một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty cổ phần tư vấn & đầu tư xây dựng thái bình dương - Pdf 10

Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, Việt nam đang tiếp tục xây dựng nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của
Nhà nớc và ngời ta bắt đầu đề cập nhiều đến vấn.Thực tế cho thấy rằng năng
lực cạnh tranh của hầu hết các hàng hoá Việt nam trên thị trờng trong nớc cũng
nh nớc ngoài còn rất yếu kém. Vấn đề càng trở nên bức xúc khi sản phẩm lực
cạnh tranh do quá trình tự do hoá thơng mại, trớc hết là thời hạn có hiệu lực
của CEPT trong khuôn khổ AFTA cứ mỗi lúc một gần. Trong khi đó, các doanh
nghiệp Việt nam lại tỏ ra cha sẵn sàng đối mặt với những thách thứ từ cuộc
cạnh tranh gay gắt ấy. Nếu tình này vẫn tiếp tục đợc duy trì thì nguy cơ tụt hậu
của nền kinh tế Việt nam sẽ rất nghiêm trọng, nhất là trong bối cảnh xu thế hội
nhập kinh tế khu vực và trên thế giới đang gia tăng. Do vậy, để tồn tại, đứng
vững và phát triển, khẳng định đợc của mình các doanh nghiệp phải tìm giải
pháp tốt nhất để tăng cờng năng lực cạnh tranh của mình trên cả thị trờng trong
và ngoài nớc. Vấn đề là phải làm gì và làm nh thế nào để phát huy đợc lợi thế
cạnh tranh của từng doanh nghiệp và của cả đất nớc, thu hút vón đầu t trong và
ngoài nớc tận dụng có hiệu quả những cơ hội có đợc, nhất là Việt nam đã trở
thành thành viên của ASEAN, APEC và không lâu nữa sẽ gia nhập AFTA,
WTO.
Trớc tình hình trên, Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng luôn đặt ra
cho mình mục tiêu là phải nâng cao đựơc năng lực cạnh tranh của mình trên thị
trờng, đạt hiệu quả cao khi đầu t vào sản xuất kinh doanh. Trong những năm
gần đây, công ty đã có quyết định đúng đắn là phải tiếp tục đổi mới công nghệ,
đổi mới và nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm để có thể duy
trì và phát triển uy tín của mình trên thị trờng. Đặc biệt trong lĩnh vực đầu t
xây dựng.
Để nâng cao kiến thức chuyên môn về kinh tế đầu t em đã đợc tìm hiểu
thực tế qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng.
Trong quá trình thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô,
chú trong Phòng Kinh Tế- Kế Hoạch của Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình

đầu t hàng chục tỷ đồng. Uy tín của Công ty trong lĩnh vực xây dựng ngày
càng đợc nâng lên .
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Qua 7 năm xây dựng và phát triển công ty có chức năng nhiệm vụ sau.
1.2.1.Chức năng:
- T vấn, thiết kế, lập dự toán, thi công các công trình xây dựng dân dụng
và công nghiệp.
- Công ty còn thực hiện các hoạt động thơng mại, dịch vụ.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu cung ứng cho ngành xây dựng
1.2.2. Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo hớng dẫn của bộ.
- Sản xuất theo kế hoạch đã định trớc về số lợng và chất lợng.
- Tìm hiểu thị trờng đầu t xây dựng.
- Phấn đấu nâng cao chất lợng các công trình xây dựng, giảm thiểu chi
phí phát sinh trong quá trình thi công.
Mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, thị trơng đầu t, nâng cao uy
tín của công ty.
II. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
3
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
Bảng sơ đồ tổ chức
Công ty đợc tổ chức theo mô hình ba cấp. Toàn bộ công ty có 5
phòng
ban, 5
xí nghiệp và 7 đội.
Bộ máy
lãnh đạo
của công
ty gồm 1 giám, 2 phó giám đốc, các trởng phòng và các giám đốc xí nghiệp và
các đội trờng.

