
CBNV đến làm việc tại công ty phải đến đúng giờ, đeo thẻ nhân viên, mặc đồng phục theo
quy định, chấm công, để xe đúng nơi quy định, ra vào và đi theo lối đi dành cho CBNV,
tuân thủ quy định về việc mang tài sản, đồ dùng cá nhân vào/ra khỏi công ty hoặc vị trí
làm việc/vị trí liên quan.
Khi CBNV làm việc bên ngoài công ty hoặc rời khỏi công ty trong giờ làm việc thì phải
được người quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản theo mẫu đính kèm (Phụ lục 01)
Tùy theo tính chất đặc thù các đơn vị, các CBNV ra ngoài làm việc tuân thủ theo quy định
ra vào làm việc do Trưởng Đơn vị quy định.
Trường hợp ốm đau hoặc có việc gia đình cấp bách không thể đi làm được, CBNV hoặc
người thân phải có trách nhiệm gọi điện thoại thông báo và bổ sung giấy tờ xin nghỉ theo
quy định tại Điều 11 Nội quy này.
CBNV trong Công ty mang tài sản cá nhân trùng với các mặt hàng công ty kinh doanh vào
Công ty phải tuân thủ quy định về việc khai báo tài sản cá nhân.
Điều 16. Tác phong làm việc, thẻ tên và trang phục, vệ sinh cá nhân
1.
2.
Điều 17. Giao tiếp, ứng xử đối với đồng nghiệp, khách hàng, cơ quan truyền thông
1.
Nguyên tắc ứng xử trong Công ty:
a) Đối với đồng nghiệp : Chân thành, hòa nhã, phối hợp giải quyết công việc chung.
b) Đối với khách hàng : Trung thực, tận tình, lịch sự. CBNV không được từ chối bất cứ
yêu cầu chính đáng nào của khách hàng. Khi đang làm việc tại
vị trí, CBNV phải tuân thủ theo Quy định “Tiêu chuẩn Dịch vụ
Khách hàng” do Công ty ban hành.
c) Đối với cấp trên
2.
: Tuân thủ quy trình, quy định, hướng dẫn, hiệu lệnh, chỉ thị, sự
phân công công việc của cấp quản lý. Nếu có căn cứ cho thấy thi
hành theo mệnh lệnh, sự phân công của CBQL chưa hợp lý, có
thể gây thiệt hại cho bộ phận, công ty thì CBNV phản ánh lại với
người ra mệnh lệnh, phân công. Nếu người quản lý trực tiếp vẫn
giữ nguyên ý kiến thì CBNV vẫn phải chấp hành mệnh lệnh, sự
phân công đó rồi sau đó tiếp tục ý kiến phản ánh lên cấp trên
trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
CBNV tham gia phỏng vấn, trả lời báo chí truyền thông, trả lời trước công chúng có liên
quan đến uy tín, tình hình kinh doanh hoặc lợi ích của Công ty thì cần tuân thủ theo Quy
định Công bố thông tin hoặc được Ban giám đốc ủy quyền trực tiếp.
Điều 18. Trách nhiệm đối với công việc
1.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động là nghĩa vụ và quyền lợi mỗi
CBNV. Vì vậy mỗi CBNV phải có trách nhiệm thực hiện tốt các nội quy, quy trình quy
định về an toàn lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn và bảo vệ chính bản thân mình, cũng như
bảo vệ đồng nghiệp và khách hàng của Công ty.
Sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho công việc tại nơi làm việc, CBNV phải thực hiện
theo đúng quy trình thao tác vận hành và sử dụng máy, biết rõ về an toàn kỹ thuật và phải
chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn hoặc làm hư hỏng do thực hiện sai quy trình.
Trong khi làm việc, nếu phát hiện dấu hiệu nguy hiểm cho bản thân, cho người khác hoặc
cho tài sản của Công ty, CBNV có quyền rời bỏ khu vực nguy hiểm nhưng phải báo cáo
ngay cho cán bộ phụ trách biết, đồng thời có trách nhiệm phối hợp để khắc phục sự cố đó.
CBNV phải tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy của Công ty, nghiêm cấm mang
chất gây cháy nổ vào Công ty hoặc để các vật dễ cháy gần máy móc thiết bị hoặc gần
đường dây điện.
