BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------------------
LÊ VĂN TIẾN
LỚP: CQ47/17.01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG
TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN MB
Chuyên ngành: KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS HOÀNG THỊ BÍCH HÀ
HÀ NỘI - 2013
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
i Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Mọi số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Lê Văn Tiến
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.............................................vi
HOSE.................................................................................................................................... vi
Chủ sở hữu........................................................................................................................ vi
Lê Văn Tiến
Lớp CQ47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
iii Tài chính
CSH....................................................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ............................................................................................ viii
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................................... 9
CHƯƠNG 1........................................................................................................................ 12
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN..................................12
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN......................................12
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm công ty chứng khoán.......................................................................12
1.1.2. Vai trò, chức năng của các công ty chứng khoán.........................................................14
1.1.3. Nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán....................................16
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN..................................22
1.2.1. Khái niệm cạnh tranh & năng lực cạnh tranh...............................................................22
Ngành KDCK có những tính chất đặc thù riêng biệt, nó tuân thủ theo những tính
đặc thù của ngành kinh doanh tài chính. Nhưng ngành KDCK có những nét đặc thù rất
riêng, đó là của các tổ chức KDCK. Do vậy ngoài các thực lực chung mà mỗi doanh nghiệp
cần có thì năng lực cạnh tranh của CTCK mang những nét đặc thù riêng biệt thể hiện qua
2.2.3. Hoạt động đầu tư chứng khoán........................................................................................... 52
2.2.4. Hoạt động tư vấn........................................................................................................................ 54
2.3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MB......56
2.3.1. Các chỉ tiêu tài chính của công ty........................................................................................56
2.3.2. Nguồn nhân lực........................................................................................................................... 63
2.3.3. Quy mô mạng lưới, chi nhánh...............................................................................................63
2.3.4. Chất lượng sản phẩm dịch vụ và chiến lược marketing............................................64
2.3.5. Hệ thống công nghệ thông tin...............................................................................................66
CHƯƠNG 3........................................................................................................................ 70
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN MB................................................................................................................................. 70
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 ................................................................................................................ 70
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MB......................71
3.2.1. Hoạt động môi giới.................................................................................................................... 71
3.2.2. Hoạt động dịch vụ ngân hàng Đầu tư................................................................................72
3.2.3. Hoạt động đầu tư........................................................................................................................ 72
3.2.4. Hoạt động nghiên cứu.............................................................................................................. 72
3.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin.............................................................................................73
Lê Văn Tiến
Lớp CQ47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
v Tài chính
Viết tắt
Thị trường chứng khoán
TTCK
Công ty chứng khoán
CTCK
Kinh doanh chứng khoán
KDCK
Giao dịch chứng khoán
GDCK
Công ty cổ phần chứng khoán MB
MBS
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
HOSE
viii Tài chính
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN MB.................................40
Hình 2.2. Doanh thu và lợi nhuận của MBS trong 3 năm 2010 – 2012.........45
Hình 2.3. Thị phần môi giới của MBS qua các năm.............................................49
Bảng 2.3. So sánh tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới của MBS với các
CTCK khác.................................................................................................................................. 52
Hình 2.5. Quy mô vốn CSH và tổng tài sản của MBS............................................57
Hình 2.11. Thị phần môi giới của một số CTCK trên HOSE giai đoạn 2009 2012............................................................................................................................................. 62
............................................................................................................................................. 62
Lê Văn Tiến
Lớp CQ47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
9 Tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi ra đời cho đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đã bước
qua biết bao nhiêu thăng trầm sóng gió. Nếu như trong những năm đầu tiên
thành lập, TTCK Việt Nam gần như chỉ thực hiện chức năng duy nhất là nơi
giao dịch của các cổ phiếu của các công ty nhà nước được cổ phần hóa thì đến
nay, TTCK Việt Nam đã trở thành một kênh huy động vốn quan trọng, tạo
điều kiện cho sự phát triển có tính đột phá của các doanh nghiệp Việt Nam
khoán đồng thời chuẩn bị cho quá trình mở cửa thị trường dịch vụ tài chính
theo lộ trình hội nhập đã cam kết.Vì vậy để có thể đứng vững và phát triển
trên thị trường chứng khoán các công ty chứng khoán phải không ngừng nâng
cao chất lượng, cải tiến về mọi mặt các hoạt động kinh doanh của mình. Vì
vậy, sau thời gian thực tập tại công ty, em thấy công ty cần có thêm những
giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp tục khẳng định
và nâng cao vị thế của mình. Với mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty em đã chọn đề tài: “Giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán MB”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với ba mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, hệ thống những vấn đề có tính lý luận về hoạt động của CTCK,
cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của CTCK, chiến lược hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh chủ yếu của CTCK.
Thứ hai, khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần
chứng khoán MB. Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của
MBS.
Thứ ba, khái quát định hướng phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn
2011 – 2020, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
công ty cổ phần chứng khoán MB.
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm công ty chứng khoán
1.1.1.1. Khái niệm
Mục tiêu của việc hình thành TTCK là thu hút vốn đầu tư dài hạn cho
sựphát triển của nền kinh tế, và tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán.
