ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG THÚ Y CƠ BẢN (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN CHĂN NUÔI THÚ Y) - Pdf 25

Hoàng Thị Phương Thúy
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
THÚ Y CƠ BẢN
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CHĂN NUÔI – THÚ Y)
Mã số môn học: CN 2407
Số tín chỉ: 04
Lý thuyết: 45 tiết
Bài tập, thảoết
Thực hành: 15 tiết
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
THÚ Y CƠ BẢN
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN CHĂN NUÔI THÚ Y)
Mã số môn học: CN2209
Số tín chỉ: 04
Lý thuyết: 45 tiết
Thực hành: 15 tiết
Phú Thọ, năm 2012
MỤC LỤC
* Trúng độc Carbamid 49
Trong trường hợp thức ăn có tới 10-20% muối nhưng cung cấp nước đầy đủ thì
gia súc vẫn không bị trúng độc, nếu không đủ nước thì lượng muối trong thức
ăn chỉ 1-2% cũng có thể trúng độc. Khi trúng độc, hàm lượng natri trong máu
tăng gây cảm giác khát, đồng thời Na+ có thể đi vào tổ chức não gây ức chế thần
kinh 49
+ Cho uống bột than, nước hồ để hấp thu chất độc và bảo vệ niêm mạc ruột 51
+ Tiêm dung dịch glucoza ưu trương hoặc nước muối ưu trương 10% vào tĩnh
mạch 51
+ Sau đó tiêm urotropin 10% vào tĩnh mạch 51
+ Tăng cường trợ tim, trợ lực bằng cafein, long não 51

- Thời kỳ mông muội.
- Thời kỳ các nền văn minh cổ đại.
- Thời kỳ Trung cổ và Phục hưng.
1.1.2. Quan niệm về bệnh hiện nay
Sinh viên tự học:
- Hiểu về bệnh qua quan niệm về sức khỏe.
- Những yếu tố để định nghĩa bệnh Mức độ trừu tượng và mức cụ thể trong xác định
(định nghĩa) bệnh.
1.1.3. Các thời kỳ của bệnh
- Thời kỳ ủ bệnh (tiềm tàng): không có biểu hiện lâm sàng nào. Nhiều bệnh quá cấp tính
có thể không có thời kỳ này.
- Thời kỳ khởi phát: xuất hiện một số triệu chứng đầu tiên. Ở thời kỳ này xét nghiệm có
vai trò rất lớn.
- Thời kỳ toàn phát: xuất hiện triệu chứng đầy đủ và điển hình nhất. Tuy nhiên vẫn có
những thể không điển hình.
1
- Thời kỳ kết thúc: có thể khác nhau tùy bệnh, tùy cá thể (khỏi, chết, di chứng, trở thành
mạn tính).
Tuy nhiên, nhiều bệnh hoặc nhiều thể bệnh có thể thiếu một hay hai thời kỳ nào đó.
1.2. Các nguyên nhân gây bệnh
1.2.1. Khái niệm về các nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh là các yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể với một cường độ
nhất định (số lượng, độc lực) sẽ làm phát sinh bệnh với những đặc điểm của bệnh.
1.2.2. Quan niệm về nguyên nhân gây bệnh
Sinh viên tự học:
Bệnh chỉ phát ra khi có sự kết hợp giữa hai yếu tố: nguyên nhân gây bệnh và điều kiện gây bệnh.
1.2.3. Phân loại các nguyên nhân gây bệnh
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Yếu tố cơ học:
Các yếu tố cơ học chủ yếu gây tổn thương các cơ quan, tổ chức của cơ thể. Tuy nhiên,

+ Do tăng độ mẫn cảm của mạch quản đối với kích thích bình thường.
+ Do tác động trực tiếp lên thần kinh điều khiển mạch quản, trung khu vận mạch hoặc
thần kinh thực vật.
- Biểu hiện bên ngoài của sung huyết động mạch.
2
+ Nơi sung huyết có màu đỏ.
+ Giãn các động mạch, tiểu động mạch, mao mạch.
+ Tăng số lượng mạch quản có thể nhìn thấy.
+ Tăng nhiệt độ nơi sung huyết do tăng dòng máu đến và tăng quá trình trao đổi.
+ Vùng sung huyết hơi sưng.
- Cơ chế sung huyết động mạch.
+ Cơ chế phản xạ thần kinh: sung huyết phát sinh do tác động kích thích vào cơ quan
nhận cảm, các yếu tố lý hóa học tác động lên bộ phận nội ngoại cảm thụ thông qua cung phản xạ
điều khiển thần kinh co giãn mạch.
+ Cơ chế tổn thương thần kinh: do thần kinh co mạch bị tổn thương như liệt thần kinh co
mạch ngoại vi hay tổn thương trung khu.
- Hậu quả
+ Sung huyết sinh lý: Tăng lượng máu cung cấp chủ yếu tăng chức năng của cơ quan.
+ Sung huyết bệnh lý: Gây nên các rối loạn bệnh lý làm tăng áp lực thủy tĩnh, có thể gây
vỡ mạch.
* Sung huyết tĩnh mạch
- Khái niệm
Sung huyết tĩnh mạch là hiện tượng xảy ra khi các dòng máu chảy về tim bị trở ngại nhưng
lượng máu động mạch tới vẫn không thay đổi.
- Nguyên nhân gây sung huyết tĩnh mạch.
+ Cản trở dòng máu về tim do huyết khối trong lòng tĩnh mạch hoặc tắc mạch do lấp quản.
+ Tĩnh mạch bị chèn ép do u sẹo, do thai nghén, do trói buộc
+ Bệnh tim dòng máu chảy về tim chậm.
+ Rối loạn chức năng của phổi kết hợp với sự thay đổi áp suất trong cản trở máu về tĩnh
mạch chủ.

