Bài giảng nguyên lý cơ bản chủ nghĩa mác lênin học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước học viện nông nghiệp việt nam - Pdf 34

8/1/15

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

I. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
1. Nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ cạnh tranh tự do
sang độc quyền

Học thuyết về Chủ nghĩa tư bản độc quyền và
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

Giai đoạn thứ hai của Cuộc cách mạng
công nghiệp (1871-1914 ) xảy ra với các
thay đổi về:
-Năng lượng
-Động cơ đốt trong
-Dây chuyền sản xuất hàng loạt

Sự phát
triển của
LLSX
dưới tác
động của
tiến bộ
KH- KT

Xuất hiện
ngành sản
xuất mới,

lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình.

Các nhà TB phải cải
tiến kỹ thuật ,tăng quy


Cạnh
tranh
tự do

Các nhà TB nhỏ bị phá sản,
hoặc phải liên kết nhau để
đứng vững trong cạnh tranh

Tích tụ
và tập
trung tư
bản, tập
trung
sản xuất

Các xí nghiệp lớn cạnh
tranh khôc liệt khó phân
thắng bại nảy sinh xu
hướng thỏa hiệp

1


Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam

+ Ô tô giảm 90%, 11500 xí nghiệp nhỏ và cả
những xí nghiệp lớn bị phá sản
+ Năm 1933, Mỹ có 17 triệu người thất nghiệp, đó
là chưa kể vô số nông dân bị phá sản, phải bỏ
ruộng vườn đi ra thành phố sống lang thang.

Hệ thống kinh tế thế giới tư bản chủ nghĩa
đã kinh qua những cuộc KHKTSXT những
năm 1825, 1836, 1847, 1857, 1866, 1873,
1882, 1890.
Bước vào thế kỉ 20, thời kì đế quốc chủ
nghĩa, các cuộc khủng hoảng xảy ra vào
những năm 1900, 1907, 1914 - 21, 1929 33, 1937 - 38, 1948 - 49,1953 - 54, 1957 58, 1960 - 61, 1969 - 71, 1974 - 75, 1980 82….

- Sự phát triển của hệ thống tín dụng
TBCN tập trung sản xuất( công ty cổ
phần)

“… cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sản xuất
Một số ngành mới ra
đời, đòi hỏi trình độ
tích tụ cao, quy mô
lớn: công nghiệp nặng

Cạnh tranh gay gắt
dần dần hướng đến
độc quyền

và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển
Tích tụ

hóa
chất, 18 trong vận tải
Lịchtrọng
sử chủ nghĩa
hơntư bản từ 1500 đến 2000, Michel Beaud,
tr 232, Nxb Thế giới, 2002, Hà Nội

 Nguồn gốc chủ nghĩa tư bản độc quyền
là từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

11

2


8/1/15

Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

2. Đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
a) Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

1. Nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ cạnh tranh tự do
sang độc quyền

• Bản chất của chủ nghĩa tư bản:

Tập trung

không hề thay đổi.
13

14

a) Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

Liên
Kết
ngang
(Liên
kết
cùng
ngành)

a) Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

Cácten (Cartel): thỏa thuận với nhau về giá
cả, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán( Đức)

Xanhđica (Cyndicate): Liên minh trên
thị trường yếu tố đầu vào, đầu ra của
sản xuất(Pháp)

Liên kết
dọc
(Liên kết
đa
ngành)


công ty, tập đoàn lớn nắm cổ phần chi phối

Mỗi bên tham gia vẫn duy trì tư cách pháp nhân riêng và nhờ thế, việc
kiểm soát của côngxoocxiom đối với mỗi bên tham gia nói chung bị
giới hạn trong các hoạt động tham dự vào các nỗ lực chung, cụ thể
là phân chia lợi nhuận.