TTCK hoạt động hiệu quả dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, công
khai và trung gian. Để tuân theo nguyên tắc trên thì TTCK cần được vận hành
thông qua các trung gian tài chính làm cầu nối. Các trung gian môi giới chủ
yếu là các CTCK.
Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Theo Luật Chứng Khoán 2006, CTCK được tổ chức dưới hình thức công
ty TNHH hoặc công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp.
Như vậy có thể hiểu CTCK là một tổ chức KDCK có tư cách pháp nhân,
có vốn riêng và thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK
1.1.1.2. Đặc điểm
Là một chủ thể kinh doanh, CTCK cũng có những đặc điểm tương đồng
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
13 Tài chính
với tổ chức và hoạt động của các công ty khác nói chung. Nhưng đồng thời,
Học viện
14 Tài chính
được kiểm soát chặt chẽ, CTCK cũng như các nhân viên kinh doanh của công
ty có thể lợi dụng những đặc thù trong hoạt động của mình để trục lơi, gây
thiệt hại cho khách hàng. Vì vậy cần áp dụng những nguyên tắc đạo đức nghề
nghiệp để ngăn chặn các xung đột lợi ích này.
- Mức độ chuyên môn hoá cao
Các bộ phận của CTCK như Môi giới, Tự doanh và Bảo lãnh phát hành
chứng khoán thường được tổ chức độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau và được
chuyên môn hoá ở mức độ rất cao. Vì vậy mà việc quản lý các hoạt động của
công ty có sự phân cấp rõ rệt, các bộ phận có quyền độc lập trong quyết định.
- Là doanh nghiệp hoạt động có điều kiện
Do tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của các CTCK trên thị trường tài
chính là rất lớn, nên tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải đặt ra những rào
cản đối với các doanh nghiệp muốn tham gia vào hoạt động trong lĩnh vực
này. Thông thường đó là những yêu cầu về vốn điều lệ, về đội ngũ cán bộ
(kiến thức,trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức độ tín nhiệm, tính trung
thực và có giấy phép hành nghề), và các quy định tối thiểu về cơ sở vật chất.
Thêm vào đó, trong quá trình hoạt động, CTCK luôn chịu sự giám sát chặt
chẽ bởi cơ quan quản lý nhà nước (ở Việt Nam là Uỷ ban chứng khoán nhà
nước)
1.1.2. Vai trò, chức năng của các công ty chứng khoán
Trong quá trình phát triển của thị trường chứng khoán, các công ty
chứng khoán có vai trò hết sức quan trọng. Điều đó được thể hiện trên một số
khía cạnh sau:
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
khoán. Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
16 Tài chính
chứng khoán có giá và ngược lại khi cần thiết. Khi thực hiện nghiệp vụ môi
giới công ty đã giúp các nhà đầu tư thực hiện được mong muốn này. Nhà đầu
tư có thể đặt lệnh mua bán chứng khoán tại các công ty chứng khoán. Sau đó
công ty chứng khoán chuyển lệnh này vào sở giao dịch để tiến hành khớp
lệnh, nếu khối lượng giao dịch nhỏ chính công ty chứng khoán sẽ trực tiếp
giao dịch với khách hàng. Quá trình này diễn ra liên tục vì vậy đầu tư dễ dàng
chuyển tiền thành chứng khoán (mua chứng khoán) và ngược lại chuyển
chứng khoán thành tiền (bán chứng khoán ).
Thứ tư, hoạt động của công ty chứng khoán giúp nhà nước thực hiện các
chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua việc ban hành các quy định luật điều
chỉnh hoạt động của CTCK, chính phủ có thể kiểm soát hoạt động của thị
trường. Chính sách của nhà nước được thực hiện thông qua việc tạo điều kiện
thuận lợi hay thắt chặt điều kiện huy động vốn qua thị trường chứng khoán.
1.1.3. Nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
1.1.3.1. Môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoán cho
khách hàng để hưởng hoa hồng, làm dịch vụ nhận lệnh mua, lệnh bán chứng
khoán cho khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào sở GDCK và hưởng
-Bước 2: Mở tài khoản cho khách hàng.
-Bước 3: Nhận lệnh của khách hàng.
-Bước4: Gửi lệnh của khách hàng vào trung tâm giao dịch chứng
khoán.
-Bước 5: Xác nhận giao dịch cho khách hàng.
-Bước 6: Thanh toán, hạch toán kết quả giao dịch và thông báo cho
khách hàng.
-Bước 7: Chăm sóc và mở rộng khai thác tìm kiếm khách hàng.
1.1.3.2 Tự doanh chứng khoán
Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng
khoán cho mình để được hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá. Hoạt động tự
doanh của CTCK được thực hiện qua cơ chế giao dịch trên sở GDCK hoặc thị
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
18 Tài chính
trường phi tập trung OTC. Giao dịch tự doanh được thực hiện theo phương
thức giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp.
