ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG SINH LÝ ĐỘNG VẬT ỨNG DỤNG (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y) - Pdf 24

1
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
SINH LÝ ĐỘNG VẬT ỨNG DỤNG
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y)
Mã số môn học: CN2353
Số tín chỉ: 03
Lý thuyết: 36 tiết
Thảo luận: 02 tiết
Thực hành: 07 tiết

CHƯƠNG 1
Biện pháp nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu
Số tiết: 12 (Lý thuyết: 12)
A) MỤC TIÊU
- Kiến thức: Sinh viên biết được kiến thức:
+ Chế biến thức ăn cho động vật có dạ dày đơn, động vật có dạ dày kép.
+ Bổ sung các loại thức ăn cho vật nuôi nhằm nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và hấp.
+ Các phương pháp nghiên cứu về tiêu hóa: như phương pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa,
phương pháp nghiên cứu invitro, insacco.
- Kỹ năng:
+ Biết được các phương pháp chế biến, bổ sung các loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh
lý tiêu hóa của vật nuôi nhằm nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu các loại thức ăn của vật nuôi.
+ Sinh viên bước đầu biết áp dụng các phương pháp nghiên cứu về sinh lý tiêu hóa trong
thực tiễn để triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, xác định, đánh giá khả năng tiêu hóa các
loại thức ăn của vật nuôi.
- Thái độ:
+ Chuẩn bị trước các nội dung bài học.
+ Nghiêm túc, tích cực trong quá trình học.
B) NỘI DUNG
1.1. Biện pháp chế biến các loại thức ăn
1.1.1. Chế biến thức ăn cho động vật có dạ dày đơn

Loại thức ăn được đường hoá thích hợp cho gia súc non và động vật cần được vỗ béo.
- Cách tiến hành:
+ Nghiền nhỏ hạt vào thùng
+ Cho nước nóng vào theo tỷ lệ 1:2; 1:2,5
+ Khuấy đều.
+ Giữ ở nhiệt độ 55
0
C - 60
0
C trong 5 - 6giờ
+ Có thể cho thêm 4 - 5% bột mầm thóc để quá trình đường hoá nhanh hơn.
Chú ý : không để thức ăn đường hóa quá 10 - 14 giờ vì thức ăn có thể bị thối.
1.1.1.4. Nấu chín, hấp chín
- Là phương pháp xử lý nhiệt ẩm đối với thức ăn.
- Ưu điểm:
+ Phá huỷ chất độc và chất ức chế men tiêu hoá trong thức ăn.
+ Có thể làm giảm một số vi sinh vật có hại trong thức ăn
+ Làm tăng giá trị sinh vật học của thức ăn.
- Nhược điểm:
+ Nếu xử lý nhiệt quá cao và trong thời gian dài thì có thể gây nên sự kết hợp giữa đường
với protein tạo chất khó tiêu trong thức ăn và làm giảm giá trị của thức ăn.
+ Một số thức ăn không nên nấu chín vì làm mất đi một số chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể động vật
VD: các loại thức ăn xanh, rau xanh không nên nấu chín vì sẽ làm mất đi một lượng
vitamin trong thức ăn.
1.1.2. Chế biến thức ăn cho gia súc nhai lại
- Thức ăn chủ yếu của gia súc nhai lại là chất xơ.
- Chất xơ bao gồm: Xelluloza, pentoza, lignin, pectin, xuverin.
- Khi cây còn non chất xơ chủ yếu là xelluloza, khi trưởng thành thì hàm lượng lignin và
pentoza tăng lên→ giá trị dinh dưỡng càng giảm.

hoá, ôzôn) là phá vỡ các mối liên kết giữa lignin và hemixenluloza → phức hợp lignin-
hemixenluloza dễ dàng được phân giải bởi VSV dạ cỏ.
- Sử dụng NaOH, NH
3
, urê, Ca(OH)
2
→phá vỡ liên kết este giữa lignin với
hemixenluloza/xenluloza đồng thời làm cho cấu trúc xơ phồng lên →tạo điều kiện cho VSV dạ
cỏ tấn công vào cấu trúc →tăng tỷ lệ tiêu hoá, tăng tính ngon miệng của rơm đã xử lý.
* Xử lý bằng xút (NaOH)
- Xử lý ướt
+ Đun sôi rơm với NaOH: lấy 100 kg rơm trong 200 lít nước đun sôi với 4 kg NaOH, sau
đó rửa sạch và phơi khô)
+ Phương pháp Beckmann:
Ngâm 10 kg rơm 8 lít NaOH 1,5% với 8 lít NaOH 1,5% trong 2-3 ngày, rửa sạch, cho gia
súc ăn→phương pháp này có thể làm tăng gấp đôi giá trị năng lượng của rơm nhưng có nhược
điểm:
Nước rửa rơm sau chế biến gây ô nhiễm môi trường, làm mất nhiều chất dinh dưỡng
+ Phương pháp tuần hoàn
Rơm đóng bánh được phun dung dịch NaOH + Ca(OH)
2
(15-25g NaOH và 10-15g Ca/kg
VCK) và để trong phòng kín, phun axit phot phoric (H
3
PO
4
) lên bánh rơm. Khi lượng nước thừa
rút, cho ăn → khả năng tiêu hoá cao, quy trình và điều kiện tiến hành phức tạp.
- Xử lý khô
+ Băm hoặc nghiền nhỏ, trộn với NaOH theo tỷ lệ 100 - 400 lít dung dịch NaOH 20-