Có nhiệm vụ chăm lo và bảo đảm tốt đời sống, sức khoả của toàn bộ cán
bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
2.4. Phòng Kinh tế Kế Hoạch (10 ngời):
- Là bộ phận Là bộ phận tham mu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch,
thi công, công tác đấu thầu.
thống kê, tổng hợp báo cáo theo quy định, tổ chức ký kết hợp đồng liên
kết với các đơn vị khác. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó Giám đốc kinh
doanh.
2.5. Phòng Kĩ thuật Thi công (12 ngời):
-
- Bóc tách tinh toán kĩ thuật Là bộ phận tham mu của Giám đốc trong
việc lập kế hoạch và kiểm tra, giám sát kĩ thuật thi công., lập phơng án thi
công.
2.6. Phòng kế toán tài vụ (11 ngời).
n tham - Là bộ phậ mu giúp giám đốc quản lý toàn bộ nguồn tài chính của
Công ty.
- Thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán.
2.7. Các xí nghiệp và trực thuộc.
5
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
Chịu trách nhiệm thi công toàn bộ các công trình mà Công ty thắng thầu
và các công trình do xí nghiệp và đội nhận đợc.
Nhận thi công các công trình ngoài của công ty
Qua nghiên cứu và mô hình quản lý Công ty cũng nh chức năng, nhiệm
vụ của các bộ phận ta có thể rút ra kết luận:
Tuy mới thành lập đợc 7 năm. Nhng trong bảy năm qua công ty đã chứng
tỏ không hề yếu kém về kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu t xây dựng. Mặc dù có
đợc nhiều thuận lợi, nhng công ty cũng gặp nhiêu khó khăn nhất định; đó là
huy động vốn đầu t nhiều lúc không đều dẫn tới tình trạng mất cân đối, còn
thiếu đội ngũ công nhân lành nghề, không chuyên.

thắng thầu. Hơn thế nữa, Công ty còn bán sản phẩm này cho các công trình
khác và đợc đánh giá có chất lợng tốt. Nhằm góp phần thúc đẩy tăng trởng của
đơn vị, đa dạng hoá sản phẩm và giải quyết công ăn việc làm ổn định cho cán
bộ công nhân viên, Công ty xác định hớng mở rộng đầu t xây dựng sản xuất
vật liệu xây dựng là một hớng đi đúng đắn và mở mang lại hiệu quả trong công
tác kinh doanh cuả đơn vị.
Căn cứ vào kết qủa kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2002-
2005(Căn cứ vào kết quả cụ thể đợc thể hiện trong bản ) chúng ta thấy tình
hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty rất tốt, các chỉ tiểu năm sau
nhìn chung cao hơn năm trớc.
Về giá trị sản lợng sản xuất kinh doanh tăng cao nhất là năm 2005 (95 tỷ
đồng) so với năm 2002 (73 tỷ đồng). Trong giai đoạn này, chúng nhận thấy
rằng, tình hình giá trị sản lợng sản xuất kinh doanh năm của Công ty liên tục
tăng.
Về doanh thu, tỷ lệ tăng thấp nhất là năm 1999 (21.000 triệu đồng). So
với năm 1999, thì năm 2001 tăng lên 312%. Tình hình doanh thu của Công ty
trong giai đoạn này có sự tăng giảm liên tục.
Bảng 1: Giá trị sản lợng sản xuất kinh doanh từ 2002 - 2005
Năm Số CT Giá trị sản lợng SXKD (tỉ đồng) Doanh thu ( tỉ đồng)
7
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
2002 23 93,5
Giá trị SXXL: 103,8
Giá trị SXCN và VLXD khác: 0
45,8
2003 65 112
Giá trị SXXL: 108,5
Giá trị SXCN và VLXD khác: 3,5
56,9
2004 71 123