- Nguyên nhân
+ Do các động mạch bị chèn ép hoặc bị tắc do huyết khối, lấp quản.
+ Do co thắt động mạch, hoặc do xơ cứng động mạch hoặc là kích thích bệnh lý làm
hưng phấn thần kinh co mạch.
+ Vasopressin và adrenalin cũng gây co mạch dẫn đến thiếu máu
- Biểu hiện của thiếu máu cục bộ
+ Các cơ quan, tổ chức thiếu máu bị nhợt nhạt.
+ Nhiệt độ hạ.
+ Giảm thể tích của các cơ quan.
+ Cảm giác đau tê.
+ Giảm hoạt động của cơ quan.
1.3.1.4. Nhồi huyết
- Khái niệm
Nhồi huyết là hiện tượng hoại tử tổ chức ở một vùng nào đó do mút động mạch nuôi
dưỡng bị tắc mà tuần hoàn nhánh bên không hồi phục lại được.
- Cơ chế
+ Phát sinh nhồi huyết là sự thiếu máu, thiếu oxy, mô bào bị hoại tử.
+ Nhồi huyết trắng thường xuất hiện ở những nơi mà tuần hoàn mạch nhánh bên phát
triển ít, vùng hoại tử có màu trắng xám do thiếu máu.
+ Nhồi huyết đỏ thường gặp ở các cơ quan có lưới mao mạch rất phát triển. Trong nhồi
huyết đỏ hồng cầu vỡ nhuộm đỏ vùng hoại tử.
- Hậu quả
+ Nhồi huyết dẫn tới rối loạn chức năng của cơ quan hay tổ chức.
+ Vùng nhồi huyết có thể tan đi tạo thành sẹo hoặc có thể bị nhiễm khuẩn tạo thành
những ổ mủ.
1.3.1.5. Xuất huyết
- Khái niệm
Máu chảy ra ngoài huyết quản hay xoang tim gọi là xuất huyết.
- Nguyên nhân gây xuất huyết
+ Những tác động cơ học làm tổn thương thành mạch quản.

bị tắc, hiệu tượng này được gọi là sự tái thông.
+ Hậu quả của huyết khôi phụ thuộc vào mức độ gây tắc mạch, tình trạng hình thành tuần
hoàn nhanh bên, vị trí cơ quan, sự nhiễm trùng và khả năng thích nghi của cơ thể.
1.3.1.7. Lấp quản
- Khái niệm
Khi huyết quản hoặc lâm ba quản bị bít lịa bởi một vật mà bình thường không có gọi là
hiện tượng lấp quản.
- Nguyên nhân gây lấp quản
+ Nguyên nhân bên trong: Lấp quản do huyết khối, lấp quản do tế bào mỡ, lấp quản do tế
bào thường là tế bào.
+ Nguyên nhân bên ngoài: Lấp quản do bọt khí, lấp quản do vi khuẩn, lấp quản do sự di
căn của ấu trùng ký sinh trùng.
1.3.1.8. Phù và tích nước
- Khái niệm
Khi dịch nước tích lại trong tế bào hay kẽ mô bào gọi là phù, còn khi tích lại trong các
xoang tự nhiên của cơ thể gọi là tích nước.
5
- Nguyên nhân và phân loại:
+ Phù cục bộ: phù viêm, phù dị ứng, phù do tuần hoàn, phù do tắc mạch lympho.
+ Phù toàn thân: phù do gan, phù do thận, phù do tim.
- Tiến triển và hậu quả:
+ Phù nhẹ có thể hồi phục khi làm mất nguyên nhân.
+ Phù kéo dài, gây xơ hóa, chức năng các cơ quan bị ảnh hưởng rõ rệt.
1.3.2. Rối loạn chuyển hóa các chất
1.3.2.1. Rối loạn chuyển hóa gluxit
* Vai trò và đường đi của gluxit trong cơ thể
- Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu và trực tiếp của cơ thể, ngoài ra nó còn
tham gia cấu tạo các mô bào và vật chất sống.
- Nhờ các men của tụy và ruột các polysacarit và disacarit từ thức ăn được chuyển thành
đường đơn rồi được hấp thu sau khi được photphoryl hóa ở tế bào niêm mạc ruột.