2
O → 2NH
3
+ CO
2
Urê có thể sử dụng để xử lý rơm chủ yếu theo 2 cách sau:
+ Trên quy mô công nghiệp rơm được trộn với urê kết hợp với việc nghiền và đóng thành bánh.
+ Trên quy mô nông hộ rơm được trộn với urê rồi ủ trong các hào, hố hay các bao bì
được nén chặt và giữ kín khí.
Khi xử lý rơm bằng urê cần đảm các điều kiện sau:
+ Liều lượng urê sử dụng bằng 4-5% so với VCK của rơm.
+ Lượng nước sử dụng cần đảm bảo cho độ ẩm của rơm sau khi trộn nằm trong khoảng
30-70%. Trong thực tế có thể dùng 6-10 lít nước/10kg rơm khô.
+ Các túi hay hố ủ phải được nén chặt và đảm bảo kín khí.
+ Thời gian ủ tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nếu nhiệt độ trên 30
0
C thì thời gian ủ ít
nhất là 7-10 ngày, 15-30
0
C phải ủ 10-25 ngày, 5-15
0
C thì phải ủ 25-30 ngày.
+ Ưu điểm: urê rẻ hơn NaOH và NH
3
, sẵn có, dễ vận chuyển và sử dụng.
+ Nhược điểm: NH
3
chỉ được giải phóng khi có enzym ureaza và enzym này chỉ hoạt
động trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm nhất định.
* Xử lý bằng nước tiểu

thể vớt cho gia súc ăn.
- Sử dụng thức ăn kiềm hoá cho động vật:
- Trâu bò trưởng thành không quá 30 kg/ ngày.
Bê: < 15 kg/ ngày
Cừu: < 3 kg/ ngày
Dùng thức ăn kiềm hoá có mùi nồng gia súc không thích ăn. Để nâng cao hiệu quả sử
dụng người ta thường bổ sung thêm rỉ mật đường.
* Ngâm nước
+ Cắt cỏ phù hợp với động vật sau đó ngâm vào nước sạch. Cứ 1kg cỏ/ 6-7lít nước nóng
70 - 80
0
C để nơi ấm trong 5 - 6 giờ, sau đó lọc và đun lại lần 2, để nguội có thể cho gia súc uống.
+ Cao cỏ: Cỏ xanh nghiền nhỏ lọc lấy nước đun ở 80
0
C, khi thấy có váng nổi lên lọc lấy
và bỏ nước, dùng cho lợn và bê con.
* Ủ chua thức ăn
- Chuẩn bị nguyên liệu:
+ Lượng nước thích hợp trong thức ăn để ủ là 65 – 75%
+ Cắt ngắn: từ 5 – 10cm để có thể nén được tốt hơn
- Cho thức ăn vào hố và đóng hố ủ:
+ Kiểm tra hố
+ Kiểm tra thức ăn.
+ Cho thức ăn vào hố
+ Cho càng nhanh vào hố càng tốt và phải nén càng chặt càng tốt.
+ Cho từng lớp thức ăn dầy từ 20 – 30 cm đầm kỹ rồi mới cho lớp khác.
+ Nên cho thức ăn cao hơn mặt hố từ 30 – 40 cm để sau lún xuống là vừa bằng miệng hố.
+ Chỉ nên tiến hành ủ thức ăn gọn trong 1 ngày, nếu kéo dài quá trình hô hấp xảy ra
mạnh, mất nhiều chất dinh dưỡng và thức ăn có thể bị kém hoặc hỏng.
+ Lấp hố: Khi thức ăn đã đầy, dùng cót, rơm, phủ lên rồi đắp đất lại, nén chặt, có thể đắp