tổng sản l-
ợng
Trong đó Doanh thu Lợi
nhuận
SXXL SXCN&
VLXD khác
Cơ quan công ty 134 85.860 851.644 228.744 8.925
Đội thi công số 1 152.139 139.503 12.636 113.281 3.120
Đội thi công số 2 130.070 123.039 7.031 94.963 1.600
Đội thi công số 3 102.308 101.708 600 72.671 2.155
Đội thi công số 4 170.132 170.132 0 105.090 425
Đội thi công số 5 102.681 96.763 5.918 70.000 2.100
Đội thi công số 6 58.624 52.721 5.903 37.680 1.222
Đội thi công số 7 135.735 135.000 735 71.571 1.968
Xí nghiệp sản
xuất vật liệu xây
dựng
127.671 124.671 3.000 78.249 1.252
Xởng mộc 40.643 39.641 1.002 31.214 0
Nguồn: Công ty cổ phần t vấn &đầu t xây dựng Thái Bình Dơng
0.2. Chuẩn bị vốn và cơ cấu vốn.
Một trong những đặc điểm nổi bật của hoạt động xây dựng là thời gian
kéo dài và khối lợng công việc, các doanh nghiệp xây dựng thờng phải ứng tr-
ớc một số tiền lớn khi thi công. Do vậy, vấn đề vốn và tài chính có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vì lý do trên mà yếu tố mà tài chính luôn đợc Công ty cổ phần t vấn
&đầu t xây dựng Thái Bình Dơng quan tâm. Việc ban hành quy chế quản lý
tài chính ngày từ tháng đầu năm 2003 đã giúp cho công tác quản lý tài chính
của Công ty nhanh chóng đi vào nề nếp. Nếu nh trớc đây công tác hạch toán
9

2.6 Vay cá nhân khác 270
3 Vốn lu động
10
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
Hiện có đến cuối năm 2381 3026 3268 4021
Định mức kế hoạch 28.34 28.76 29.23 26.46
Số cần bổ sung 22.08 22.24 22.36 22.02
Vay ngân hàng 10.000 15.000 14.000 22.000
Nguồn: Phòng kế toán- Công ty cổ phần t vấn &đầu t xây dựng
TháiBình Dơng
Với những cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm uy tín trong
các quan hệ tài chính, đến nay, tình hình tải chính của Công ty đã có khả năng
đáp ứng những yêu cầu cho việc tham gia đấu thầu
II. Chiến lợc đầu t của công t
Khi mà ngày gia nhập đại gia đình tổ chức thơng mại thế giới WTO
đang tới gần, công ty đã có những thay đổi về chiến lợc đầu t phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, để phù hợp với sự cạnh tranh khắc nghiệt
của nền kinh tế toàn cầu hoá. Chính vì thế công ty đã chuẩn bị và định hớng
hoạt động sản xuât kinh doanh nh sau:
2.1. Đầu t vào máy móc thiết bị và công nghệ.
2.1.1 Sự cần thiết phải đổi mới công nghệ.
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng của Công ty.
Vật liệu xây dựng là một ngành đã có quá trình phát triển khá câu ở nớc ta,
xong nó chỉ thực sự phát triển khi có chủ trơng đổi mới trong nền kinh tế quốc
dân. Hiện nay, vật liệu xây dựng đã trở thành một nhu cầu thực sự của một bộ
phận đáng kể dân c. Nhu cầu ngày càng tăng đã làm căng thẳng cung cầu nhất
là vào mùa xây dựng. Do đó, phát triển ngành vật liệu xây dựng để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân và xã hội là điều tất yếu.
Vật liệu xây dựng đợc đa vào Việt Nam từ năm 1897 cùng với sự xuất
hiện của một loạt nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. Do nhu cầu của thị tr-

Nhận thức đợc tầm quan trọng của đổi mới công nghệ, ban lãnh đạo
Công ty đã đa ra chủ trơng đổi mới công nghệ. Mục tiêu của đổi mới công
nghệ của Công ty là nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao chất lợng và tiến
độ thi công các công trình, nâng cao tính cạnh tranh với các công ty khác trong
cùng lĩnh vực.
Do có khó khăn về vốn nên Công ty chủ trơng vừa sản xuất vừa tái đầu
t các máy móc thiết bị hiện đại một cách có trọng điểm, từ đó dần dần đổi mới
toàn diện máy móc công nghệ thi công. Thực hiện sản xuất liên tục đa công
nghệ mới vào thi công và đào tạo kiến thức kỹ năng nắm bắt công nghệ cho
ngời lao động.
2.3. Đầu t vào nguồn nhân lực
Nhằm tạo điều kiện hoà nhập và đủ năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị
trờng, Công ty cổ phần t vấn &đầu t xây dựng Thái Bình Dơng luôn luôn coi
trọng vấn đề đầu t cho nguồn nhân lực. Chính vì vậy, trong những năm qua và
12
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
trong những năm tới Công ty vẫn không ngừng đầu t cho công tác đào tạo lực
lợng cán bộ chuyên môn cũng nh lực lợng công nhân kỹ thuật.
Ngoài việc cử cán bộ trong công ty đI học bồi dơng kiến thức, công ty
cũng đã co những chiến lợc thu hút nhân tài băng viẹc sẽ trả lơng đối với nhng
cán bộ quản lí, kỹ s, có kinh nghiệm có năng lực.
2.4. Đầu t vào tài sản vô hình
ở bất cứ một doanh nghiệp nào thì hoạt động marketing cũng góp phần
quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh vị thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp đó. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, Công ty cổ phần xây
dựng Thái Bình Dơng cha chú trọng lắm đến công tác đầu t cho hoạt động
marketing. Điều này đợc thể hiện rõ nét nhất qua mô hình tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty. Đó là việc Công ty cha có phòng marketing tuy vẫn có
những hoạt động marketing mang tính chất đơn lẻ. Các hoạt động marketing
này chủ yếu nằm ở các phòng nh: phòng kế hoạch - tiêu thụ (phụ trách vấn đề

