CÔNG TY .......................................................
NỘI QUY LAO ĐỘNG
Hà nội, tháng ......... năm ...................
Mục lục
Chương I: Những quy định chung
Điều 1: Đối tượng áp dụng
Điều 2: Cơ sở Pháp lý
Điều 3: Giải thích từ ngữ trong Nội quy lao động
3
3
3
Chương II: Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Điều 4: Thời gian làm việc
Điều 5: Làm thêm giờ
Điều 6: Thời gian nghỉ ngơi
Điều 7: Quy định riêng đối với lao động nữ
3-4
4
4-6
7
Chương III: Tuyển dụng và đào tạo
Điều 8: Tuyển dụng
Điều 9: Thử việc
Chương VI: An toàn lao động và vệ sinh lao Động
Điều 20: An toàn lao Động
Điều 21: Nội quy phòng chống cháy nổ
Điều 22: Vệ sinh lao Động
Điều 23: Trách nhiệm
11
11 - 12
12
12
Chương VII: Khen thưởng, Hình thức kỷ luật và trách nhiệm vật chất
Điều 24: Khen thưởng
Điều 25: Những hành vi vi phạm kỷ luật
Điều 26: Các hình thức xử lý kỷ luật lao động
Điều 27: Nguyên tắc, trình tự, thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động
Điều 28: Trách nhiệm vật chất
13
13 - 14
14 - 15
15 - 16
16
Chương VIII: Điều khoản thi hành
Điều 29
Điều 30
17
17
Căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong Công ty;
Tổng Giám đốc - Công ty ................. ban hành Nội quy lao động thực hiện trong Công
ty ................................... bao gồm các quy định cụ thể sau đây:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Đối tượng áp dụng
Nội quy lao động này được áp dụng với toàn thể người lao động làm việc trong Công ty Cổ
phần .................... dưới mọi hình thức và các loại Hợp đồng lao động kể cả người lao động đang
trong thời gian tập sự, học việc và thử việc.
Điều 2: Cơ sở Pháp lý
Nội quy lao động này là cơ sở pháp lý nội bộ áp dụng cho việc giải quyết các quan hệ lao động,
kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất trong Công ty. Nội quy lao động có hiệu lực thi hành kể
từ ngày được Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố Hà nội chấp thuận thông qua.
Điều 3: Giải thích từ ngữ trong Nội quy lao động
1. Công ty là: Công ty ..............................
2. Ban Giám đốc: bao gồm: Tổng Giám đốc, Giám đốc các chi nhánh, Giám đốc các Bộ
phận, Kế toán trưởng.
3. Trưởng bộ phận được hiểu là Giám đốc các Bộ phận, Trưởng phòng, Kế toán trưởng.
4. Người lao động: là những cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại các bộ phận của Công
ty, bao gồm cả người lao động đang trong thời gian thực tập, học việc, thử việc.
CHƯƠNG II
THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 4: Thời gian làm việc
Thời gian làm việc làm việc tuân thủ quy định của Bộ luật lao động hiện hành trên nguyên tắc:
1. Mỗi ngày làm việc 8 giờ hoặc mỗi tuần làm việc 48 giờ.
3
Ngày làm việc: từ thứ hai đến thứ bảy hàng tuần.
3.4 Làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ): người lao động
được hưởng thêm ít nhất bằng 30% tiền lương cơ bản.
Điều 6: Thời gian nghỉ ngơi
1. Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 01 ngày vào chủ nhật hoặc vào ngày cố định khác
trong tuần tùy theo tính chất công việc. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không
thể nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày.
2. Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau:
−
Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 Dương lịch);
−
Tết Âm lịch : 05 ngày;
−
Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày ( ngày 10/3 Âm lịch);
−
Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 Dương lịch);
−
Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (ngày 01/5 Dương lịch);
−
Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02/9 Dương lịch)
3.6 Do yêu cầu sản xuất kinh doanh thực sự cần thiết, Công ty xét thấy việc nghỉ phép cần
phải chấm dứt trước thời hạn, Công ty có quyền yêu cầu người đó trở lại làm việc. Việc
nghỉ phép tiếp sẽ được bù lại sau đó;
3.7 Người lao động có thể thoả thuận với Công ty để nghỉ phép năm thành nhiều lần, trong
từng thời điểm thích hợp sau khi đã được sự đồng ý của các Trưởng bộ phận.