+ Cho ăn 5 – 7 kg/100 kg thể trọng/ngày và kết hợp với thức ăn xanh.
+ Có thể trung hoà bớt lượng axit nếu thức ăn quá chua, vôi bột 4 – 6g/kg thức ăn ủ xanh,
14 lít dung dịch amoniac 25%/1 tấn.
+ Gia súc non, nuôi con, chửa cuối kỳ không nên cho ăn nhiều.
- Trong ủ chua thức ăn, có thể tận dụng các phụ phầm nông nghiệp để ủ chua làm thức ăn
cho gia súc: cây ngô sau thu bắp, thân cây lạc, ngọn lá sắn, ngọn lá mía
1.2. Sử dụng thức ăn bổ sung cho vật nuôi
1.2.1. Đối với động vật có dạ dày đơn
1.2.1.1. Nhu cầu với một số loại thức ăn
* Thức ăn Protein
- Protein phải có đầy đủ, cân đối, hoà hợp các a.a thiết yếu. Nếu thiếu hoặc đủ nhưng
không cân đối ảnh hưởng tới hấp thu và sinh tổng hợp protein.
- Đối với động vật non thiếu a.a ảnh hưởng xấu nhanh hơn so với thiếu vitamin và
khoáng, chính vì vậy ta phải cung cấp cân đối, đầy đủ a.a.
* Lipid
- Lợn 1-1,5% lipit trong khẩu phần, gà đẻ 3-5%, gà thịt > 2%.
- Khả năng tiêu hoá mỡ chủ yếu phụ thuộc vào mạch carbon của a.béo và độ nóng chảy
của mỡ →không nên cho ăn nhiều lipit dễ tiêu, vì có lợi trong tiêu hoá của con vật nhưng sẽ gây
chất lượng sản phấm kém hấp dẫn; nếu cho ăn quá nhiều →gây rối loạn tiêu hoá, nếu cho ăn ít
thì giảm tính ngon miệng.
+ Mỡ được tạo từ lipit thức ăn nào thì nó mang đặc tính mỡ của thức ăn đó, còn nếu mỡ
tạo từ tinh bột, đường →tổng hợp nên mỡ mang đặc tính của loài.
* Tinh bột
7
- Tinh bột là thành phần quan trọng trong thức ăn gia súc, gia cầm, nó có tỷ lệ tiêu hoá
đến 95%.
- Động vật dạ dày đơn: tinh bột → glucoza (tiêu hóa ở miệng và ruột non)→hấp thu triệt để
qua vách ruột→tỷ lệ tinh bột cao trong TA → không ảnh hưởng tới độ ngon miệng, tỷ lệ tiêu hoá.
Chú ý: Không nên cung cấp chất xơ quá nhiều vào trong khẩu phần thức ăn của vật nuôi,
vì làm giảm tính ngon miệng của con vật dẫn đến giảm khả năng thu nhận thức ăn.

* Bổ sung cho gà
- Quy trình chăn nuôi gà sử dụng chế phẩm sinh học như sau:
Giai đoạn 1: từ 1 đến 21 ngày tuổi
+ Bionin: 1ml pha vào 4 lít nước, dùng liên tục.
+ WellmixC: 1ml pha vào 3 lít nước uống.
+ Nutrimix: 1g trộn vào 4kg thức ăn
+ Calciumchelate: 1g trộn vào 2kg thức ăn.
8
+ Biopak: 1g trộn vào 2kg thức ăn.
Giai đoạn 2: từ 22 đến 35 ngày tuổi
+ Bionin: 1ml pha vào 8 lít nước, dùng liên tục.
+ WellmixC: 1ml pha vào 6 lít nước uống
+ Nutrimix: 1g trộn vào 6kg thức ăn.
+ Calciumchelate: 1g trộn vào 3kg thức ăn.
+ Biopak: 1g trộn vào 3kg thức ăn.
Giai đoạn 3: từ 36 ngày tuổi đến xuất chuồng.
+ Bionin: 1ml pha vào 12 lít nước, dùng liên tục.
+ WellmixC: 1ml pha vào 9 lít nước uống.
+ Nutrimix: 1g trộn vào 8kg thức ăn.
+ Calciumchelate: 1g trộn vào 4kg thức ăn.
+ Biopak: 1g trộn vào 4kg thức ăn.
- Bionin có chất glucan-mannan làm mau lành vết loét, cản trở sự bám dính của vi sinh
vật gây bệnh lên niêm mạc đường ruột.
- Nutrimix có các chất glucarocnolactone, axit thioctic, inositol giúp tăng cường giải độc
gan, tụy; tăng khả năng miễn dịch, ngăn chặn sự nhiễm khuẩn.
- Calciumchelate là canxi dạng kết nối đạm dễ hấp thu.
- Biopak có chứa chất yucca tăng hấp thu, giảm mùi hôi do phân thải ra.
- WellmixC cung cấp vitamin C và đạm.
1.2.1.4. Sử dụng Probiotic
* Cơ chế tác động

2
O
2
, các axit hữu cơ, amoni, diaxetyl…→ ức chế sự phát triển
của các vi khuẩn gây hại khác.
- Cạnh tranh cơ chất, năng lượng với những vi khuẩn khác.
- Cạnh tranh vị trí bám dính với vi khuẩn gây bệnh.
- Tăng cường đáp ứng miễn dịch:
+ Tăng cường quá trình sản xuất các kháng thể và giải phóng cytokin gây ra đáp ứng miễn dịch
cho cơ thể.
+ Probiotic còn tác động lên các tế bào tua, từ đó cảm ứng tế bào limpho T để dung
nạp/điều hòa và kích thích các đáp ứng miễn dịch.
+ Kháng nguyên của vi khuẩn probiotic kích thích tế bào niêm mạc ruột sản sinh kháng
thể chống lại tác nhân gây bệnh.
* Thành phần của probiotic gồm:
- Vi khuẩn sống hoặc nấm men và các sản phẩm lên men của vi khuẩn trong môi trường.
Trong đó có các chủng nấm men như: Aspergillus oryzae, Saccharomyces cereviseae, Các
chủng vi khuẩn như: Bacillus subtilis, lactobacillus
* Hiệu quả của sử dụng Probiotic:
- Đối với lợn con: có tác dụng trị bệnh ỉa chẩy ở lợn con, lợn lớn nhanh, ít bị còi cọc.
- Đối với gà thịt: Làm cho phân gà khô, gà ít bị ỉa chẩy, ít mắc E. coli, khối lượng tăng 2,35%.
- Tuy nhiên do chế phẩm là hiệp quần vi sinh vật sống nên sử dụng trong chăn nuôi còn
cho nhiều kết quả không giống nhau, vì liên quan đến khả năng sống của chủng cũng như khả
năng thích nghi trong đường tiêu hoá của từng loài vật chủ.
1.2.2. Đối với động vật có dạ dày kép
1.2.2.1. Đặc điểm tiêu hoá của hệ vi sinh vật dạ cỏ
* Vi khuẩn (Bacteria)
- Vi khuẩn chiếm số lượng lớn nhất trong VSV dạ cỏ và là tác nhân chính trong quá trình
tiêu hóa xơ.
- Tổng số vi khuẩn trong dạ cỏ thường là 10