Trong năm 2007 công ty sẽ mở rộng ngành dịch vụ du lịch, tổ chức các
tua du lịch trọn gói, các siêu thị, và các ngành thơng mại khác.
III. Lập dự án
Ngời cán bộ dự án trớc hết phải có ý đồ về dự án, từ ý đồ này mới dựa
trên các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, các chơng trình XDCB của
nhà nớc, UBND Thành phố, hay chơng trình đầu t xây dựng cảu công ty cổ
phần xây dựng Thái Bình Dơng và thấy đợc sự cần thiết của dự án để tăng cờng
hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu về đầu t đổi mới thiết bị, nâng
cao chất lợng các công trình thi công.
3.1. Nội dung và phơng pháp lập dự án đầu t tại công ty
Các dự án của công ty chủ yếu la các dự án trung bình và nhỏ, thuộc
nhóm B và C, do vậy mà hầu nh phần các dự án nhóm B thi lập báo cáo khả thi
va cả báo cáo không khả thi. Còn dự án thuộc nhóm C thì chỉ phải lập báo cáo
khả thi. Ngời lập dự án là chuyên viên của phòng Kinh Tế Kế Hoạch, nếu
dự án lớn thì thành lập tổ chuyên trách.
Nội dung lập báo cáo khả thi.
Nêu những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t cho dự án này.
Trớc hết là những căn cứ pháp lý, các chính sách kinh tế xã hội có liên
quan đến ngành Xây Dựng, các u tiên, u đãi cho đầu t xây dựng. Kế đó là phân
tích thị trờng, những cơ hội đầu t, đấu thầu, vật liệu xây dựng, phát triển đáp
ứng nhu cầu to lớn thị trờng đầu t xây dựng của cả nớc, và tính khả năng cạnh
tranh với các công ty xây dựng khác.
Từ tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty mà rút ra phơng
án đần t sao cho phù hợp với điều kiện mới cũng nh thuận lợi cho công tác
điều hành quản lí. Ví dụ: để tận dụng dội ngũ cán bộ quản lí giàu kinh nghiệm,
14
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
có trình độ chuyên môn cao, có sẵn ở trong công ty phối kết hợp tính toán
phân tích kĩ lỡng về môi trờng đầu t, từ đó đa ra phơng án thời gian bắt đầu.
Tiếp đến là phân tích kĩ thuật, về chơng trình thi công công trình, và các