3.8 Người lao động phải nộp đơn xin nghỉ phép 02 ngày trước khi nghỉ phép trong trường hợp
số ngày nghỉ phép ít hơn 03 ngày liên tục và nộp đơn xin nghỉ phép 07 ngày đến 30 ngày
(Tăng theo số ngày nghỉ phép) trước khi nghỉ trong trường hợp số ngày nghỉ phép từ 03
ngày liên tục trở lên.
3.9 Người lao động xin nghỉ phép phải làm Đơn xin nghỉ phép và phải có:
-
Phê duyệt của Trưởng bộ phận đối với trường hợp nghỉ từ 2 ngày trở xuống.
-
Phê duyệt của Tổng Giám đốc đối với trường hợp nghỉ từ 3 ngày trở lên và nghỉ không
lương.
-
Đối với những trường hợp nghỉ khẩn cấp, người lao động phải thông báo ngay cho Trưởng
bộ phận hoặc Tổng Giám đốc và phải bổ sung đơn xin nghỉ và các hồ sơ giấy tờ liên quan
cho bộ phận nhân sự sau khi trở lại làm việc.
3.10 Người lao động khi chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn mà chưa nghỉ hết số ngày
phép trong năm thì Người lao động sẽ được yêu cầu nghỉ hết phép.
3.11 Trường hợp người lao động không nghỉ phép theo quy định hàng năm thì người lao động
có quyền được nghỉ bù trong quý một của năm kế tiếp.
4. Người lao động được nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:
6.1 Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
-
-
Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội:
o
30 ngày/01 năm nếu người lao động đã đóng Bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
o
40 ngày/01 năm nếu người lao động đã đóng Bảo hiểm xã hội trên 15 năm nhưng
dưới 30 năm; và
o
60 ngày/01 năm nếu người lao động đã đóng Bảo hiểm xã hội trên 30 năm;
Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ y tế ban hành
thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
o
Tối đa không quá 180 ngày trong 01 năm tính cả ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
hàng tuần;
o
Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với
mức thấp hơn theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
8.1 Người lao động nộp Đơn xin phép nghỉ cho cấp quản lý có thẩm quyền nêu trên và bàn
giao công việc cho người khác. Trường hợp nghỉ đột xuất phải thông báo bằng điện thoại
cho Trưởng bộ phận và nộp bù giấy xin nghỉ phép ngay ngày đầu tiên quay trở lại làm
việc.
8.2 Người lao động phải có sự đồng ý của người có thẩm quyền trong Công ty mới được phép
nghỉ. Dù người lao động đã nộp Đơn xin phép nghỉ, nhưng sau đó tự động nghỉ mà chưa
được sự chấp thuận của người có thẩm quyền (như quy định đã nêu trên đây) cũng sẽ bị
xem như là nghỉ không xin phép.
6
Điều 7: Quy định riêng đối với lao động nữ
1. Công ty không sử dụng lao động nữ có thai trên 07 tháng hoặc con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
làm thêm giờ, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm ca đêm hay đi công tác xa
trừ khi được sự đồng ý của người lao động.
2. Công ty sẽ không sa thải hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với người lao
động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp
Công ty chấm dứt hoạt động.
3. Người lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động mà không phải
bồi thường theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động, nếu có giấy xác nhận của bệnh viện
chứng nhận nếu tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Trong trường hợp này, thời
hạn mà người lao động nữ phải báo trước cho Công ty tuỳ thuộc vào thời hạn thầy thuốc chỉ
định.
4. Không được sử dụng người lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp
xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con, theo Danh mục
do Bộ Lao động Thương binh & Xã hội và Bộ y tế ban hành.
5. Người lao động nữ làm công việc nặng nhọc, khi có thai đến tháng thứ bảy, được chuyển làm
công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.
6. Người lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút
1. Người lao động phải tham gia đầy đủ và tích cực các khoá đào tạo do Công ty tổ chức để tiếp
thu kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt công việc.
