Học viện Tài chính
1
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
CHƯƠNG I............................................................................................................................4
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP....................................................................4
CHƯƠNG II.........................................................................................................................32
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT...........................................32
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN..............................32
VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG HẢI............................................................................................32
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty.................................................................44
CHƯƠNG III......................................................................................................................110
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY
DỰNG ĐÔNG HẢI............................................................................................................110
KẾT LUẬN........................................................................................................................131
131
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
2
tại và phất triển doanh nghiệp.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp
Mặc khác, trên thực tế, công tác kế toán dù có hoàn thiện mấy cũng vẫn
tồn tại điểm không phù hợp, gây khó khăn cho công tác quản lý của doanh
nghiệp và các cơ quan chức năng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, cũng như tầm quan
trọng của thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong qúa
trình thực tập tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải, em đã đi sâu
và nghiên cứu đề tài : Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải. Với đề tài này, em
hi vọng có thể vận dụng những kiến thức đã học vào quá trình thực tế tại công
ty, từ đó có cái nhìn tổng quan, và những phân tích để đưa ra những kiến nghị
nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận và tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Đông Hải
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:
- Khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã tiêu hao và sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
- Giá tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã
hao phí.
Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây
lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và
được chấp nhận thanh toán.
Khác với các doanh nghiệp khác, ở doanh nghiệp thiết kế, xây dựng giá
thành sản phẩm mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục công trình
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp
hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành đều có
một giá thành riêng.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu:
- Chức năng thước đo bù dắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra được bù đắp bởi số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm để hoàn thành
khối lượng xây lắp. Căn cứ vào đơn giá trên thị trường, hoặc đơn giá theo giá
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang những đặc
điểm kinh tế kĩ thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm và quá trình tạo ra
sản phẩm, gây ảnh hưởng chi phối đến tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
- Sản xuất xây lắp các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, do đó công việc tổ chức quản lý và hạch
toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, thi công). Quá trình
sản xuất thiết kế xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, do đó các yếu tố phục vụ sản
xuất như: tư liệu, lao động, máy thi công, phải di chuyển theo địa điểm đặt
công trình. Như vậy, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng
trở nên rất phức tạp.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận
với chủ đầu tư từ khi ký hợp đồng, do đó tính chất hàng hóa thể hiện không rõ.
- Cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiều phương thức giao khoán
khác nhau như: khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí.
Mỗi phương thức đều có ưu điểm, hạn chế nhất định, đòi hỏi doanh nghiệp
phải căn cứ tình hình thực tế để lựa chọn phương thức phù hợp.
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Vai trò:
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng , tính đủ
giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp:
Vũ Thị Ngọc Oanh
những chênh lệch so với định mức, ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại trong
sản xuất để đề xuất những biện pháp khắc phục kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản
phẩm và cung cấp những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị ra quyết
định phù hợp.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
8
Luận văn tốt nghiệp
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế,
mục đích, công dụng cũng như yều cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, để thuận
tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
việc ra quyết định sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất được phân loại theo
những tiêu thức phù hợp. Cụ thể:
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng của chi phí:
Phương pháp này căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để phân
loại. Những chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế được sắp xếp cùng
một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung, tính chất kinh tế như
thế nào.
trình khác, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán che xe, bệ
máy, đường ray chạy máy…).
Chi phí sử dụng máy thi công chỉ được tách thành một khoản mục
riêng đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa
dùng máy.
- Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp gồm: tiền lương của nhân viên
quản lý đội xây lắp, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, công
nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp (BHYT, BHXH,
KPCĐ, BHTN), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho hoạt động của đội xây lắp và các chi phí liên quan đến hoạt động
của đội xây lắp.
Việc phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo dự toán. Bởi vì hoạt động xây dựng cơ bản dự toán được lập trước khi
thực hiện công việc thi công và lập theo các khoản mục chi phí (chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
chung). Chi phí chung bao gồm chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Thông qua cách phân loại này, kế toán thực hiện chi phí sản
xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm và làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản
xuất và làm tài liệu tham khảo cho việc lập định mức chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm cho kỳ sau.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
10
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
11
Luận văn tốt nghiệp
liên quan trong thuyết minh báo cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để
lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu
cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lượng hoạt động trong kỳ.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia
thành 3 loại:
- Chi phí sản xuất cố định: là các chi phí sản xuất không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí khấu hao TSCĐ,
chi phí tiền lương trả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở
các tổ, đội….
- Chi phí biến đổi: là những chi phí sản xuất có sự thay đổi về tổng số khi
có sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp….
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả định phí (chi phí
cố định) và biến phí (chi phí biến đổi). Ví dụ như: tiền thuê bao điện thoại cố
định….
Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây lắp xây dựng giá đấu thầu
hợp lý, góp phần tạo cơ hội thắng thầu cho doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở để
trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp
do nhà nước quy định.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán
và những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức,
đơn giá.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành kế hoạch.
Giá thành dự toán và giá thành kế hoạch được lập trước khi thi công công
trình, hạng mục công trình.
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất
thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ kế toán chi tiết chi phí
sản xuất trong kỳ và kết quả đánh giá sả phẩm dở dang cuối kỳ trước và cuối
kỳ này. Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng
xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải
tính giá thành.
Các loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí trong giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại sau:
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
13
Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành trong đó chỉ gồm các
biến phí xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Toàn bộ định
phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả kinh doanh trong kỳ mà
14
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng
hach toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc đơn đặt
hàng, hoặc bộ phận thi công, từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên, trên thực tế
các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công
trình.