- Chức năng của nấm trong dạ cỏ là:
+ Mọc chồi phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực vật → tạo điều kiện cho bacteria và men
của chúng bám vào cấu trúc tế bào và tiếp tục quá trình phân giải xenluloza.
+ Tiết ra các loại men tiêu hoá xơ.
* Tác động tương hỗ của vi sinh vật trong dạ cỏ
- Vi sinh vật dạ cỏ, cả ở thức ăn và ở biểu mô dạ cỏ, kết hợp với nhau trong quá trình tiêu
hoá thức ăn, loài này phát triển trên sản phẩm của loài kia.
Ví dụ, vi khuẩn phân giải protein cung cấp amôniac, axit amin và isoaxit cho vi khuẩn
phân giải xơ.
- Trong điều kiện bình thường giữa vi khuẩn và protozoa cũng có sự cộng sinh có lợi,
đặc biệt là trong tiêu hoá xơ.
- Giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh điều kiện sinh tồn của nhau.
1.2.2.2. Nhu cầu của gia súc nhai lại với một số loại thức ăn
* Protein:
- Thời kỳ bú sữa: phải được cung cấp đầy đủ a.a thiết yếu giống như động vật dạ dày đơn.
- Khi trưởng thành không cần cung cấp đầy đủ các a.a thiết yếu nhưng có thể thay thế một
phần protit thức ăn bằng chất chứa nitơ phi protit.
* Lipid
- Nhu cầu đối với động vật tiết sữa: cần cung cấp nhiều lipid.
VD : với bò sữa cần cung cấp 2-4% mỡ thô so với VCK của khẩu phần
- Tiêu hoá lipit ở dạ cỏ: lipid →glixerin + axit béo→ a.béo bay hơi, còn a.béo không no
thì chuyển thành no.
- Khả năng tiêu hoá mỡ của vi sinh vật dạ cỏ rất hạn chế → ăn nhiều mỡ → cản trở tiêu
hoá, làm giảm thu nhận thức ăn.
* Tinh bột
- Tỷ lệ tinh bột trong khẩu phần cao ảnh hưởng tới tiêu hoá xơ (VSV phân huỷ tinh bột
phát triển mạnh ức chế hoạt động của nhóm VSV phân huỷ chất xơ);
- Gia súc tiết sữa không nên bổ sung quá 25% tinh bột →giảm tỷ lệ mỡ sữa.
* Chất xơ: nhu cầu của gia súc nhai lại 20 – 30 % trong khẩu phần ăn
1.2.2.3. Bổ sung dinh dưỡng cho phụ phẩm nhiều xơ

- Năng lượng của thức ăn xơ thô chủ yếu có trong hydratcacbon của vách tế bào và
được giải phóng trong quá trình phân giải (lên men) bởi VSV dạ cỏ.
- Gia súc nhai lại chỉ được cho ăn các thức ăn xơ thô chất lượng thấp (như rơm rạ) quá
trình tăng sinh của VSV dạ cỏ bị hạn chế do thiếu ATP. Do vậy cần thiết phải bổ sung thêm các
loại thức ăn chứa các nguồn năng lượng dễ lên men để cung cấp ATP cho bản thân VSV dạ cỏ
tăng sinh và hoạt động.
- Khi bổ sung năng lượng vào khẩu phần cơ sở là thức ăn thô cần chú ý :
+ Càng giàu xơ dễ tiêu càng tốt (50% VCK), như các loại cỏ xanh chất lượng cao, bã bia,
bỗng rượu và càng ít bột đường càng tốt.
+ Cho ăn càng đều càng tốt → tránh giảm pH dạ cỏ một cách đột ngột làm ảnh hưởng
không tốt đến VSV phân giải xơ.
+ Bổ sung dưới dạng thức ăn dễ thoát qua phân giải dạ cỏ.
1.2.2.4. Bổ sung protein
* Bổ sung nitơ phi protein (NPN)
12
- Ngoài nguồn năng lượng cần thiết cho quá trình lên men vách tế bào thức ăn thực vật,
VSV dạ cỏ cần có đủ N để tổng hợp protein cho bản thân chúng. Tuy nhiên rơm rạ cũng như các
loại thức ăn thô chất lượng thấp khác chứa rất ít N và tỷ lệ tiêu hoá N của chúng rất thấp.
- Một số nhà nghiên cứu cho rằng nồng độ amôniac trong dạ cỏ cần thiết để tiêu hoá tốt
và tăng lượng thu nhận rơm ở bò nằm trong khoảng 150-200 mg NH
3
-N/l dịch dạ cỏ. Nồng độ
này có thể đạt được bằng việc phun dung dịch urê lên rơm (15g urê/kg rơm).
Ví dụ: Giả sử một con bò ăn một ngày ăn 3,5kg VCK rơm lúa với tỷ lệ tiêu hoá 40%, hàm
lượng chất hữu cơ là 90% và hàm lượng protein thô là 3%. Tính lượng urê cần bổ sung cho con
bò này.
Lượng thu nhận chất hữu cơ tiêu hoá (CHCTH) là:
3,5 x 90/100 x 40/100 = 1,25 kg
Luợng protein thô (CP) của VSV dạ cỏ có thể tổng hợp được từ nguồn CHCTH này khi
có đủ N là:

13
- Một số thức ăn bổ sung protein như khô dầu hay protein động vật có tỷ lệ phân giải
thấp ở dạ cỏ thì hầu hết protein thu nhận đều bị phân giải ở trong dạ cỏ.
1.2.2.5. Các phương pháp bảo vệ protein chống lại sự phân giải ở dạ cỏ
* Xử lý nhiệt
- Nhiệt sinh ra trong các quá trình chế biến thức ăn làm thay đổi các tính chất lý, hoá học
của các protein. Nếu nhiệt độ xử lý không quá cao (<160
0
C) thì không có ảnh hưởng gì đến khả
năng tiêu hoá protein trong ruột non.
- Nhiệt độ và thời gian xử lý thức ăn trong quá trình xử lý nhiệt có thể ảnh hưởng đến tỷ
lệ protein thoát qua trên protein tổng số, và tỷ lệ tiêu hoá protein.
- Nhiệt độ quá cao có thể làm cho protein bị bảo vệ quá mức hoặc kích thích gây ra phản
ứng Maillard (phản ứng ngưng kết xuất hiện giữa nhóm cacboxyl của các đường khử và các
nhóm amin tự do của các axit amin)→ giảm hàm lượng lysin và methionin và vì thế gián tiếp
làm giảm khả năng lợi dụng axit amin.
* Xử lý hoá học
- Nguyên lý cơ bản của phương pháp bảo vệ protein của khẩu phần bằng các chất hoá học
là tạo ra các phức hợp protein-chất hoá học khó bị phân giải bởi VSV ở dạ cỏ, nhưng khi xuống
dạ múi khế và ruột non các protein này vẫn có thể được tiêu hoá. Một số phương pháp xử lý hoá
học sau đây đã được áp dụng.
- Xử lý bằng focmaldehyt
+ Nhóm aldehyt của focmaldehyt (HCHO) kết hợp với các nhóm amin của protein để tạo
ra các cầu nối hoá học, các cầu nối này khá bền vững trong môi trường pH tương đối cao (6-6,5)
của dạ cỏ nhưng sẽ bị phá huỷ trong điều kiện môi trường axit (pH 3-4) ở dạ múi khế.
+ Các nhóm amin: guanidyl, imidazole, phenol và sulphydryl của amino axit phản ứng
với focmaldehyt để tạo thành các nhóm methylol trên các nhóm anpha amino tận cùng của các
chuỗi peptit và nhóm epsilon-amino của lysin trong điều kiện pH trung tính và nhiệt độ phòng.
+ Các cầu nối này không bền vững và sẽ bị phá vỡ trong điều kiện pH thấp. Do sự thay
đổi tạm thời trong cấu trúc hoá học mà các protein đã qua xử lý focmaldehyt bền vững hơn đối

tương được bao bằng máu lợn có năng lượng ăn vào và protein thô tích luỹ cao hơn so với bò
cho ăn bột ngô hoặc bột đậu tương không được bao bằng máu lợn (Yanglian và cộng sự, 1995).
1.2.2.6. Bổ sung khoáng và vitamin
- Thức ăn xơ thô thường không chứa đủ các loại khoáng và vitamin cần cho quá trình
sinh tổng hợp và hoạt động của VSV dạ cỏ. Các loại khoáng thiếu thường là Ca, P, Cu, Zn, Mn,
Fe và S.
- Vitamin, đặc biệt là vitamin A, D3 và E, hầu như không có ở trong rơm và các loại thức
ăn xơ thô thu hoạch ở giai đoạn cuối. Các loại vitamin thường được bổ sung cùng với khoáng.
1.2.2.7. Bổ sung hỗn hợp urê và rỉ mật
- Nguyên tắc cho ăn thức ăn có bổ sung ure và rỉ mật:
+ Tránh nguy cơ ngộ độc do ăn nhiều urê một lúc.
+ Đồng thời tiêu hoá và điều tiết việc cung cấp các chất dinh dưỡng mà VSV dạ cỏ cần,
tránh làm thay đổi đột ngột pH dạ cỏ. Đó là vì rỉ mật và urê nhanh chóng lên men trong dạ cỏ
thành ABBH và amôniac. Mục tiêu cuối cùng là kích thích các quá trình sinh tổng hợp của VSV
mà không làm tổn hại đến sự phân giải xơ trong dạ cỏ.
1.2.2.8. Sử dụng bánh dinh dưỡng
- Bánh dinh dưỡng là một dạng chế phẩm bổ sung, được ép thành bánh để bổ sung cho
khẩu phần cơ sở là thức ăn chất lượng thấp.
- Bánh dinh dưỡng được sử dụng chủ yếu cho động vật nhai lại và đại gia súc, cung cấp
các chất dinh dưỡng cần thiết cho hệ vi sinh vật dạ cỏ, tức là cung cấp N dễ phân giải, khoáng,
vitamin, axit amin và năng lượng dễ lên men.
- Các nguyên liệu được dùng trong bánh dinh dưỡng:
+ Urê: Đây là thành phần bổ sung N cho hệ vi sinh vật dạ cỏ, tỷ lệ sử dụng không quá 10%.
+ Rỉ mật: cung cấp năng lượng cho việc sử dụng nguồn urê và khoáng trong cơ thể, làm
dung môi kết dính của bánh dinh dưỡng. Rỉ mật không nên chiếm quá 50% vì qua nhiều ảnh
hưởng tới độ cứng cũng như thời gian làm khô bánh.
+ Khoáng: Muối ăn không những cung cấp NaCl mà còn giúp cho việc kết dính và khống
chế lượng thu nhận bánh của con vật. Lượng muối thường dùng từ 5 - 10%. Những nước có độ ẩm
cao thì tỷ lệ muối sử dụng không quá 5%.
+ Ngoài ra còn sử dụng các chất như cacbonat canxi, di canxi phot phát, bột xương, vôi