- Nội tiết
+ Insulin: Làm giảm glucoza máu nhanh và mạnh. Insulin làm glucoza nhanh chóng vào
tế bào tổng hợp glycogen, mỡ, axit amin hoặc giáng hóa glucoza thành năng lượng. Làm giảm
quá trình tạo glucoza từ glycogen, lipit và protein.
+ Adrenalin: có vai trò hoạt hóa men phosphorylaza của gan nên tăng giáng hóa glycogen.
6
+ Glucagon: có tác dụng giống Adrenalin nhung ổn định và kéo dài hơn.
+ Glucococticoit: Tăng glucoza huyết bằng cách ngăn cản glucoza thấm vào tế bào và
tăng tân tạo glucoza từ protit.
+ ACTH: gây tăng glucoza huyết thông qua Glucococticoit.
+ STH (tức GH): Ức chế hexokinaza tăng giáng hóa glycogen, hoạt hóa insulinaza.
+ Insulinaza và kháng thể chống insulin gây tăng glucoza do phá hủy insulin.
- Thần kinh
+ Tác động lên chuyển hóa gluxit thông qua việc điều chỉnh tăng hay giảm tiết các
hormon nói trên.
+ Sự hưng phấn ở vỏ não và hệ giao cảm đều gây tăng glucoza huyết.
* Rối loạn chuyển hóa gluxit
a. Giảm glucoza huyết
- Nguyên nhân
+ Giảm nguồn bồ sung từ ruột.
+ Do rối loạn dự trữ ở gan.
+ Do tăng mức tiêu thụ.
+ Do rối loạn điều hoà thần kinh và nội tiết.
- Hậu quả:
+ Thiếu glucoza-6-phosphat trong tế bào.
+ Kích thích giao cảm.
+ Kích thích phó giao cảm.
+ Trong máu xuất hiện thể xeton.
+ Bò sữa thường bị giảm glucoza huyết trong thời kỳ cho sữa cao nhất, nếu nặng có thể
co giật và chết.

- Sự sai sót trong cấu trúc protein để bắt nguồn từ gen trong ADN.
- Sự rối loạn về lượng có thể bắt nguồn từ hoạt động của gen điều hòa, hoặc do hoạt động
quá mạnh hay quá yếu của một cơ quan hay một nhóm tế bào.
* Sự giáng hóa protein
- Mỗi protit đều có tuổi thọ riêng biểu thị bằng thời gian bán thoái hóa.
- Nhu cầu của gia súc trưởng thành về protein có thể xác định được bằng lượng nitơ thải
ra theo nước tiểu và phân trong 24h (loại trừ lượng nitơ phi protein).
- Lượng protit mà gia súc ăn vào bằng lượng protit của cơ thể thải ra ngoài gọi là cân
bằng nitơ.
* Rối loạn chuyển hóa protein
a. Rối loạn tổng hợp về lượng
- Tăng tổng hợp chung: Sự đồng hóa axit amin vượt dị hóa, cần bằng nitơ dương tính, cơ
thể phát triển.
- Tăng tổng hợp tại chỗ: Sự đồng hóa axit amin của cơ quan tăng rõ rệt, nhưng sự đồng
hóa toàn thân có thể hơi tăng, bình thường hoặc giảm.
- Giảm tổng hợp chung: Cân bằng nitơ âm tính rõ rệt.
- Giảm tổng hợp tại chỗ: tắc mạch cơ quan, teo cơ quan, suy tủy
b. Rối loạn protein huyết tương
- Nhiệm vụ của protein huyết tương.
+ Cung cấp axit quan cho cơ thể.
+ Tạo áp lực keo, có tác dụng giữ nước.
+ Chứa một số chất vận chuyển.
+ Chứa các chất đông máu.
+ Chứa một số men, tham gia chuyển hóa các chất.
- Giảm về lượng protein huyết tương.
+ Thiếu năng lượng và protein trong khẩu phần ăn, rối loạn hấp thu nặng ở ống tiêu hóa.
+ Giảm tổng hợp chung.
+ Tăng sử dụng protit.
+ Mất ra ngoài nhiều.
+ Tỷ lệ A/G bị đảo ngược.