2. Phải luôn có tinh thần học hỏi, tu dưỡng đáp ứng được yêu cầu của công việc.
CHƯƠNG IV
TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY
Điều 11: Người lao động phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về trật tự trong Công ty như
sau:
1. Đi làm đúng giờ, không về sớm hơn thời gian quy định.
2. Người lao động phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định chấm công hàng ngày.
3. Không tự ý nghỉ việc không xin phép làm ảnh hưởng tới công việc chung.
4. Người lao động phải tuân thủ sự điều hành của người trực tiếp phụ trách mình.
5. Người lao động chỉ được phép thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi khu vực làm việc có liên
quan đến nhiệm vụ được giao.
6. Không làm việc riêng, không đi lại lộn xộn, không gây ồn ào, mất trật tự làm ảnh hưởng đến
những người xung quanh.
7. Không chơi bài, đánh cờ, các hình thức cá cược ăn tiền, tổ chức ăn uống hoặc các trò chơi
giải trí, không uống rượu, bia trong giờ làm việc quy định tại Công ty cũng như các khu vực
làm việc bên ngoài Công ty theo quy định.
8. Không được hút thuốc lá ở các khu vực, vị trí mà Công ty không cho phép.
9. Không tụ tập nói chuyện riêng trong giờ làm việc.
10. Trong giờ làm việc, người lao động phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy chế làm việc
của Công ty.
11. Phải để xe đúng nơi quy định.
12. Nghiêm cấm mang chất nổ, chất cháy, vũ khí và các chất liệu, thiết bị khác (nếu không được
phép) vào Công ty.
13. Làm việc ngoài giờ phải có kế hoạch, báo cáo với Trưởng bộ phận và làm giấy đăng ký làm
ngoài giờ với Phòng hành chính tổ chức và bảo vệ Công ty.
14. Khi mang đến nơi làm việc những vật dụng khác lạ, hàng ngày phải báo cáo lý do với người
phụ trách và được người phụ trách đồng ý.
1. Các bộ phận, phòng phải lập kế hoạch đi công tác: địa điểm, thời gian, hành trình, đối tượng,
nội dung, mục tiêu và dự trù kinh phí trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt. Kết thúc đợt
công tác phải có báo cáo kết quả cụ thể của đợt công tác đó.
2. Khi đi công tác được hưởng chế độ công tác phí theo quy định của Công ty;
3. Các Trưởng bộ phận chịu trách nhiệm nhắc nhở người lao động đi công tác đảm bảo an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông trên đường đi, bảo đảm sức khỏe, giữ gìn tốt phương tiện và tài
sản của Công ty.
Điều 16: Tiếp xúc với khách hàng
1. Luôn ghi nhớ nguyên tắc: hết mình phục vụ làm hài lòng khách hàng.
2. Luôn có thái độ lịch sự, tôn trọng và cởi mở, lắng nghe tiếp thu mọi ý kiến của khách hàng.
Phải tận tình giúp đỡ, phục vụ khách hàng.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi, việc làm gây phiền hà cho khách hàng.
4. Nghiêm cấm nhận quà biếu, tiền (dưới mọi hình thức) của khách. Không đi ăn uống với
khách hàng nếu không có yêu cầu của Trưởng bộ phận.
5. Nhân viên bán hàng, cố vấn dịch vụ, kỹ thuật viên và những người khác trong quá trình phục
vụ khách hàng nếu thấy khách phát sinh thêm nhu cầu hoặc công việc phát sinh thêm hạng
mục so với thoả thuận gốc giữa Công ty và khách hàng phải có trách nhiệm ngay lập tức ghi
nhận hoặc báo cáo phần phát sinh đó theo đúng qui trình mà Công ty qui định. Nghiêm cấm
hành động mời chào, thỏa thuận, thực hiện công việc riêng với khách hàng để tư lợi dù ở
trong hay ngoài Công ty.
6. Khi sửa chữa xe của khách hàng, phải thực hiện chế độ bàn giao xe và tài sản trước và sau khi
sửa chữa. Trước khi nhận xe phải kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật, hư hỏng và các trang thiết
bị của xe. Khi sửa chữa xong phải có biên bản bàn giao kỹ thuật của xe cho khách. Tuân thủ
chặt chẽ các quy trình sửa chữa do Công ty ban hành.