1.3.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để
tập hợp, phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kỳ
theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp tính trực tiếp chi phí sản phát
sinh cho từng đối tượng chịu chi phí. Phương pháp này đẩm bảo mức độ
chính xác cao, nó được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp tính toán thông qua
một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để xác định chi phí cho từng đối tượng.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không hạch toán riêng
ban đầu cho từng đối tượng. Muốn xác định chi phí cho từng đối tượng phải
phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp. Chi phí phân bổ cho từng đối tượng theo
công thức:
C
người nhận khoán nhằm xác định về: khối lượng công việc khoán hoặc nội
dung của công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi
bên thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người
nhận khoán.
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng khoán: là chứng từ nhằm xác
nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm
căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng .
- Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ
việc, nghỉ hưởng BHXH, làm căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho
từng người và để quản lý lao động trong đơn vị.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: là chứng từ xác
nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người
lao động, làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng.
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng: là chứng từ làm căn cứ để
thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập ngoài lương cho người lao
động, kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động làm việc trong
doanh nghiệp.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
16
Luận văn tốt nghiệp
- Phiếu xuất kho: là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành
Học viện Tài chính
17
Luận văn tốt nghiệp
và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn
quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
Một số quy định khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu được sử
dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong lỳ sản xuất, kinh
doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử
dụng.
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621_Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp nguyên liệu, vật lệu này; hoặc tập hợp
chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển, hoặc tiến hành tính toán, phân
bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu vào TK 154 phục vụ cho việc
tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành
phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp
phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu
mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu,
vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
không hết nhập kho
TK 331,111,112…
TK 632
(3) Mua NVL về dùng
ngay cho sản xuất sản phẩm
TK 133
(4) Phần NVL vượt trên
mức bình thường
TK 154
(5) Cuối kỳ phân bổ, kết
chuyển để tính giá thành
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động
xây lắp công trình, hạng mục công trình, thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí lao
động trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh
nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình.
Một số quy định khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản
lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
- Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này
TK 335
TK 154
(2) Các khoản trích trước
tiển lương nghỉ phép của CNSX
(4) Cuối kỳ phân bổ, kết
chuyển để tính giá thành
TK 632- Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong trường hợp doanh nghiệp
thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Đây là tài khoản đặc
thù trong doanh nghiệp xây lắp.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo
phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản này mà hạch toán toàn bộ
chi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản TK 621, TK 622, TK627. Mặt khác các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tiền lương công nhân sử
dụng máy thi công và tiền ca thì cũng không hạch toán vào tài khoản này mà
phản ánh trên TK 627 _Chi phí sản xuất chung
.TK 632 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 632(1): chi phí nhân công điều kiển máy.
- TK 623(2): chi phí vật liệu dùng cho chạy máy.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
20
(2) Vật liệu, CCDC, chi phí DV mua ngoài
(5) Cuối kỳ phân bổ, kết
chi phí bằng tiền khác phục vụ MYC
chuyển để tính giá thành
ngoµi
TK 214,331
TK133
(3) Khấu hao, sửa chữa lớn MTC
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
21
Học viện Tài chính
-
Luận văn tốt nghiệp
Trường hợp DN xây lắp có đội máy thi công riêng biệt.
TK 152,153,334,111,112,214…
liên quan đến hoạt động của đội.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, phân xưởng,
đội, sau đó phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình mà đội đó thi
công theo tiêu thức thích hợp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp.
Tài khoản 627 không có sổ dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
22
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung:
TK334,338
TK 623
(1) Tiền lương khối gián tiếp và các khoản
TK 152,153
(4) Các khoản giảm trừ CPSXC
công trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác.
TK 154 gồm 4 tài khoản cấp 2:
- TK 154(1): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm xây lắp.
- TK 154(2): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm khác.
- TK 154(3): CP SX kinh doanh dở dang của dịch vụ cung cấp.
- TK 154(4): CP bảo hành xây lắp.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
23
Luận văn tốt nghiệp
TK 154
TK 621
(1a) Kết chuyển chi phí
TK 152,1388…
(3) Các khoản không tính vào GTSP
nguyên vật liệu trực tiếp
- Nhật ký chung.
- Nhật ký – Sổ Cái.
-
Chứng từ ghi sổ.
-
Nhật ký chứng từ.
Nhật ký chung
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07
Học viện Tài chính
24
Luận văn tốt nghiệp
Hình thức Nhật ký chung là một hình thức sổ vận dụng cho tất cả các loại
hình doanh nghiệp.
Sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó căn cứ
Nhật ký chung để ghi và các Sổ cái tài khoản. Như vậy, hình thức kế toán này
có 2 đặc điểm chủ yếu là: (1) Mở một sổ Nhật ký chung để ghi bút toán hạch
toán các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự thời gian; (2) Số liệu ghi vào Sổ cái
là căn cứ vào Nhật ký chung để ghi, chứ không phải chứng từ gốc.
Trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi
tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình
thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm
kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được
đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính quy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phầm mềm kế
toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức
kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.2. Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
SKT vật tư, tiền
lương, TSCĐ,
vốn bằng tiền
phải trải
Chứng từ, tài
liệu chứng tỏ
chi phí sản
xuất phát sinh
Sổ tổng hợp
TK621, 622,
623, 627
Chi phí
trực tiếp
lượng sản
phẩm sản xuất
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi định kỳ, cuối kỳ
Vũ Thị Ngọc Oanh
Lớp: CQ47.21.07