các công ty khác và do vậy chi phối cả tổ
chức Consơn nhằm kinh doanh đa ngành.
Ví dụ: General Motor Corporation (sản xuất ô tô
chiếm từ 80 – 90 % tổng giá trị sản phẩm ,
GMC còn thâu tóm những xí nghiệp sản xuất
đồ điện thông dụng như môtơ, tuabin, đầu
máy điêzen, máy giặt, máy hút bụi và 1 số
mặt hàng khác), ITT, Daimler-Ben…
Trong 500 công ty lớn của Mỹ năm 2000 có

Tổ chức độc quyền theo
chiều dọc; sự liên kết
giữa các hãng vừa và
nhỏ với các hãng lớn
trong tổ chức độc quyền
Các Conglomerate chỉ
thôn tính các công ty
thông qua việc mua bán
cổ phiếu trên thị trường
chứng khoán.

tới 94% là Consơn.
17


Tích tụ và
tập trung
tư bản

T/cĐQ trong
ngân hàng

19

Phá sản

Ở Đức, sau khủng hoảng 1890 – 1891, 1901:

Tổ chức

Tổ chức

Deutsche Bank thôn tính 49 ngân hàng khác,
Dresdner Bank – 46 (bị mua lại năm 2009 bởi

Ngân hàng

độc quyền

nhỏ

ngân hàng

độc quyền

phát đạt và cử người vào ban quản trị….

23

4


8/1/15

* Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị
của tư bản tài chính
Hình thức tổ chức:tập đoàn tư bản tài
chính bao gồm hàng loạt công ty công,
thương nghiệp độc quyền hoạt động dựa
vào nguồn tài chính chủ yếu do một số
ngân hàng lớn cung cấp
VD: Tư bản tài chính Hoa Kỳ cuối thế kỷ XIX
 First National Bank
 General Electric
 Rubber Trust
 US Steel
…

 National City Bank
(Rockefeller)
 Standard Oil
 Tobacco
 Ice Trust
 ….


ngoài) nhằm mục đích bóc lột giá trị thặng
dư ở các nước nhập khẩu tư bản
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20,xuất khẩu TB
trở thành phổ biến

Chế độ tham dự  chỉ với lượng tư bản nhỏ,
đầu sỏ tài chính có thể khống chế lượng tư bản
lớn gấp nhiều lần.
Bill Gates chỉ nắm khoảng 8-9% cổ phiếu
Microsoft (wikipedia)
27

* Các hình thức xuất khẩu tư bản

Nguyên nhân
Tích lũy
tư bản
phát triển

Các nước
TB phát
triển

Tích lũy khối
lượng tư bản
lớn

Hội nhập kinh tế

Các nước nhỏ


8/1/15

ODA – Official Development Assisstance
Ưu điểm của ODA

- Xuất khẩu tư bản gián tiếp: dùng tư bản để cho
vay thu lãi : ODA, tín dụng, mua cổ phiếu của
doanh nghiệp bản địa…

* Lãi suất thấp (dưới
2%, trung bình từ
0.25%năm)
* Thời gian cho vay
cũng như thời gian ân
hạn dài (25-40 năm
mới phải hoàn trả và
thời gian ân hạn 8-10
năm)
* Trong nguồn vốn ODA
luôn có một phần viện
trợ không hoàn lại,
thấp nhất là 25% của
tổng số vốn ODA.

Bất lợi đối với nước nhận ODA
 Phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan,
các biện pháp bảo hộ, ưu đãi đối với nhà đầu
tư từ nước viện trợ, mở cửa một số ngành
quan trọng.

+ Tích cực:

+ Tiêu cực:

- Giúp mở rộng quan hệ - Một bộ phận người lao
sản xuất TBCN,

động mất việc làm.

- Phát triển lực lượng - Phải chia sẻ thành tựu
sản xuất,
- Bành trướng sự thống
trị thế giới của các

trong khoa học công
nghệ, kinh nghiệm
quản lý….