- Động vật biến nhiệt: Thân nhiệt ở các loại động vật này hoàn toàn phụ thuộc vào sự
thay đổi của nhiệt độ môi trường bên ngoài, chúng không có khả năng điều hoà nhiệt.
- Động vật đẳng nhiệt: Thân nhiệt của các động vật này tương đối ổn định và độc lập với
nhiệt độ của môi trường.
* Quá trình sản nhiệt
- Quá trình sản nhiệt là quá trình điều hoà hóa học do chuyển hóa các chất tạo nên.
- Nguồn gốc sản nhiệt chủ yếu là do chuyển hóa, do vận động cơ rồi đến những hoạt
động có chu kỳ của đường tiêu hóa.
- Nhờ có quá trình điều hòa sản nhiệt mà mức độ chuyển hóa tại tế bào và tổ chức được
tiến hành phù hợp với nhu cầu hoạt động của cơ thể và nhiệt độ môi trường.
- Nhiệt lượng sinh ra được sử dụng trong hoạt động sống của cơ thể và một phần nhiệt
lượng đó được sử dụng để duy trì thân nhiệt.
- Sự tạo nhiệt còn chịu ảnh hưởng của hormon: Adrenalin, Noradrenalin, Thyroxin.
* Quá trình thải nhiệt
- Là quá trình làm mất nhiệt của cơ thể ra môi trường bên ngoài.
- Truyền nhiệt: Là sự trao đổi nhiệt giữa 2 vật tiếp xúc với nhau.
- Bức xạ nhiệt: Là sự phát ra các tia nhiệt từ một vật ra môi trường xung quanh, không
cần qua tiếp xúc, qua đó mà vật này bớt nhiệt.
- Bốc nhiệt: Là biện pháp thải nhiệt do bốc hơi nước qua da và niêm mạc đường hô hấp.
9
- Ngoài ra, cơ thể còn thải nhiệt qua phân và nước tiểu, mất nhiệt để hâm nóng thức.
ăn và hơi thở, sự mất nhiệt này rất ít không đáng kể.
* Trung khu điều hòa nhiệt
- Trung khu điều hòa nhiệt nằm ở hạ khâu não, 1/3 phía sau của nhân xám.
- Nó gồm 2 phần: phần trước điều hòa những phản xạ mà nóng tăng cường, phần sau điều
hòa những phản xạ tăng hoạt động khi lạnh.
1.3.3.2. Rối loạn thân nhiệt
Rối loạn thân nhiệt là hậu quả của mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt.
* Giảm thân nhiệt (Nhiễm lạnh)
- Giảm thân nhiệt là tình trạng mất nhiều nhiệt của cơ thể gây rối loạn cân bằng giữa thải

chết vì ngừng hô hấp và ngừng tim.
1.3.3.3. Sốt
* Khái niệm
10
Sốt là tình trạng tăng thân nhiệt do rối loạn trung tâm điều hòa nhiệt, trước tác động của
các yếu tố gây hại.
* Nguyên nhân gây sốt
- Sốt do nhiễm khuẩn
+ Nhiễm khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất, đa số các bệnh nhiễm khuẩn và vi rút đều có sốt.
+ Sốt xuất hiện chủ yếu là do tác dụng của độc tố vi khuẩn, ngoài ra bản thân vi khuẩn và
các sản phẩm hoạt động sống của chúng cũng như các sản phẩm của huỷ hoại tổ chức và tế bào
đều có khả năng gây sốt.
- Sốt không do nhiễm khuẩn
+ Protit lạ từ ngoài đưa vào hoặc nội sinh do phân huỷ thoát của cơ thể tạo nên.
+ Do muối: khi đưa một lượng muối ưu trương vào cơ thể sẽ gây sốt.
+ Do tác dụng của dược chất: Một số chất có tác dụng kích thích trung tâm điều hoà
nhiệt, hạn chế thải nhiệt.
+ Do thần kinh: do các phản xạ đau quá mức, do thần kinh bị tổn thương.
* Diễn biến của sốt
- Giai đoạn sốt tăng: Các phản ứng sản nhiệt tăng và thải nhiệt giảm do đó tỷ số sản
nhiệt/thải nhiệt > 1.
- Giai đoạn sốt đứng: Giai đoạn này sản nhiệt vẫn cao hơn bình thường, song thải nhiệt
tăng do giãn mạch toàn thân. Một thăng bằng mới xuất hiện nhưng ở mức cao. Mặc dù trung khu
điều hòa nhiệt có rối loạn nhưng nó vẫ còn hoạt động và duy trì thân nhiệt ở mức độ cao hơn
bình thường.
- Giai đoạn sốt lui: Thải nhiệt chiếm ưu thế qua mồ hôi, hơi thở mạnh.Thải nhiệt mạnh
hơn sản nhiệt, nhiệt độ hạ xuống cho đến khi cân bằng lúc đầu được lập lại và thân nhiệt trở lại
bình thường.
* Cơ chế phát sốt
- Trong giai đoạn đầu: Người ta cho rằng ảnh hưởng của chất gây sốt, trung tâm kém