- Bổ sung vào khẩu phần cơ sở là rơm (10-30% VCK) các loại cỏ có chất lượng tốt sẽ
kích thích tiêu hoá và tăng lượng thu nhận khẩu phần cơ sở và do đó mà tăng năng suất của gia
súc. Đó là do cỏ xanh đã cung cấp một lượng xơ dễ tiêu nên làm tăng sinh khối và hiệu lực phân
giải xơ của VSV dạ cỏ. Một nguyên tắc quan trọng để tối ưu hoá quá trình phân giải rơm trong
dạ cỏ là làm tăng số lượng VSV bám vào thức ăn và việc cung cấp xơ dễ tiêu đảm bảo cho việc
nhân nhanh quần thể VSV phân giải xơ.
- Nếu cỏ xanh bổ sung là cỏ họ đậu thì ngoài xơ dễ tiêu ra còn có thể cung cấp thêm N và
axit béo bay hơi mạch nhánh.
- Các loại bổ sung: rơm, họ đậu, cám ngũ cốc, hạt bông, bã bia, bỗng rượu, bột cá.
1.2.2.10. Bổ sung thức ăn tinh
- Thức ăn tinh hỗn hợp hay hạt ngũ cốc có thể dùng để bổ sung vào khẩu phần cơ sở là
thức ăn thô chất lượng thấp để cân bằng dinh dưỡng cho VSV dạ cỏ và vật chủ nói chung.
- Nếu bổ sung quá nhiều→ làm tăng tốc độ sinh ABBH trong dạ cỏ, làm giảm pH và ức
chế các loại VSV phân giải xơ và thường gây ra hiện tượng thay thế. Hơn nữa việc lêm men dạ
cỏ sẽ làm mất nhiều năng lượng của thức ăn qua sinh nhiệt trong qua trình lên men và sinh khí
mêtan. Như vậy, lợi ích có được từ việc bổ sung các chất dinh dưỡng thoát qua từ thức ăn tinh
(protein, axit béo mạch dài, tiền thân sinh glucoza) sẽ phải trả giá bởi ảnh hưởng tiêu cực lên quá
trình phân giải xơ ở dạ cỏ.
16
+ Không phù hợp với những nơi thiếu lương thực cho người. Khi sử dụng nhiều thức ăn
tinh nuôi gia súc nhai lại sẽ tạo ra sự cạnh tranh thức ăn giữa chúng với người cũng như các loại
gia súc dạ dày đơn trong khi lợi thế tiêu hoá xơ của chúng không được phát huy tối đa.
1.3. Các phương pháp nghiên cứu sinh lý tiêu hóa ở gia súc nhai lại
1.3.1. Kỹ thuật sinh khí in vitro gas production
- Mục đích: sử dụng nhiều để nghiên cứu gián tiếp tiêu hoá xơ và các chất dinh dưỡng
trong dạ cỏ. Do các chất này bị lên men yếm khí bởi các vi sinh vật dạ cỏ tạo ra các axit béo bay
hơi (ABBH), khí cacbonic (CO
2
), khí methane (CH
4

pha chế với dịch dạ cỏ.
- Chuẩn bị dung dịch đệm và pha chế dịch ủ
+ Dung dịch đệm thường gồm các loại sau: dung dịch đệm 1, dung dịch khoáng đa lượng,
dung dịch khoáng vi lượng theo bảng sau:
Bảng 1.2: Bảng pha chế các dung dịch đệm 1, dung dịch khoáng đa lượng, dung dịch
khoáng vi lượng cần thiết và dung dịch Resazurin
17
1. Dung dịch đệm 1 3. Dung dịch khoáng vi lượng
35 g NaHCO
3
13,2g CaCl
2
.2H
2
O
4 g (NH
4
)HCO
3
10 g MnCl
2
.4H
2
O
Hoà với nước cất thành 1 lít dung dịch 1 g CoCl
2
.6H
2
O
2. Dung dịch khoáng đa lượng 0,8 g FeCl