15
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
Phải lập kế hoạch đấu thầu bằng cách: phân chia dự án thành các gói
thầu nhỏ, phân loại từng gói thầu, tiến độ thực hiện từng gói thầu, phơng pháp
thực hiện từng gói thầu.
ở công ty, có hầu hết các hình thức đấu thầu:cạnh tranh rộng rãi, cạnh tranh
hạn chế, chỉ định thầu.
Vì là công ty cổ phàn t nhân nên công ty cổ phần t vấn &đầu t xây
dựng Thái Bình Dơng thờng chỉ đấu thầu với t cách là nhà thầu phụ tại các khu
đô thị lớn tại Hà Nội, và là chủ đầu t các dự án tại các tỉnh lân cận với quy mô
trung bình và nhỏ. Phần đấu thầu để làm chủ đầu t các dự án tại các tỉnh là
theo hình thức rộng rãi công khai.
Công ty nhận bản thiết kế sau đó về tính toán bóc tách khối lợng rồi lập
dự toán thi công và đua ra tổng dự toán lập ra phơng án đấu thầu, chuẩn bị đấu
thầu.
5.2. Quá trình thực hiện đấu thầu
(theo phơng thức đã đợc phê duyệt trong kế hoạch)
Trớc tiên, chuẩn bị hồ sơ mời thầu(HSMT) và phát hành HSMT với mức
giá 500.000
đ
/ 1 bộ.
Sau đó nhận và bảo quả hồ sô dự thầu, công bố hết hạn nộp HSDT. Đấu
thầu thờng vào 16h hôm truớc, đến 9h sáng hôm sau thông báo mở thầu. Tại
buổi mởp thầu, có sự tham gia của Giám đốc(hoặc đại diện Ban giám đốc),
chủ Đầu t, cơ quan có trách nhiệm khác: đại diện cấp vốn, nhà tài trợ, cơ quan
chính quyền địa phơng, hoặc Công an sở tại, chủ sở hữu đất và đại diện các
nhà thầu.
Tại buổi mở thầu: công bố danh sách các nhà thầu, mở HSDT, thông báo
một số thông tin khác: tên nhà thầu, giá đa ra bao nhiêu, số lợng giấy tờ đã
nộp: 1 bản chính và các bản sao rồi yêu cầu nhà thầu kí vào.

3 Lợi nhuận để lại tỉ đồng 5,6
4 Lao động ngời 1700
5 Thu nhập bình quân 1000 đồng/ngời 1450
Nguồn: Phòng Kinh tế Kế hoạch: Công ty cổ phần t vấn &đầu t
XD Thái TháiBình Dơng
2. Phơng huớng và mục tiêu dài hạn của Công ty
Các mục tiêu tài chính trớc mắt của Công ty là cụ thể và cần thiết để
giúp Công ty thực hiện mục tiêu lâu dài của mình trong sản xuất kinh doanh là
mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực canh tranh của Công ty trên thơng tr-
ờng. Công ty phấn đấu đạt mức hoàn thành và vợt kế hoạch đã đề ra, xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế. Công ty đang thực
hiện mở rông đầu t đổi mới công nghệ, đi tắt đón đầu tiếp thu những công
nghệ mới nhất, tiên tiến hiện đại của thế giới để thi công và sản xuất vật liệu
xây dựng.
Với những phơng hớng và mục tiêu nh vậy, Công ty cần thực hiện một
cách đồng bộ các giải pháp về hoạt đông sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
II. Các giải pháp chủ yếu
1. Về đổi mới công nghệ.
1.1 Đa dạng hóa các nguồn vốn để phục vụ quá trình đổi mới công
nghệ.
Để tiến hành đổi mới công nghệ, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một
số vốn nhất định. Để có số lợng vốn lớn để phục vụ quá trình đầu t đổi mới
công nghệ, Công ty cần đa dạng hóa các nguồn huy động vốn. Trong thực tế,
Công ty cổ phần t vấn &đầu t xây dựng Thái Bình Dơng có thể huy động vốn
từ các nguồn chủ yếu sau:
a. Vốn tự có (từ lợi nhuận để lại và trích khấu hao cơ bản TSCĐ):
Khi cha đầu t đổi mới công nghệ, nguồn vốn tự có của Công ty rất nhỏ
nhng trong điều kiện đang đầu t đổi mới công nghệ nh hiện nay, Công ty có thể
tăng nguồn vốn tự có nhằm tạo nguồn vốn cho các công tác đổi mới công nghệ
bằng cách trích tỷ lệ khấu hao cơ bản tài sản cố định ở mức cao mà vẫn bảo