7. Nếu để xảy ra hư hỏng, mất mát trang thiết bị của xe phải bồi thường.
8. Giữ gìn xe của khách trong ngoài sạch sẽ. Không được để phụ tùng, đồ nghề vào trong xe.
Khi sửa chữa bên trong phải có vải sạch che phủ đệm và nội thất xe, phải sử dụng tấm phủ
thân xe, tai xe, phủ ghế và bọc vô lăng…
9. Không được tự ý vào trong xe và sử dụng các thiết bị trên xe của khách hàng (radio, casstte,
điều hoà…). Không được lục lọi, xâm phạm các tài sản của khách để trong xe. Không được tự
6. Bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra khi có nghi vấn và cảnh giác cao độ mọi trường hợp trộm cắp
tài sản của Công ty.
7. Đối với các kỹ thuật viên trực tiếp sản xuất phải có trách nhiệm giữ gìn dụng cụ, đồ nghề và
các trang thiết bị, làm xong phải lau chùi sạch sẽ và cất đúng nơi quy định;
8. Mọi hành vi cố ý làm hư hỏng, mất mát hoặc phá hoại tài sản gây thiệt hại cho Công ty phải
bồi thường hoặc bị xử lý tuỳ theo mức độ vi phạm.
9. Mọi hành vi mang tài sản, hàng hoá của công ty, tài sản của khách hàng ra khỏi Công ty khi
không có yêu cầu của Trưởng bộ phận được coi là hành vi vi phạm nội quy.
10. Người lao động có nghĩa vụ thông báo cho trưởng bộ phận hoặc Ban Giám đốc công ty các
trường hợp hư hỏng, mất mát tài sản hay các hành vi lấy cắp, cố ý làm hư hỏng tài sản ngay
khi phát hiện sự việc.
Điều 19: Bảo vệ bí mật công nghệ của Công ty
1. Bí mật công nghệ của Công ty bao gồm những số liệu, bản vẽ, kế hoạch, phương án, mô hình,
qui trình, dự toán, tài liệu hồ sơ giấy tờ về công nghệ và kinh doanh, thông tin khách hàng và
thông tin khác (kể cả các vấn đề về nhân sự của Công ty).
2. Nghiêm cấm các hình thức tung tin, xuyên tạc hoặc công bố các vấn đề nội bộ của Công ty
làm ảnh hưởng hoặc làm nguy hại đến lợi ích, tinh thần, uy tín, hình ảnh và vật chất của Công
ty.
10
3. Nghiêm cấm tiết lộ thông tin của khách hàng và các mối quan hệ khách hàng của Công ty ra
bên ngoài.
4. Người lao động phải nhanh chóng nộp tài liệu do Công ty yêu cầu. Nếu những thông tin trong
tài liệu chưa chính xác, người lao động phải có trách nhiệm cung cấp ngay cho Công ty
những thông tin chính xác nhất mà không có quyền từ chối.
5. Nghiêm cấm người lao động làm thêm bất kỳ công việc nào ở bên ngoài mà có cùng ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động với Công ty hoặc là đối thủ cạnh tranh hoặc có xung đột về lợi ích
với Công ty.
CHƯƠNG VI
3. Cấm sử dụng lửa, củi đun nấu, xưởng, nơi các khu vực cấm lửa.
4. Cấm câu, mắc và sử dụng điện tuỳ tiện.
5. Không dùng dây điện hở (không có đầu cắm) cắm trực tiếp vào ổ cắm.
6. Không để các chất dễ cháy gần tủ điện và đường dây dẫn điện.
11
7. Cấm mang các vật dụng dễ cháy, dễ nổ như: vũ khí, chất nổ và chất độc hại vào nơi làm việc.
8. Không dùng khoá mở nắp phuy xăng bằng kim loại.
9. Phải sắp xếp hàng hoá vật tư trong kho gọn gàng, sạch sẽ và xếp riêng từng loại có khoảng
cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
10. Khi xuất nhập hàng, xe không được nổ máy trong kho, nơi sản xuất và khi đậu phải hướng xe
ra ngoài.
11. Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại và gần các bảng điện;.
12. Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy và không được lấy sử dụng vào
việc khác. Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng khi sử dụng.
Điều 22: Vệ sinh lao động
1. Người lao động phải giữ gìn vệ sinh nơi làm việc, sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng.
2. Không mang các ấn phẩm, văn hóa phẩm thuộc quy định cấm của chính phủ vào nơi làm
việc.
3. Tài liệu của từng phần việc phải được phân loại thống kê cập nhật, sắp xếp thứ tự và đặt đúng
nơi quy định để dễ tìm và dễ sử dụng.
4. Không tổ chức ăn uống trong phòng làm việc và khu vực cơ quan khi chưa được phép của
Trưởng bộ phận hoặc Ban giám đốc Công ty.
5. Không vứt rác bừa bãi trong phòng làm việc và khu vực Công ty.
6. Nghiêm cấm sử dụng và tàng trữ các chất ma túy và các chất kích thích khác.
7. Người lao động phải chấp hành nghiêm túc lịch khám sức khỏe định kỳ hàng năm do Công ty
tổ chức hoặc theo yêu cầu của Công ty.
8. Theo yêu cầu của Công ty, người lao động phải tham gia tuần lễ vệ sinh môi trường do Nhà
nước phát động.
2. Các hình thức khen thưởng.
2.1 Khen thưởng bằng danh hiệu cho cá nhân, tập thể như:
-
Biểu dương thành tích trước toàn Công ty.
-
Phong tặng các danh hiệu.
2.2 Khen thưởng bằng vật chất, cụ thể:
-
Bằng tiền hoặc hiện vật cho cá nhân có thành tích xuất sắc.
-
Bằng tiền hoặc hiện vật cho tập thể có thành tích xuất sắc.
Điều 25: Những hành vi vi phạm kỷ luật
1. Những hành vi vi phạm mức độ 1:
1.1. Tự ý đi muộn, về sớm, tự ý đi ra ngoài hoặc bỏ vị trí làm việc, tự ý nghỉ việc không được
sự đồng ý của Trưởng bộ phận hoặc Ban Giám đốc Công ty và có không lý do chính
đáng.
1.2. Không thực hiện chấm công đầy đủ.
1.3. Làm việc riêng trong giờ hoặc tự ý làm việc khác ngoài công việc được giao.
1.4. Tụ tập nói chuyện riêng trong giờ làm việc.
1.5. Không hoàn thành nhiệm vụ được giao cả về khối lượng cũng như chất lượng chuyên
môn.
1.6. Không thực hiện các quy định về an tòan lao động, vệ sinh lao động và bảo quản trang
việc.
2.5. Tổ chức ăn, uống rượu trong giờ làm việc chưa được sự chấp thuận Trưởng bộ phận hoặc
Ban giám đốc Công ty.
2.6. Uống rượu, bia, sử dụng chất ma túy ngay trước giờ làm việc hoặc trong giờ làm việc.
2.7. Đòi hỏi, nhận tiền hoa hồng, thù lao của khách hàng.
2.8. Có hành vi xấu đối với khách hàng hoặc đối với đồng nghiệp, có hành vi gây thiệt hại cho
khách hàng hoặc đồng nghiệp.
2.9. Có hành vi sử dụng trái phép các phương tiện đi lại của Công ty.
2.10.
Làm thêm bất kỳ công việc nào ở bên ngoài mà có cùng ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động với Công ty hoặc là đối thủ cạnh tranh hoặc có xung đột về lợi ích với Công ty
3. Những hành vi vi phạm mức độ 3:
3.1 Có hành vi trộm cắp, tham ô tài sản của Công ty.
3.2 Tiết lộ thông tin của Công ty ra bên ngoài mà chưa được sự chấp thuận của Ban Giám
đốc.
3.3 Tiết lộ, sử dụng bí mật của Công ty nhằm thu lợi cá nhân.
3.4 Lạm dụng chức vụ, tên Công ty vào những hợp đồng mang tính cá nhân hoặc bất kỳ
công việc nào mà chưa được sự chấp thuận của Ban giám đốc, gây thiệt hại nghiêm trọng
về tài sản và lợi ích của Công ty.