1. Nước cất (ml)
23,8 47,5 57,1 66,6 71,3 95
2. NaOH 1N (ml)
1,0 2,0 2,4 2,8 3,0 4,0
3. Na
2
S.9 H
2
O (g)
0,168 0,336 0,360 0,470 0,504 0,672
Dung dịch ủ bao gồm dung dung dịch đệm 2/dịch dạ 2/1, sục khí CO
2
, dung dịch được
tạo ra là dịch ủ. Dung dịch này được giữ ấm ở 38 - 39
0
C và liên tục sục khí CO
2
cho đến khi bơm
vào các xylanh chứa mẫu.
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Lấy 30ml dung dịch ủ cho vào xylanh, đặt trên cùng giá nhưng các vị trí khác nhau trên
giá (đầu, giữa, cuối).
+ Sau 30 phút kể từ khi ủ lắc nhẹ xylanh và sau đó cứ một giờ lắc một lần trong suốt 10
giờ ủ đầu tiên. Ghi chép chỉ số “ml” trên xylanh ở thời điểm 0, 3; 6; 9; 12; 24; 48; 72; 96 giờ sau
khi bắt đầu ủ.
+ Nhẹ nhàng cho thoát khí (xả khí) ra nếu pittong bị đẩy đến vạch 60ml và đưa pittông về
vị trí ban đầu ở thời điểm 0 giờ.
+ Các hỗn hợp khí thu được khi xả ra từ các xylanh ủ mẫu khác nhau được thu vào túi
nilon riêng biệt và đem đi phân tích bằng phương pháp đo sắc phổ khí để xác định các loại khí.
1.3.2. Phương pháp xác định tỷ lệ tốc độ phân giải vật chất khô trong dạ cỏ theo quy trình in

0h, 4h, 8h, 12h, 24h, 48h, 72h, 96h. Cho các mẫu vào dạ cỏ, đậy nắp canulla lại ghi thời gian cho
mẫu vào dạ cỏ và mã túi của từng thời điểm.
- Xử lý mẫu sau khi lấy ra khỏi dạ cỏ
+ Các mẫu sau khi lấy khỏi dạ cỏ được rửa sạch chất chứa dạ cỏ bám vào bên ngoài túi, sau đó
cho vào tủ lạnh sâu bảo quản chờ các mẫu tiếp theo.
+ Toàn bộ mẫu được lấy khỏi dạ cỏ (8h sáng ngày 5 của đợt thí nghiệm), tiến hành rửa và “giặt”
mẫu, sấy 65
0
C, sau 48 giờ lấy túi khỏi tủ sấy, cho vào bình hút ẩm và cân xác định khối lượng.
TLTH VCK (%) =
m
1
- m
2
m
1
x 100
Trong đó: TLTH VCK: Tỷ lệ tiêu hóa VCK (%)
m
1
: Khối lượng VCK = (Khối lượng mẫu – vỏ túi) x %VCK (g)
m
2
: Khối lượng VCK sau khi sấy ở 65
o
C = (Khối lượng mẫu sau khi sấy – vỏ túi) x
%VCK sau sấy (g)
+ Tính tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ
TLTH OM(%) =
m

- Bước 1: Bước chuẩn bị
+ Chuẩn bị đối tượng làm thí nghiệm: tốt nhất là đực thiến. Phải tách phân và nước tiểu
+ Thời gian chuẩn bị: động vật lớn: từ 10 – 15 ngày; động vật nhỏ: 6 – 10 ngày, gia cầm
6 – 8 ngày để vật quen thức ăn.
+ Không thay đổi đột ngột thức ăn vì sẽ dẫn đến thay đổi sinh lý tiêu hoá.
+ Xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng thức ăn ở phòng thí nghiệm.
- Bước 2: Thí nghiệm
+ Thời gian TN: Động vật lớn 10 – 12 ngày; Động vật nhỏ 6 – 7 ngày.
+ Trước khi cho ăn cần cân thức ăn, sau đó trong ngày phải cân lượng thức ăn thừa.
+ Nhặt phân xác định hàm lượng các chất còn lại trong phân.

C, TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1], Phạm Thị Minh Đức (1997). Chuyên đề sinh lý học, NXB y học.
[2], Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ (1980), Tổ chức phôi thai học. NXB Đại học và THCN.
[3], Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2000), Bệnh sinh sản ở gia súc. NXB Nông nghiệp.
[4], Phạm Xuân Trạch (2003), Xử lý thức ăn cho bò, NXB Nông nghiệp.
[5], Lê Đức Trình (2003), Hormon và nội tiết học. NXB Y học.
D, CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1. Trong thực tiễn gia đình anh (chị) đã áp dụng các biện pháp chế biến thức ăn nào làm
tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn của vật nuôi. Phân tích cơ sở khoa học của việc chế biến dựa vào đặc
điểm sinh lý tiêu hóa.
2. Trình bày những hiểu biết của anh chị về prebiotic trong chăn nuôi. Phân tích hiệu quả
khi sử dụng chế phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi.
3. Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình về các loại thức ăn bổ sung vào khẩu phần
của vật nuôi để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu.
4. Những hiểu biết cơ bản của anh (chị) về hệ vi sinh vật dạ cỏ. Qua đó nêu cơ sở của việc bổ
sung các phụ phẩm nông nghiệp vào trong khẩu phần của gia súc nhai lại.
5. Ứng dụng của sinh lý tiêu hóa trong việc ủ chua thức ăn cho gia súc nhai lại.
6. Anh (chị) hãy phân tích các phương pháp nghiên cứu sinh lý tiêu hóa dựa trên đặc
điểm sinh lý tiêu hóa của gia súc nhai lại?