Giao dịch trực tiếp lá các giao dịch “ trao tay ” giữa khách hàng và
CTCK theo giá thỏa thuận trực tiếp (giao dịch tại quầy). Các đối tác giao dịch
do các tổ chức tự “ đấu mối ”, họ có thể là cá nhân hay tổ chức (chủ yếu là
các CTCK). Thời gian giao dịch thường được thực hiện trong và ngoài giờ
giao dịch của sở giao dịch (trung tâm GDCK), kể cả ban đêm và ngày nghỉ.
-Bước 5: Quản lý đầu tư và thu hồi vốn.
1.1.3.3. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức
phát hành thực hiện các thủ tục tục trước khi chào bán chứng khoán,tổ chức
việc phân phối chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán
của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa phân
phôi hết và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát
hành.Việc bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo một trong các
phương thức sau:
-
Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn (Firm
commitment) là phương thức bảo lãnh phát hành mà tổ chức bảo lãnh phát
hành cam kết với tổ chức phát hành sẽ mua hết số lượng chứng khoán với
một mức giá thỏa thuận và phân phối lại cho công chúng tại mức giá chào
bán ra công chúng (POP).
Bảo lãnh với cố gắng cao nhất (Best efforts): là phương thức bảo
lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh chỉ đóng vai trò đại lý phát hành cho tổ
chức phát hành.Tổ chức bảo lãnh chỉ cam kết sẽ cố gắng để bán được nhiều
nhất chứng khoán ra thị trường theo mức giá xác định. Số chứng khoán
không bán hết sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh nhận
được hoa hồng bảo lãnh trên số chứng khoán bán được hoặc số vốn huy động
được.
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
bảo lãnh (thẩm quyền của tổ chức bảo lãnh chính được quy định trong hợp
đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành) .
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
21 Tài chính
Về mặt nguyên tắc, việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh phát hành do tổ chức
phát hành quyết định. Song trên thực tế,các tổ chức bảo lãnh mới chính là
người cố gắng chứng minh khả năng và thuyết phục tổ chức phát hành họ là
tổ chức phù hợp với yêu cầu của tổ chức phát hành. Theo đó quy trình bảo
lãnh phát hành chứng khoán bao gồm các bước chủ yếu sau:
Bước 1: Phân tích, đánh giá khả năng phát hành chứng khoán.
Bước 2: Tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ xin phát
hành.
Bước 3: Phân phối chứng khoán.
Bước 4 : Khoá sổ và kết thúc đợt bảo lãnh phát hành.
Bước 5: Bình ổn và điều hoà thị trường.
1.1.3.4. Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn và đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư các kết
quả, phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyện nghị liên quan đến
chứng khoán. Để có thể tư vấn cho khách hàng điều quan trọng là những nhân
viên tư vấn đầu tư của CTCK phải am hiểu đầu tư, phải thấy được cơ hội
kiếm tiền khi ngưởi khác chưa thấy, phải tìm ra được nhiều giải pháp tài
trong đó người đi vay dùng số chứng khoán sở hữu hợp pháp của mình làm
tài sản cầm cố để vay kiếm tiền nhằm mục địch kinh doanh, tiêu dùng…
Cho vay bảo chứng: là một hình thức tín dụng mà khách hàng
vay tiền để mua chứng khoán, sau đó dung số chứng khoán mua được tự tiền
vay đẻ làm tài sản cầm cố cho khoản vay.
Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: là việc CTCK ứng
trước tiền bán chứng khoán của khách hàng được thực hiện tại TTGDCK.
1.2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.2.1. Khái niệm cạnh tranh & năng lực cạnh tranh
1.2.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến, rộng rãi trên toàn cầu
trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự… mỗi
lĩnh vực lại đưa tới một khái niệm về cạnh tranh theo các góc độ khác nhau
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01
Khoá luận tốt nghiệp
Học viện
23 Tài chính
cho nên tới hiện nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả để đưa ra
một khái niệm chính xác nhất về cạnh tranh. Tiếp cận ở góc độ đơn giản,
mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại
các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống
còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những
thứ khác.
của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ,
tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… một cách riêng biệt mà
đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực,
cùng thị trường.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi thế của mình thì chưa đủ, bởi
trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế, lợi thế bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết
định. Thực tế chứng minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội
tại, thực lực bên trong yếu nhưng vẫn tồn tại và phát triển trong một thế giới
cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Như vậy, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử
dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm –
dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận
ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị
trường.”
1.2.2. Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán
Ngành KDCK có những tính chất đặc thù riêng biệt, nó tuân thủ theo những
tính đặc thù của ngành kinh doanh tài chính. Nhưng ngành KDCK có những
nét đặc thù rất riêng, đó là của các tổ chức KDCK. Do vậy ngoài các thực lực
chung mà mỗi doanh nghiệp cần có thì năng lực cạnh tranh của CTCK mang
những nét đặc thù riêng biệt thể hiện qua một số những điểm chính như sau:
-
Tiềm lực tài chính vững mạnh thể hiện thực lực và cũng là lợi
thế cạnh tranh quan trọng đối với CTCK nói riêng và tổ chức kinh doanh
SV: LÊ VĂN TIẾN
Lớp: CQ 47/17.01