C.
- Theo đường biểu diễn nhiệt độ, lại chia ra bốn loại:
+ Sốt liên tục.
+ Sốt dao động.
+ Sốt cách quãng.
+ Sốt hồi quy.
* Rối loạn chuyển hóa trong sốt
- Rối loạn chuyển hóa năng lượng: Trong tất cả các trường hợp sốt đều có tăng chuyển
hóa về năng lượng.
- Tăng chuyển hóa gluxit: Đầu tiên lượng dự trữ glycogen giảm, glucoza huyết tăng,
thậm chí có cả trường hợp tăng glucoza niệu, axit lactic trong máu cũng tăng lên.
- Tăng chuyển hoa lipit: Chỉ tăng mạnh khi sốt cao và kéo dài, lượng dự trữ glycogen
giảm làm cho lipit huyết tăng, xuất hiện thể xeton huyết.
- Chuyển hóa protit: Chuyển hóa thoát tăng lên trong trường hợp sốt cao và đặc biệt trong
trường hợp nhiễm độc, nhiễm trùng, cơ thể không hấp thu được thức ăn, lượng nitơ đào thải qua
nước tiểu tăng.
- Chuyển hóa muối và nước: Trong giai đoạn đầu và giai đoạn hai của sốt chuyển hóa
nước và muối giảm, còn giai đoạn ba chuyển hóa tăng.
* Rối loạn chức năng các cơ quan
- Rối loạn thần kinh: thường hệ thần kinh hưng phấn sau đó thì ức chế.
- Rối loạn tuần hoàn: tim đập nhanh, nếu nhiệt độ tăng lên 1
0
C thì tim đập tăng lên 10
nhịp, huyết áp giai đoạn đầu tăng, giai đoạn sau trở lại bình thường.
- Rối loạn hô hấp: Hô hấp tăng nhanh, ngoài nhiệm vụ tăng nhanh do nhu cầu oxy và nhu
cầu thải CO2 còn nhu cầu thải nhiệt.
- Rối loạn tiêu hoá: Cảm giác ăn uống biểu hiện sớm nhất trong rối loạn tiêu hoá: gia súc
bỏ ăn, miệng khô, giảm tiết dịch tiêu hóa, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng.
- Rối loạn tiết niệu: do rối loạn tuần hoàn và độc tố của vi khuẩn trong nhiễm khuẩn
mà chức năng của thận thay đổi.

Gặp trong các trường hợp như mô bào hoại tử, nhồi huyết, tắc mạch, xuất huyết, rối loạn
thần kinh dinh dưỡng, do kết hợp giữa kháng nguyên – kháng thể (viêm dị ứng)
* Nguyên nhân bên ngoài
- Nhiễm khuẩn virus, vi khuẩn, nấm, các loại nguyên sinh động vật cũng như số lớn các
loại ký sinh trùng gây bệnh.
- Ngoài ra còn có các yếu tố lý học hóa học.
1.3.4.3. Các phản ứng chính tại ổ viêm
* Phản ứng tuần hoàn
Phản ứng viêm này biểu hiện chủ yếu là phản ứng của hệ máu – gọi là phản ứng vận
mạch. Phản ứng vận mạch diễn biến như sau:
- Co mạch chớp nhoáng: Hiện tượng này xảy ra ngay khi có tác nhân kích thích, co mạch
chớp nhoáng xuất hiện ở các tiểu động mạch, do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị
kích thích.
- Sung huyết động mạch:
+ Xảy ra ngay sau co mạch, thoạt đầu do cơ chế thần kinh và sau đó được duy trì và phát
triển bằng cơ chế thể dịch.
+ Thần kinh giãn mạch bị hưng phấn làm giãn các mao động mạch, máu tới nhiều, huyết
áp tăng gây nóng và đỏ ổ viêm.
+ Cơ chế giãn mạch thể dịch là do tác dụng lý hóa của các sản phẩm từ ổ viêm.
- Sung huyết tĩnh mạch:
+ Các mao tĩnh mạch giãn rộng, dòng máu chảy chậm rồi cuối cùng ngừng lại.
+ Cơ chế là thần kinh vận mạch bị tê liệt, các chất gây giãn mạch ứ lại nhiều hơn tại ổ viêm.
+ Biển hiện trên lâm sàng: ổ viêm bớt nóng, từ màu đỏ tươi sang màu tím sẫm, phù giảm,
cảm giác đau giảm chuyển sang đau âm ỉ.
+ Vai trò sinh lý của sung huyết tĩnh mạch là dọn sạch ổ viêm, chuẩn bị cho quá trình sửa
chữa và cô lập ổ viêm, ngăn cản sự lan rộng của tác nhân gây bệnh.
- Ứ máu:
13
+ Cơ chế là do: Thần kinh vận mạch của huyết quản bị tê liệt, tác dụng của những chất
giãn mạch làm tăng tính thấm đến mức máu đặc quánh. Độ nhớt máu tăng rất cao, tạo ma sát lớn.