- Các rối loạn thần kinh.
- Tăng tần số hô hấp, thở nông, tim đập nhanh
- Rối loạn tiêu hoá: chán ăn, nôn, ỉa chảy, hoặc táo bón.
- Chức năng sinh dục ở gia súc bị suy giảm.
2.1.3. Điều trị thiếu máu
- Bổ sung thêm chất sắt là rất cần thiết để trị chứng thiếu máu do thiếu sắt.
- Nếu thiếu máu nặng cần phải truyền máu.
- Tiêm Vitamin B12 cũng cần cho những bệnh nhân thiếu máu hồng cầu lớn hay thiếu
máu do những nguyên nhân khác gây thiếu B12.
2.2. Bệnh máu nhiễm mỡ
- Rối loạn mỡ trong máu hay còn gọi là tăng mỡ trong máu hay tăng cholesterol.
→ nguy cơ chính của nhiều bệnh nguy hiểm như: cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, tai biến
mạch máu não, xơ mỡ động mạch…
- Mỡ trong máu hiện diện dưới 2 dạng chính là cholesterol và triglycerid.
- Cholesterol có 2 nguồn gốc:
+ Trong thịt, mỡ, trứng… chiếm 20%.
+ Do gan tạo ra chiếm đến 80%.
2.2.1. Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh
- Rối loạn mỡ trong máu do việc rối loạn tạo cholesterol ở gan
- Cholesterol kết hợp với LDL được ký hiệu là LDL-c là dạng cholesterol gây hại cho cơ
thể →hình thành mảng xơ mỡ động mạch.
22
- Cholesterol kết hợp với HDL được ký hiệu là HDL-c là một dạng cholesterol có lợi cho
cơ thể chúng chống lại quá trình xơ mỡ động mạch.
- Trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa 2 quá trình gây hại và bảo vệ.
Bảng 2.1. Thành phần các loại máu trong mỡ
Loại mỡ trong máu Trị số bình thường Không tốt gây hại cho sức khỏe
Cholesterol toàn phần Dưới 200 mg% Trên 240 mg%
LDL-c Dưới 130 mg% Trên 160 mg%
HDL-c Trên 45 mg% Dưới 35 mg%

hình thể) như hình vợt, hình dấu phẩy, hình quả lê.
* Kích thước
- Đường kính trung bình của hồng cầu là 7 mm, dày 2 mm, thể tích là 88 mm
3
. Kích
thước hồng cầu có thể thay đổi: không đồng đều, hồng cầu to nhỏ khác nhau; hồng cầu bé: d=4
-6 mm, thể tích dưới 80 mm
3
; hồng cầu to: d=9 – 12 mm, thể tích trên 100 mm.
Hồng cầu đại: d > 12 mm.
23
- Hồng cầu bé hình bi: đường kính có giảm nhưng thể tích bình thường do hồng cầu hình
cầu, dày lên.
* M u sà ắc:
- Bình thường, hồng cầu trưởng thành nhuộm màu hồng bởi eosin (ưa axit), hồng cầu
chứa một mạng lưới không đồng đều những hạt nhỏ.
- Bệnh lý: trong một số bệnh thiếu máu, hồng cầu có thể đa sắc do nguyên sinh chất chứa
những phần ưa axit, ưa bazơ, hồng cầu lấm tấm chấm do chứa những hạt độc (hạt ưa bazơ)
thường là do ngộ độc chì kinh diễn. Hồng cầu mạng lưới tăng trong một số các bệnh thiếu máu
còn hồi phục tốt, trong thiếu máu huyết tán.
* Hồng cầu có hạt:
Bình thường không có trong máu ngoại vi. Chỉ có bệnh lý mới xuất hiện trong máu.
* Huyết sắc tố:
Bình thường hàm lượng huyết sắc tố của các loài gia súc, gia cầm
Bảng 2.3: Hàm lượng Hb của các loài gia súc, gia cầm (g%)
Loài Hb Loài Hb
Lợn lớn * 11,5 Ngựa 13.6
Lợn đực

giống

Lợn lớn *
Lợn con*
Trâu*
Nghé *

Ngựa
20,00
15,00
13,00
12,00
8,20
8,00
Dê **
Cừu
Chó
Thỏ
Gà**
Ngan **
9,60
8,20
9,40
8,00
30,00
30,80
- Trong trường hợp bệnh lý:
+ Số lượng bạch cầu giảm xuống →bệnh nhiễm virut, thương hàn, cường lách, suy tuỷ,
thiếu máu, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, sử dụng một số thuốc cũng có thể gây giảm số
lượng bạch cầu: các phenothiazine, chloramphenicol, aminopyrine.
+ Số lượng bạch cầu↑ →nhiễm khuẩn, các bệnh bạch cầu, bệnh máu ác tính, bệnh u bạch
cầu, sử dụng một số thuốc corticosteroid


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status