đầu sỏ tài chính.

d) Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

* Đối với các nước NKTB
+ Tích cực:
- Khai thác nhiều tiềm
năng để thúc đẩy nền
kinh tế nội địa phát
triển

34

Thị trường thế giới

đế quốc

Một số ít tổ chức độc quyền
chia sẻ thị trường thế giới

- Sự xuất hiện: Y.cầu về sự can thiệp của nhà nước
tư sản để thúc đẩy XKTB  xâm lược thuộc địa,
biến thành thị trường riêng của đế quốc  Chủ
nghĩa đế quốc.
- CN đế quốc: CNTB độc quyền + sự xâm lược.
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc: vấn đề thị
trường và thuộc địa  c.tranh TG I và II..
38

3. Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong

b) Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng
dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
a) Quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư
bản độc quyền

Cạnh tranh sinh ra độc quyền nhưng độc quyền không
thủ tiêu cạnh tranh mà còn làm xuất hiện một số loại

 Quy luật giá trị: chuyển hóa thành quy luật giá cả
độc quyền.

- Nhờ giá cả độc quyền, tổ chức độc quyền thu lợi
nhuận độc quyền cao  Tư bản hoạt động

Lợi nhuận bình quân

CNTB tự do cạnh tranh

Lợi nhuận độc quyền

nhằm chiếm lợi nhuận độc quyền cao, chứ

CNTB độc quyền

không phải lợi nhuận bình quân.
42

7


8/1/15

+ Một phần lao động
không công của các
công nhân ở các xí
nghiệp không độc
quyền.

+ Một phần giá trị
thặng dư của các
nhà tư bản vừa và

tiên trong nền kinh tế Anh cuối thế kỉ 19,
trong Chiến tranh thế giới I(1914-1918)
và trong cuộc khủng hoảng kinh tế chu kì
trầm trọng 1929 - 1933. Nhưng chỉ từ
sau Chiến tranh thế giới II(1939-1945),
CNTBĐQNN mới trở thành hiện tượng
phổ biến, thường xuyên và ổn định
trong tất cả các nước đế quốc chủ nghĩa.

- 04 nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự hình
thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền
nhà nước:
+ Tích tụ tập trung tư bản phát triển đẻ ra
những cơ cấu kinh tế quy mô lớn đòi
hỏi một sự điều tiết xã hội đối với sản
xuất và phân phối từ một trung tâm.

Căn cứ vào trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất đã đạt được vào thời kỳ
cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, xu hướng
tiếp tục phát triển của lực lượng sản xuất
thời gian tới, những hạn chế của quan hệ
sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Lênin đã chỉ rõ: chủ nghĩa tư bản độc
quyền chuyển thành chủ nghĩa tư bản
độc quyền nhà nước là khuynh hướng
tất yếu

+ Sự phát triển cao của lực lượng sản


PCLĐ phát
triển

Ngành nghề
mới ra đời

NN đảm nhiệm
hoặc liên kết

Mâu thuẫn
TS và VS

Xoa dịu bằng
chính sách NN

Xu hướng
QT hóa

Cần sự bảo trợ
từ phía sau

TB ĐỘC
QUYỀN
NHÀ
NƯỚC

+ Sự mở rộng các quan hệ kinh tế đối
ngoại đòi hỏi nhà nước phải đứng ra
bảo hộ, tạo môi trường quốc tế hỗ trợ

thuế và pháp luật.