+ Đối tượng có thể không bị tiêu hóa mà tồn tại mãi trong tế bào thực bào.
+ Đối tượng không bị phân huỷ mà nó theo tế bào thực bào đi tới những nơi khác gặp cơ
hội nó lại ra khỏi tế bào thực bào gây ra ổ viêm mới.
+ Nếu quá độc đối tượng thực bào có thể làm chết tế bào thực bào.
+ Đối tượng thực bào nằm lâu trong tế bào thực bào không tiêu, sau đó tế bào thực bào
lại nhả ra.
- Môi trường thực bào: là môi trường xảy ra hiện tượng thực bào, ảnh hưởng đến khả
năng thực bào.
Yếu tố tăng cường Yếu tố ức chế
14
Nhiệt độ 37- 40
0
C Nhiệt độ trên 40
0
C
pH trung tính pH 6,6 (axit)
Huyết tương có bổ thể Opsonin Tia phóng xạ mạnh
Các ion Ca++, Na+ Chất nhầy dạ dày
Cafein Giáp mô của vi khuẩn, cortison.
- Quá trình thực bào: Gồm ba giai đoạn
+ Giai đoạn tiếp cận và bám: Trước khi thực bào, tế bào thực bào phải nhận biết rồi tiếp
cận đối tượng thực bào.
+ Giai đoạn nuốt và vùi: Đại thực bào nuốt bằng cách hình thành giả túc bao lấy dị vật rồi
vùi hay nhấn chìm chúng trong một hốc gọi là hốc thực bào (phagosome).
+ Giai đoạn tiêu hóa: Lyzosom sẽ đổ các enzim của nó vào hốc chứa dị vật. Các enzim
này sẽ phân hủy các dị vật và kháng nguyên đã bị opsonin hóa thành các sản phẩm hòa tan có
trọng lượng phân tử thấp phân tán tự do trong tế bào rồi tiêu đi.
1.3.4.4. Hậu quả của các phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm
* Rối loạn chuyển hoá
- Rối loạn chuyển hóa gluxit: Chuyển hóa đường tăng mạnh chủ yếu là chuyển hóa yếm

tổn thương tổ chức, có thể kể:
Các hóa chất trung
Các kinin huyết tương
Các chất chiết từ dịch rỉ viêm
Các axit nhân
Các men
* Tăng sinh mô bào
- Tăng sinh mô bào hay phản ứng của mô bào là sự tăng lên về số lượng các tế bào trong
ổ viêm. Các tế bào này có thể từ máu tới hoặc các tế bào tại chỗ sinh sản phát triển ra.
- Trong quá trình viêm, tăng sinh tế bào diễn biến như sau:
+ Giai đoạn đầu chủ yếu là tăng sinh bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính.
+ Giai đoạn hai là giai đoạn tăng sinh toàn diện bạch cầu, các thành phần của máu
+ Giai đoạn ba là giai đoạn phục hồi, chủ yếu là tăng sinh tổ chức hạt.
- Nguyên nhân tăng sinh tế bào: Nguyên nhân chính do hậu quả của phản ứng tuần hoàn
và phản ứng tế bào đặc biệt là khi tổn thương tổ chức, các tế bào bạch cầu ra ổ viêm, khi chết đi
tạo ra một số chất làm tăng sinh tổ chức.
- Chức năng tăng sinh tế bào:
+ Tăng sinh bạch cầu đơn nhân và đại thực bào có tác dụng dọn dẹp đào thải các sản
phẩm do viêm, làm sạch các tổ chức viêm.
+ Hình thành huyết quản non, tổ chức sợi để thay thế dần các mô bị hoại tử tạo sẹo, làm
liền vết thương.
1.3.4.5. Quan hệ của phản ứng viêm với cơ thể
* Ảnh hưởng của cơ thể đốí với phản ứng viêm
- Trạng thái thần kinh có ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình phát sinh, phát triển của viêm.
Trạng thái thần kinh còn ảnh hưởng rõ đến quá trình tiết dịch rỉ viêm và hiện tượng thực bào.
- Nội tiết có ảnh hưởng đến phản ứng viêm. Ảnh hưởng của nội tiết có hai mặt:
+ Loại làm tăng phản ứng viêm như: STH và aldosteron.
+ Loại làm giảm phản ứng viêm như: Cortisol, hydrocortisol.
- Ảnh hưởng của hệ mạc võng mô: hệ này tham gia vào quá trình sinh kháng thể chống
hiện tượng viêm, tăng sinh đại thực bào.

9. Thế nào là viêm? Nguyên nhân và các phản ứng chính tại ổ viêm và hậu quả của chúng?
10. Tác động qua lại giữa viêm và cơ thể được thể hiện như thế nào? Ý nghĩa của phản ứng viêm?
17
CHƯƠNG 2
Khái niệm và phương pháp chẩn đoán bệnh
Số tiết: 8 tiết (Lý thuyết: 08; Bài tập, Thảo luận: 0)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Biết được cách tiếp cận và cố định gia súc để khám bệnh.
+ Hiểu được các phương pháp khám bệnh cho gia súc.
+ Biết vị trí và cách khám một số cơ quan ở gia súc.
- Kỹ năng:
+ Tiếp cận và cố định được gia súc để khám bệnh.
+ Sinh viên vận dụng được kiến thức đã học để khám một số cơ quan.
- Thái độ:
+ Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập, liên hệ với thực tế.
+ Chủ động và chú ý nghe giảng.
B) NỘI DUNG
2.1. Cách khám bệnh cho vật nuôi
2.1.1. Phương pháp tiếp cận và cố định gia súc
2.1.1.1 Phương pháp tiếp cận gia súc
- Khi tiếp cận gia súc cần phải có thái độ ôn hoà, bình tĩnh, tự tin. Phải nắm rõ các đặc
điểm giải phẫu và sinh lý của giống loài gia súc.
- Trước khi tiếp cận phải hỏi kỹ chủ gia súc về tính nết của gia súc.
- Người khám nên đứng cách xa gia súc về phía trước rồi từ từ tiến gần lại.
2.1.1.2. Phương pháp cố định gia súc
* Trâu, bò
- Cố định mũi và sừng: Cho ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay trái vào lỗ mũi, ngón cái
cho vào lỗ bên kia rồi bấm vào thành giữa hai lỗ mũi.
- Cố định đầu: Dùng dây thừng buộc vào hai gốc sừng, buộc cố định.