3.5 Mời chào, thỏa thuận, thực hiện công việc riêng với khách hàng để tư lợi dù ở trong hay
ngoài Công ty
3.6 Tung tin, xuyên tạc các thông tin nội bộ của Công ty gây thiệt hại lợi ích, tinh thần, uy
tín, hình ảnh và vật chất của Công ty.
3.7 Có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.
3.8 Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà
không có lý do chính đáng.
Điều 26: Các hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. Hình thức khiển trách bằng miệng: áp dụng cho những vi phạm lần đầu đối với một trong các
hành vi vi phạm mức độ 1 quy định tại điều 25 khoản 1 của Nội quy này.
2. Khiển trách bằng văn bản được áp dụng đối với:
1.2
Không xử lý kỷ luật lao động đối với Người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm,
nghỉ phép, nghỉ việc riêng, hoặc lao động nữ đang có thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con
nhỏ dưới 12 tháng.
1.3 Không xử lý kỷ luật lao động đối với Người lao động vi phạm nội quy lao động khi mắc
bệnh tâm thần hoặc mất khả năng nhận thức hay điều khiển hành vi của mình.
1.4 Không áp dụng hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của Người lao động khi xử lý vi
phạm kỷ luật lao động.
1.5 Không áp dụng hình thức phạt tiền cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
1.6
Không xử lý kỷ luật lao động vì lý do Người lao động tham gia đình công theo đúng
trình tự qui định của Bộ Luật Lao động.
1.7
Không xử lý kỷ luật lao động trong các trường hợp có lý do chính đáng như hoả hoạn
thiên tai có xác nhận của chính quyền địa phương, bản thân ốm có giấy điều trị của cơ sở
y tế, thân nhân (bao gồm bố mẹ đẻ, bố mẹ chồng, chồng, vợ, con) đi cấp cứu theo điểm
b, khoản 3, điều 6 của Nghị định 41/CP ngày 6 tháng 7 năm 1995.
2. Quy định việc xóa kỷ luật:
2.1 Người lao động bị khiển trách sau 3 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng
lương hoặc bị chuyển sang làm công việc khác sau 6 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu
không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật.
2.2 Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển sang làm công
việc khác sau khi chấp hành được một nửa thời gian, nếu sửa chữa có tiến bộ, thì được
Công ty xét giảm thời hạn kỷ luật.
hành Công đoàn cơ sở và tiến hành các bước xử lý kỷ luật lao động được qui định trong
Bộ luật Lao động hiện hành.
Điều 28: Trách nhiệm vật chất
1. Người lao động có hành vi gây thiệt hại về vật chất và lợi ích của Công ty phải có trách
nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật Việt Nam. Trường hợp người lao
động gây thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng thì không phải bồi thường.
2. Bồi thường thiệt hại: Người lao động hoặc một nhóm người lao động phải bồi thường bằng
tiền khi có hành vi gây thiệt hại vật chất cho Công ty trong các trường hợp sau:
2.1 Làm hư hỏng dụng cụ, trang thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của
Công ty thì phải bồi thường cho Công ty theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây
ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất thì phải bồi thường nhiều nhất 03
tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương, mức khấu trừ không quá 30% tiền lương hàng
tháng.
2.2 Làm tiêu hao vật tư quá định mức cho phép, làm mất mát dụng cụ, thiệt hại tài sản mà
Công ty giao riêng cho cá nhân hay một nhóm người lao động quản lý để thực hiện công
tác thì tuỳ trường hợp phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo giá thị trường.
2.3 Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm;
2.4 Các hành động khác không chấp hành nội qui, kỷ luật lao động gây thiệt hại vật chất cho
Công ty.
3. Thủ tục và phương thức bồi thường:
3.1
Tiến hành đánh giá thiệt hại: đại diện Công ty, Đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ
sở, người lao động hay nhóm người lao động gây thiệt hại sẽ cùng họp để đánh giá mức
độ thiệt hại vật chất, sau đó lập biên bản, ấn định mức bồi thường, thời gian bồi thường.
3.2
Tiền bồi thường thiệt hại tài sản đã gây ra cho Công ty sẽ được Công ty tự động khấu
trừ dần vào lương hàng tháng của người vi phạm, tuân theo nguyên tắc không trừ quá