Không được dịch chuyển các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, các tiêu lệch phòng cháy, các
biển báo...khi không được phép.
Nghiêm cấm CBNV tự ý câu kéo, đấu nối dây điện, đường điện.
Điều 21. Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ và uy tín công ty
1.
2.
3.
4.
a.
b.
c.
5.
6.
Mọi nhân viên phải có ý thức hợp tác và tự bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, bí mật kinh
doanh và uy tín của Công ty. CBNV phải có trách nhiệm hợp tác và tự bảo vệ, bảo quản,
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của công ty.
CBNV chỉ sử dụng tài sản của Công ty vào mục đích công việc, để phục vụ công việc. Khi
cần di chuyển tài sản khỏi nơi quy định để sử dụng cho mục đích công việc (bao gồm cả
việc đi công tác) thì phải được sự chấp thuận của cán bộ phụ trách và tuân thủ Quy định về
việc mang tài sản ra ngoài.
Mọi nhân viên có trách nhiệm bảo quản thông tin, hồ sơ, tài liệu, giấy tờ thuộc trách nhiệm
quản lý và công việc của mình. Mọi nhân viên có người thân làm việc trong các công ty
kinh doanh cùng lĩnh vực ngành hàng với Công ty phải báo cáo cho Phòng Nhân sự.
Trường hợp nhân viên không tự giác khai báo cũng bị coi như đã có hành vi tiết lộ bí mật
công nghệ, bí mật kinh doanh của Công ty.
CBNV không được thảo luận hoặc tiết lộ bất kỳ thông tin hoặc tài liệu nào có chứa Thông
tin mật với bất cứ người nào. Qui định vẫn áp dụng ngay cả đối với CBNV sau khi thôi
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Trong suốt thời gian làm việc cho Công ty, Người lao động không được hợp tác, tham gia
dưới bất kì hình thức nào với các công ty cùng ngành nghề.
CHƢƠNG VII. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 22. Hợp đồng lao động (HĐLĐ)
Công ty tiến hành ký kết với Người lao động các loại HĐLĐ sau:
1.
2.
3.
4.
5.
Hợp đồng đào tạo học việc
học việc tại Công ty.
HĐLĐ thử việc:
: Là hợp đồng quy định về thời gian ứng viên bắt đầu
: Là hợp đồng thoả thuận về thử việc và quyền, nghĩa
vụ của hai bên trong thời gian thử việc.
HĐLĐ không xác định thời hạn : Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định
thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
HĐLĐ xác định thời hạn
: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn,
Trang 14
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
hạn mà công ty chưa ký kết HĐLĐ mới, thì hợp đồng đã kí kết đương nhiên trở thành
HĐLĐ không xác định thời hạn, trừ trường hợp CBNV làm theo một công việc có tính
chất tạm thời có thời hạn dưới 3 (ba) tháng.
6. Sau 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ thử việc hết hạn mà công ty chưa kí HĐLĐ nhưng người
lao động vẫn tiếp tục làm việc thì người lao động đương nhiên trở thành nhân viên chính
thức và thực hiện theo HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng.
7. Trong các trường hợp qui định tại khoản 5, khoản 6 điều này hai bên phải tôn trọng hợp
đồng đã kí kết.
8. HĐLĐ được ký kết bằng văn bản và được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.
9. HĐLĐ sẽ do CBNV ký trước, Công ty ký sau.
10. Đối với một số công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 (ba) tháng, thì HĐLĐ
có thể được giao kết bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể và phải tuân theo các quy định của
pháp luật lao động.
11. Công ty không ký HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới
12 (mười hai) tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 (mười hai)
tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân
sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời
khác.
Điều 24. Chấm dứt Hợp đồng lao động
Các trường hợp HĐLĐ giữa CBNV và Công ty chấm dứt như sau:
g.
2.
a.
b.
c.
3.
4.