2.1.2. Các phương pháp khám bệnh thông thường
2.1.2.1. Quan sát
- Quan sát bên ngoài là phương pháp khám bệnh đơn giản nhưng rất có hiệu quả. Quan
sát trạng thái gia súc, cách đi lại, tình trạng niêm mạc, da, lông và các triệu chứng bệnh. Quan sát
để đánh giá chất lượng đàn gia súc, phát hiện những con có bệnh ở trong đàn, những bộ phận của
cơ thể gia súc nghi có bệnh
- Khi cần thiết phải dùng dụng cụ để quan sát (kính lúp, đèn soi )
- Tuỳ theo mục đích và vị trí cần quan sát mà đứng xa hay gần gia súc. Nên rèn luyện
thói quen quan sát từ xa đến gần, từ tổng quan đến bộ phận.
- Người khám bắt đầu từ vị trí phía trước bên trái hoặc bên phải gia súc, cách gia súc
khoảng 2 - 3m, rồi tiến dần về phía sau gia súc. Quan sát trạng thái tinh thần gia súc, thể cốt, tình
trạng dinh dưỡng Sau đó quan sát lần lượt các bộ phận: đầu, cổ, lồng ngực, vùng bụng, các
khớp hai bên chân, các bắp cơ hai bên thân Nếu cần thiết cho gia súc đi vài bước để quan sát.
2.1.2.2. Sờ nắn
- Sờ nắn phần nông để biết nhiệt độ của da, lực căng của cơ, sờ để tính tần số hô hấp, sờ
vùng tim Dùng đầu ngón tay ấn nhẹ từ phần này đến phần khác.
- Sờ sâu để khám các khí quan sâu.
- Khi sờ nắn tổ chức hay khí quan, tuỳ theo cảm giác ở tay có thể có những trạng thái sau:
+ Dạng nhão bột: ấn vào mềm như ấn vào bao bột, để lại vết ấn.
+ Dạng cứng: ấn vào thấy hơi cứng.
+ Dạng rất cứng.
+ Dạng ba động: lúc sờ có cảm giác lùng thùng, ấn vào giữa thấy lõm xuống, có cảm giác
dịch ở trong di động, đàn tính của tổ chức mất.
+ Dạng khí thũng: sờ nắn thấy mềm và chứa đầy không khí, dùng tay ấn mạnh vào tổ
chức có tiếng lép bép.
2.1.2.3. Gõ
- Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật khác nhau về cấu tạo và tính chất nên lúc
gõ chúng phát ra những âm thanh khác nhau.
- Lúc có bệnh tính chất của tổ chức thay đổi thì âm thanh lúc gõ phát ra cũng thay đổi.
19

- Loại gia súc.
- Tính biệt của gia súc.
- Giống gia súc.
- Tuổi gia súc.
- Mục đích sử dụng gia súc.
- Thể trạng gia súc.
* Bước 3: Khám
- Gồm: hỏi bệnh, khám chung, khám các khí quan trong cơ thể.
- Tuy nhiên, không nhất thiết bệnh súc nào cũng phải khám theo nội dung trên, mà tùy
theo ca bệnh cụ thể để quyết định khám sâu và tỉ mỉ khí quan bộ phận nào của bệnh súc.
- Chú ý: khi đã biết bệnh ở một khí quan, tổ chức nào đó trong cơ thể, không được bỏ qua
hay khám qua loa những bộ phận khác. Có ca bệnh chỉ qua 1 lần khám có thể chẩn đoán, nhưng
không ít trường hợp phải khám đi khám lại nhiều lần.
- Các phương pháp khám đặc biệt chỉ được sử dụng lúc cần thiết.
20
- Cần phải nắm chắc yêu cầu cần chẩn đoán của từng ca bệnh cụ thể để chọn nội dung và
phương pháp khám thích hợp.
- Yêu cầu của quá trình chẩn đoán bệnh, cần phải làm rõ các nội dung sau đây:
+ Vị trí cơ quan, tổ chức bị bệnh trong cơ thể.
+ Tính chất của bệnh.
+ Hính thái và mức độ những rối loạn trong cơ thể bệnh.
+ Nguyên nhân gây bệnh.
2.2. Khám chung
2.2.1. Khám niêm mạc
* Ý nghĩa chẩn đoán
- Qua khám niêm mạc biết được trạng thái sức khỏe của cơ thể gia súc. Biết được trạng
thái tuần hoàn, thành phần của máu và tình trạng hô hấp.
- Niêm mạc bên ngoài như niêm mạc mắt, niêm mạc miệng, niêm mạc âm hộ đều có thể
khám được. Nhưng trong thực tế lâm sàng khám niêm mạc mắt được sửa dụng phổ biến.
* Phương pháp khám