9


8/1/15

+ Cựng vi s phỏt trin ca ch ngha t
bn c quyn vai trũ ca nh nc t
sn dn dn cú s bin i
Can thip vo nn sn xut xó hi bng
thu, lut phỏp
T chc v qun lý cỏc xớ nghip thuc
khu vc kinh t nh nc,
iu tit bng cỏc bin phỏp ũn by
kinh t vo tt c cỏc khõu ca quỏ trỡnh
tỏi sn xut: sn xut, phõn phi, lu
thụng, tiờu dựng

- Bn cht:
+ CNTB c quyn nh nc khụng phi l
1 ch kinh t mi so vi CNTB, li
cng khụng phi l ch t bn mi so
vi CNTB c quyn.
+ CNTB c quyn nh nc ch l CNTB
c quyn cú s can thip, iu tit ca
nh nc v kinh t,l s thng nht ca
ba quỏ trỡnh gn bú cht ch vi nhau:

Chủ nghĩa TBQNN là sự kết hợp hay

ngha t bn c quyn nh nc
a. S kt hp v nhõn s gia t chc
c quyn nh nc
- Lờnin : hụm nay l b trng, ngy mai
l ch ngõn hng; hụm nay l ch ngõn
hng, ngy mai l b trng

10


Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam

8/1/15

https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

- Các đại biểu của các tổ chức độc quyền
tham gia vào bộ máy nhà nước với những
cương vị khác nhau
- Các quan chức và nhân viên chính phủ
được cài vào các ban quản trị của các tổ
chức độc quyền, giữ những chức vụ trọng
yếu chính thức hoặc danh dự, hoặc trở
thành những người đỡ đầu các tổ chức
độc quyền

- Sự kết hợp về nhân sự được thực hiện thông
qua các Hội chủ xí nghiệp
+ Vai trò của các hội chủ xí nghiệp là lực lượng
chính trị, kinh tế to lớn, là chỗ dựa cho chủ nghĩa

cách mua lại
+Nhà nước mua cổ phần của các xí nghiệp
tư nhân
+Mở rộng xí nghiệp nhà nước bằng vốn tích
lũy của các xí nghiệp tư nhân…

- Chức năng của sở hữu nhà nước
+ Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo
đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát triển
của chủ nghĩa tư bản.
+ Giải phóng tư bản của tổ chức độc quyền
từ những ngành ít lãi để đưa vào những
ngành kinh doanh có hiệu quả hơn.
+ Làm chỗ dựa về kinh tế cho nhà nước để
nhà nước điều tiết một số quá trình kinh tế
phục vụ lợi ích của tầng lớp tư bản độc
quyền.

c. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
-V.I.Lênin: “ Sự tập trung và quốc tế hóa
của tư bản ngày càng có những qui mô rất
lớn. Chủ nghĩa tư bản độc quyền biến
thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà
nước; do tình thế thúc bách nên trong
nhiều nước đã phải thi hành việc điều tiết
xã hội đối với sản xuất và phân phối”

11



dung hợp cả 3 cơ chế: thị trường, độc
quyền tư nhân và điều tiết của nhà
nước nhằm phát huy mặt tích cực và hạn
chế mặt tiêu cực của từng cơ chế. Xét đến
cùng, về bản chất hệ thống điều tiết đó
phục vụ cho CNTB độc quyền.

2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản
- Lịch sử ra đời của CNTB gắn liền với quá trình
tích lũy nguyên thủy của CNTB. Theo Mark: đó
là lịch sử đầy máu và bùn nhơ
TB tích lũy tiền tệ nhờ vào những biện pháp:
+ ăn cướp, tước đoạt đối với những người sản
xuất hàng hóa nhỏ và nông dân tự do
+ hoạt động buôn bán, trao đổi không ngang giá
+ thực hiện bóc lột, nô dịch đối với những nước
lạc hậu.

1. Vai trò của CNTB đối với sự phát triển của nền
sản xuất xã hội.

- Giải phóng loài người khỏi “đêm trường
trung cổ” của xã hội phong kiến
- Phát triển lực lượng sản xuất
- Thực hiện xã hội hóa sản xuất
- Xây dựng được tác phong công nghiệp
cho người lao động
- Thiết lập nên nền dân chủ tư sản

- Cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của

xuất tư bản chủ nghĩa sẽ bị thủ tiêu và một
phương thúc sản xuất mới - phương thúc sản
xuất cộng sản chủ nghĩa

13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status