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các
điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ;
Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
HĐLĐ;
Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện HĐLĐ;
Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức
vụ trong bộ máy nhà nước;
CBNV nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
CBNV bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 3 (ba) tháng liền đối với người làm việc theo HĐLĐ
xác định thời hạn từ đủ 12 (mười hai) tháng trở lên và ¼ (một phần tư) thời hạn hợp đồng
đối với người làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 (mười hai) tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định được liệt kê ở tại điều này, CBNV phải
báo cho Công ty biết trước:
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 (ba) ngày;
xem xét để giao kết tiếp HĐLĐ;
d. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ,
mà Công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm
chỗ làm việc;
e. Công ty chấm dứt hoạt động.
Điều 27. Thủ tục thực hiện thôi việc
1.
2.
3.
CBNV khi nghỉ việc cần có thông báo bằng văn bản đến phòng Nhân sự (có thể là đơn xin
nghỉ việc đã được Trưởng Bộ phận chấp thuận/ Đánh giá đào tạo ban đầu/ Đánh giá hết thử
việc/căn cứ khác..) theo đúng thời gian quy định.
CBNV phải hoàn thành thủ tục bàn giao đầy đủ cho bộ phận; bàn giao đầy đủ các khoản
công nợ, tài sản, tài liệu và hoàn thành các công việc khác đã được nhận để phục vụ công
việc theo quy định tại các bộ phận liên quan. HĐLĐ chỉ được thanh lý sau khi CBNV hoàn
tất thủ tục bàn giao.
Chi tiết về thủ tục thôi việc được hướng dẫn tại quy trình giải quyết thôi việc.
CHƢƠNG XIII: LƢƠNG – THƢỞNG – PHÚC LỢI
Điều 28. Nghỉ bù và tính lƣơng thêm giờ
1.
Nguyên tắc CBNV chỉ được coi là làm thêm khi có yêu cầu của Ban giám đốc. Mức lương
trả cho người lao động khi làm thêm giờ như sau:
a.
NỘI QUY LAO ĐỘNG
2.
3.
4.
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Lương của tháng trước được trả một lần vào một trong các ngày từ 10 đến 20 tháng sau..
Hình thức chi trả lương, thưởng: Chuyển qua tài khoản cá nhân.
Chi tiết áp dụng theo Chính sách Lương – Thưởng – Phúc lợi.
Điều 30. Chế độ Bảo hiểm xã hội:
1. Công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo mức lương cơ bản.
2. Tỉ lệ % đóng BHXH, BHYT, BHTN của công ty và của người lao động thực hiện theo qui
định của pháp luật hiện hành.
Điều 31. Chế độ phúc lợi
1. Công ty thực hiện các chế độ phúc lợi cho CBNV cơ bản như sau:
a. Tổ chức mừng/tặng quà CBNV nhân ngày sinh nhật.
b. Tặng quà khi CBNV kết hôn.
c. Tặng quà CBNV (nữ) hoặc vợ của CBNV (nam) khi sinh con lần 01, lần 02.
d. Khi CBNV ốm/tai nạn.
e. Khi bố/mẹ/ chồng/vợ/ con của CBNV ốm/ chết.
f. Khi CBNV chết.
g. Khi CBNV hết tuổi lao động và nghỉ hưu.
h. Tổ chức nghỉ mát hàng năm (căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
d. Nghỉ bệnh mà không thông báo cho Quản lý trực tiếp biết hoặc trong trường hợp nghỉ hơn
1 ngày mà không cung cấp được giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
e.
Ngủ trong giờ làm việc hay cố ý làm chậm công việc được giao hay ngưng việc;
f.
Bỏ vị trí làm việc trong giờ làm việc mà không có sự đồng ý của cấp trên.
g.
Không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ các buổi đào tạo, hội, họp... theo yêu cầu của
cấp trên hoặc kế hoạch của công ty mà không có lý do chính đáng.
2.
Hành vi không chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất kinh doanh hoặc không chấp
hành các qui trình, qui định, tiêu chuẩn, hướng dẫn...làm việc của công ty.
a.
Không phục tùng hay từ chối mệnh lệnh của cấp trên;
theo qui định); Đi dép không có quai sau.
i.
Không tuân thủ các qui định về tư thế, tác phong, thái độ làm việc (đứng nghiêng ngả, tự
lưng, chống tay vào hàng hóa, quầy kệ, nói bậy, nói trống không.....).
j.
Các hành vi khác về việc không tuân thủ đúng, đủ các qui định, qui trình, thủ tục, tiêu
chuẩn.... làm việc của công ty đã được ban hành trừ các hành vi vi phạm kỉ luật đã nêu tại
Điều 32 Nội qui lao động này.