- Da niêm mạc viêm, tụ máu, tổ chức thấm ướt.
21
2.2.2. Khám hạch lâm ba
* Phương pháp khám
- Nhìn, sờ nắn, chọc dò lúc cần thiết.
- Trâu, bò: Hạch dưới hàm, hạch trước vai, hạch trước đùi, hạch trên vú.
- Ngựa: Hạch dưới hàm, hạch trước đùi.
- Lợn, chó, mèo: Hạch bẹn trong.
- Khi khám hạch dưới hàm, người khám đứng bên trái hoặc bên phải gia súc tùy theo cần
khám hạch nào, một tay cầm dây cương hay dây thừng, tay còn lại sờ hạch.
- Hạch trước vai: ở trên khớp bả vai một ít, mặt dưới chùm cơ vai. Dùng cả 4 ngón tay ấn
mạnh vào mặt trước chùm cơ bả vai, lần lui tới sờ tìm hạch.
- Hạch trước đùi to bằng hạt mít, nằm dưới phần trùng mặt trước cơ căng mạc đùi. Lúc
khám một tay để lên sống lưng làm điểm tựa, tay còn lại theo vị trí trên lần tìm hạch.
- Hạch trên vú: ở bò sữa nằm dưới chân bồng vú về phía sau.
* Những triệu chứng.
- Hạch sưng cấp tính: Thể tích hạch to, nóng, đau và cứng, các thùy nổi rõ mặt trơn và ít
di động.
- Hạch hóa mủ: Thường do viêm cấp tính phát triển thành. Lúc dầu hạch sưng, nóng, đau,
sau đó phần giữa nhũn, phổng cao, bùng nhùng, lông dụng và thường hạch vỡ hoặc lấy kim trọc
thì có mủ chảy ra.
- Hạch tăng sinh và biến dạng: Do viêm mãn tính, tổ chức tăng sinh viêm dính với tổ
chức lành sung quanh làm thể tích hạch to không di động được. ấn vào không đau, mặt hạch
không đều.
2.2.3. Khám thân nhiệt
* Ý nghĩa:
- Có thể căn cứ vào thân nhiệt: Để chẩn đoán là bệnh cấp tính hay mãn tính, bệnh nặng
hay bệnh nhẹ.
- Dựa vào thân nhiệt có thể chẩn đoán phân biệt giữa bệnh truyền nhiễm với hiện tượng
trúng độc.

phía sau, xuống dưới đến phần sụn của sườn 6-7, có con đến sụn sườn 8, cách xương ức 1 cm.
* Thần kinh tự động của tim (tự học)
Chú ý: Nốt Keith-Flack, nốt Aschoff-Tawara, bó Hiss, chùm Purkinje.
* Thần kinh điều tiết hoạt động của tim (tự học)
Chú ý: Thần kinh giao cảm và phó giao cảm.
2.3.2. Khám tim
* Nhìn vùng tim
Tim đập là hiện tượng chấn động thành ngực vùng tim, do tim co bóp gây nên chấn động.
* Sờ vùng tim
- Áp tay vào vùng tim: chú ý vị trí, cường độ thời gian tim đập và tính mẫn cảm. Sờ tim
đập động ở gia súc lớn: bên trái khoảng xương sườn 3-4-5. Gia súc nhỏ khác tim đấp động ở
khoảng sườn 3-4.
- Tim đập động có thể thay đổi:
+ Tim đập động mạnh.
+ Tim đập động yếu.
+ Vị trí tim đập động có thể thay đổi.
+ Vùng tim đau, khi sờ thì gia súc tránh, rên, tỏ ra khó chịu.
+ Tim đập động âm tính là lúc tim đập đồng thời thấy hiện tượng chấn động và thành
ngực hơi lõm vào trong.
+ Tim rung: là những chấn động nhẹ vùng tim.
* Gõ vùng tim
Thường gõ vùng tim ngựa, chó.
- Cách gõ: Gia súc lớn để đứng, kéo chân trái trước về trước nửa bước để lộ rõ vùng tim,
gia súc nhỏ để nằm. Theo gian sườn 3 gõ từng trên xuống dưới, từ trước ra sau; đánh dấu các
điểu âm gõ thay đổi. Sau đó, theo gian sườn 4, 5, 6 gõ và ghi lại các điểm như trên. Nối các điểm
lại sẽ có 2 vùng: âm đục tuyệt đổi ở trong bao quanh là vùng âm đục tương đối.
- Các triệu chứng cần chú ý
+ Vùng âm đục mở
+ Vùng âm đục thu hep hoặc mất
+ Vùng âm đục di chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status