Công ty có thu nhập dự tính cao nhất trong một mức độ rủi ro hợp lý, chấp
nhận đợc.
Thực tế trong giaiđoạn2000 đến 2005, vốn vay ngân hàng là 12,34 tỷ
đồng trong tổng số vốn đầu t là 28,18 tỷ đồng. Nh vậy, tỷ lệ vốn nợ trong tổng
số vốn đầu t của Công ty là tơng đối lớn và để có thể vay đợc lợng vốn lớn nh
vậy, Công ty đã phải lập phơng án trả nợ trình ngân hàng xét duyệt. Tuy nhiên,
do hoạt động đầu t đổi mới công nghệ trong giai đoạn này hiệu quả cao nên
đến nay Công ty đã trả gần hết nợ vay ngân hàng. Điều này chứng tỏ Công ty
cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng có thể tiếp tục sử dụng nguồn vốn vay nh
một nguồn quan trọng để đầu t đổi mới công nghệ có hiệu quả.
c. Tận dụng chính sách cho trả chậm tiền máy móc, thiết bị của công ty n-
ớc ngoài.
Thông thờng khi chúng ta mua máy móc, thiết bị của công ty nớc ngoài,
họ thờng cho chúng ta trả chậm một số tiền máy móc, thiết bị. Số tiền này tơng
đối lới so với số vốn đầu t đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam. Vì
vậy, Công ty cổ phần t vấn &đầu t xây dựng Thái Bình Dơng cần triệt để tận
dụng chính sách này của các nớc bán máy móc, thiết bị để có thêm vốn đầu t
đổi mới công nghệ.
Ngoài ra Công ty cổ phần t vấn &đầu t xây dựng Thái Bình Dơng còn có
thể tạo thêm nguồn vốn thông qua các hình thức liên doanh. Đây là những biện
pháp huy động vốn rất tốt mà nếu thực hiện đợc công ty sẽ có thêm nguồn vốn
để đầu t đổi mới công nghệ mà không phải trả lãi cho các nguồn vốn tăng thêm
đó.
Tóm lại, tình trạng thiếu vốn làm cho các tổ chức kinh doanh ở Việt Nam
nói chung bị lúng túng do không có tiền hoặc không có tiền kịp thời để mua
20
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
các công nghệ và thiết bị tiên tiến hoặc phải chịu những thiệt thòi nhất định
(chịu lãi suất cao, bị những ràng buộc về cạnh tranh) khi vay vốn để tiến
hành đổi mới công nghệ. Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng cũng gặp

hớ?
21
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
+ Các vấn đề quản lý kinh tế , quản lý kỹ thuật đợc tiến hành nh thế nào
để dự án đợc duy trì và sinh lời?
Những câu hỏi tất yếu phải đặt ra nhng trong hiện tại cha đợc quan tâm
đúng mức ấy lại quyết định phần lớn sự thành bại của dự án đầu t đổi mới công
nghệ. Chính vì vậy, phần lớn những công nghệ đợc chuyển giao ở nớc ta là do
phía nớc ngoài giới thiệu chứ không phải do tự các doanh nghiệp Việt Nam tìm
kiếm. Nhng các công nghệ mới của Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
thì khác. Các Công ty đã cử cán bộ trực tiếp sang công ty nớc ngoài để tìm
hiểu về các quy trình công nghệ sản xuất rồi tự lựa chọn công nghệ thích hợp
và trực tiếp đặt hàng. Tuy nhiên, có một điểm còn hạn chế là cán bộ Công ty cổ
phần xây dựng Thái Bình Dơng cha thể có đầy đủ kiến thức về công nghệ sản
xuất sản phẩm về xây dựng tiên tiến. Do đó, có thể vấn đề xác định giá cả và
ký hợp đồng chuyển giao công nghệ có những điểm cha hợp lý.
Chính vì thế, trong giai đoạn đầu t đổi mới công nghệ sắp tới, Công ty nên
sử dụng t vấn để quá trình đổi mới công nghệ có thể đạt hiệu quả cao hơn.
Dịch vụ t vấn đầu t hoạt động trong các quá trình: chuẩn bị đầu t, thực
hiện đầu tvà các hoạt động t vấn khác có liên quan đến quá trình đầu t.
Bên cạnh việc sử dụng t vấn, Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
có thể sử dụng hình thức đấu thầu để nâng cao hiệu quả của quá trình đổi mới
công nghệ. Đây là một hình thức rất tiên tiến và đang đợc áp dụng rất phổ biến
trên thế giới.
2. Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng pháp quản lý chất lợng
toàn diện.
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm có tầm quan trong sống còn đối với
các doanh nghiệp. Điều đó thể hiện ở những điểm sau:
- Chất lợng luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất để quyết
định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.

Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả chúng ta đều phải am hiểu
Marketing. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thì Marketing lại
càng đóng vai trò quan trọng hơn. Các doanh nghiệp này cần tìm hiểu và ứng
dụng Marketing vào quản trị Marketing vào hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
doanh nghiệp mình.
Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành
những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi
với những ngời mua đã đợc chọn lựa để đạt đợc những nhiệm vụ xác định của
doanh nghiệp nh thu lợi nhuận, tăng khối lợng sản phẩm tiêu thu, mở rộng thị
trờng Từ đó mới có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Nh vậy, hoạt động marketing sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian qua, Công ty cổ phần
23
Báo cáo tổng hợp: Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng
xây dựng Thái Bình Dơng cha chú trọng lắm đến công tác marketing. Điều này
đợc thể hiện rõ nét qua mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Đó là
việc Công ty cha có Phòng marketing tuy vẫn có những hoạt động marketing
mang tính chất đơn lẻ. Các hoạt động marketing chủ yếu nằm ở các phòng nh:
Phòng Kinh tế Kế hoạch (phụ trách vấn đề về kế hoạch hóa, chính sách giá
cả, tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản phẩm mới), Phòng kỹ thuật (phụ trách vấn
đề nghiên cứu, thiết kế chế thử sản phẩm mới, quảng cáo), Phòng cung ứng vật
t (phụ trách vấn đề vật t cho sản xuất). Màu sắc marketing ở Công ty cha rõ
nét, nó phụ thuộc vào các phòng nói trên mà cha đợc coi nh chức năng cơ bản
của Công ty. Để phát huy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao vị
thế cạnh tranh, Công ty cổ phần xây dựng Thái Bình Dơng nên thành lập
phòng marketing với những chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:
* Nghiên cứu thị trờng:
+ xác định thị trờng hiện tại và thị trờng tiềm năng của Công ty, trong đó
cần xác định quy mô, cơ cấu và sự vận động của các loại thị trờng này. Công
việc này hết sức quan trọng. Khi xác định đợc quy mô của thị trờng, Công ty

+ Bảo đảm việc phát triển và mở rộng thị trờng hàng hóa.
+ Hiệu quả kinh tế sẽ cao, lợi nhuận thu về ngày càng nhiều.
Ngoài ra, các công ty còn phải biết cách quản lý sản phẩm mới của mình
trong điều kiện thị trờng luôn luôn thay đổi, những biến đổi về công nghệ và
tình hình cạnh tranh. Nh chúng ta đã biết, trong một thời gian tồn tại, mọi sản
phẩm, hàng hóa đều trải qua một chu kỳ sống bao gồm 4 giai đoạn: giai đoạn
tung ra thị trờng, giai đoạn tăng trởng, giai đoạn chín muồi và giai đoạn suy
thoái. Sự tồn tại chu kỳ sống của sản phẩm hàng hóa có nghĩa là trớc mắt công
ty nổi lên hai vấn đề lớn.
Thứ nhất, công ty phải kịp thời tìm kiếm những sản phẩm mới để thay thế
những sản phẩm đang ở thời kỳ suy thoái (vấn đề nghiên cứu sản phẩm mới).
Thứ hai, Công ty phải biết tổ chức kinh doanh có hiệu quả những sản
phẩm hiện có trong từng giai đoạn của chu kỳ sống của chúng (vấn đề quan
điểm chiến lợc đối với giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm).
* Đa ra các chính sách marketing phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu
thụ sản phẩm.
+ Chính sách sản phẩm: Chính sách sản phẩm là nền tảng, là xơng sống
của chiến lợc chung marketing. Trong cơ chế thị trờng, vấn đề quan trọng bậc
nhất đối với mỗi doanh nghiệp là phải xác định đúng đắn chiến lợc sản phẩm
phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và đảm bảo thỏa mãn nhu cầu đa dạng
của thị trờng, cả nhu cầu muôn màu muôn vẻ ngời tiêu dùng. Chỉ khi hình
thành đợc chính sách sản phẩm, công ty mới có phơng hớng đầu t, nghiên cứu
thiết kế, sản xuất hàng loạt. Nếu chính sách sản phẩm không đảm bảo một sự
tiêu thụ chắc chắn nghĩa là Công ty không có thị trờng chắc chắn về sản phẩm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status