3.
Hành vi vi phạm quy định về nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống
cháy nổ.
a.
Hút thuốc không đúng nơi qui định.
b.
Dịch chuyển các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, các tiêu lệch phòng cháy, các biển
báo...khi không được phép.
c.
Cố ý hoặc vô ý tác động vào chuông báo cháy dẫn đến chuông báo cháy kêu, báo động
an toàn lao động, vệ sinh lao động khi công ty yêu cầu.
h.
Không chấp hành lịch khám sức khỏe định kì do công ty tổ chức.
i.
Mang đồ ăn vào chỗ làm việc, ăn uống, xả giác không đúng nơi qui định.
j.
Giấy tờ, tài liệu cá nhân không gọn gàng ngăn lắp, để nhiều vật không sử dụng, không cần
thiết tại chỗ làm việc.
4.
Các hành vi về An ninh trật tự ;
a.
Hành vi trộm cắp, lạm dụng, chiếm đoạt hoặc các hành vi tương tự nhằm chiếm đoạt tài
sản của công ty, khách hàng hay đồng nghiệp.
b.
Sử dụng, lạm dụng, chiếm dụng, tiền bạc, tài sản, thiết bị của Công ty.
c.
Phá huỷ công trình, phương tiện, tài sản của công ty;
j.
Gian dối trong việc thực hiện công việc hoặc thời gian làm thêm giờ.
k.
Không thực hiện đầy đủ các thủ tục đã qui định khi mang tài sản của Công ty ra ngoài;
Nội qui lao động
Trang 20
NỘI QUY LAO ĐỘNG
l.
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Không báo cáo đầy đủ sự mất mát, hư hại tài sản của Công ty.
m. Để lộ, tiết lộ hoặc sử dụng bất hợp pháp bất cứ thông tin mật về sản xuất, kinh doanh, tài
chính, nhân sự, bí quyết công nghệ hay thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của
công ty.
n.
u.
Đánh nhau hoặc/và xúi giục, cưỡng ép người khác đánh nhau hoặc có hành vi xâm phạm
đến tính mạng, sức khỏe của người khác trong phạm vi công ty hoặc trong khi thực hiện
công việc của công ty.
v.
Có hành vi khiếm nhã, la lối, cãi vã trong giờ làm việc;
w. Vu khống, làm nhục, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
x.
Quấy rối tình dục và các hành vi xâm phạm tình dục khác;
y.
Uống riệu bia hoặc bị tác động của rượu, bia khi làm việc trừ trường hợp theo yêu cầu
công việc phải tiếp khách công ty nhưng phải được sự đồng ý của cấp trên trực tiếp.
z.
Đánh bạc, tổ chức đánh bạc, tham gia chơi, xem đánh bạc trong giờ làm việc, trong khu
vực Công ty dưới mọi hình thức;
aa. Không chấp hành sự hướng dẫn hay kiểm soát của Bảo vệ.
bb. Để xe không đúng nơi qui định
Điều 34: Hình thức xử lý kỉ luật lao động;
1.
Đi làm muộn hoặc về sớm hơn thời gian quy định của Công ty mà không thuộc vào những
trường hợp được phép đi làm muộn hoặc về sớm.
b. Không tuân thủ các qui định về tư thế, tác phong, thái độ làm việc (đứng nghiêng ngả, tự
lưng, chống tay vào hàng hóa, quầy kệ, nói bậy, nói trống không.....).
c.
Không tuân thủ các qui định về trang phục, thẻ nhân viên (không mặc đồng phục đã được
cấp phát, không đeo thẻ nhân viên, mặc đồng phục hoặc đeo thẻ nhân viên không đúng
theo qui định); Đi dép không có quai sau.
d. Mang đồ ăn vào chỗ làm việc, ăn uống, xả rác không đúng nơi qui định.
e.
Giấy tờ, tài liệu cá nhân không gọn gàng ngăn lắp, để nhiều vật không sử dụng, không cần
thiết tại chỗ làm việc.
f.
Không tắt máy tính khi hết giờ làm việc, không khóa máy tính khi rời khỏi chỗ làm việc
(trừ các máy tính phải chạy thường xuyên để phục vụ hệ thống.
g.
Để xe không đúng nơi qui định.
h. Thiếu tinh thần trách nhiệm để nhân viên cấp dưới trực tiếp bị xử lý kỉ luật bằng hình thức
khiển trách bằng văn bản.
i.
d. Bỏ vị trí làm việc trong giờ làm việc mà không có sự đồng ý của cấp trên.
e.
Không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ các buổi đào tạo, hội, họp.. theo yêu cầu của
cấp trên hoặc kế hoạch của công ty mà không có lý do chính đáng.
f.
Thiếu trách nhiệm trong công việc được giao dẫn đến công việc không hoàn thành đúng
như dự kiến hoặc làm ảnh hưởng đến công việc của các bộ phận khác.
g.
Không tuân thủ đúng các qui định, qui trình, tiêu chuẩn, thủ tục, hướng dẫn làm việc đã
được ban hành chưa gây thiệt hại về tiền và tài sản.
h. Lợi dụng danh nghĩa công ty hoặc sử dụng các trang thiết bị được công ty cấp phát vì mục
đích cá nhân nhưng chưa gây hậu quả về tài sản hoặc tiền.
i.
Không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ các buổi tập huấn về phòng cháy, chữa cháy,
an toàn lao động, vệ sinh lao động khi công ty yêu cầu.
j.
Thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến bị khách hàng phản ánh, phàn nàn.
k. Không chấp hành lịch khám sức khỏe định kì do công ty tổ chức
l.
NỘI QUY LAO ĐỘNG
c.
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Uống riệu bia hoặc bị tác động của rượu, bia khi làm việc.
d. Không báo cáo đầy đủ sự mất mát, hư hại tài sản của Công ty dù cố ý hay không tập trung
trong công việc..
e.
Dịch chuyển các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, các tiêu lệch phòng cháy, các biển
báo...khi không được phép.
f.
Cố ý hoặc vô ý tác động vào chuông báo cháy dẫn đến chuông báo cháy kêu, báo động
chữa cháy khi không có cháy.
g.
Vận hành các thiết bị, máy móc không đúng qui trình, không đúng tiêu chuẩn kĩ thuật nhà
sản xuất đưa ra gây thiệt hại về tiền hoặc tài sản dưới 05 triệu đồng.
h. Không tuân thủ đúng các qui định, qui trình, tiêu chuẩn, thủ tục, hướng dẫn làm việc đã
được ban hành gây hậu quả thiệt hại về tiền hoặc tài sản có giá trị dưới 05 triệu đồng.
i.
luật, hoặc bị xử lý kỉ luật cách chức mà tái phạm.
b. Hành vi trộm cắp, lạm dụng, chiếm đoạt hoặc các hành vi tương tự nhằm chiếm đoạt tài
sản của công ty, khách hàng hay đồng nghiệp.
Nội qui lao động
Trang 24
NỘI QUY LAO ĐỘNG
c.
Mã hiệu: NQLĐ/2015/VDB
Ban hành:…………………..
Số trang: 30
Nhận, gợi ý, yêu cầu vật chất, yêu cầu hưởng lợi ích cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào từ
ứng viên, từ đối tác, nhà cung cấp, khách hàng trong khi thực hiện công việc thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình; hoặc công việc do Công ty giao phó.
d. Sử dụng danh nghĩa công ty vì mục đích cá nhân gây hậu quả thiệt hại về tài sản, tiền có
giá trị dưới 05 triệu đồng hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín của Công ty.
e.
Làm giả con dấu, tài liệu của công ty, giả mạo hồ sơ hoặc sửa đổi, làm sai lệch hồ sơ, tài
liệu Công ty nhằm phục vụ cho mục đích cá nhân;
f.
Giả mạo hoặc khai báo thông tin sai lệch về hồ sơ nhân sự.
p. Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí, chất gây
nổ, gây cháy, chất phóng xạ, chất ma túy, chất độc hại, mầm bệnh;
q. Chỉ trích, bình luận, phát ngôn bừa bãi, tung tin bịa đặt làm hạ thấp uy tín Người lao động
hoặc Công ty, gây mất đoàn kết nội bộ;
Nội qui lao động
Trang 25