LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh là điều không tránh khỏi, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì phải chứng tỏ được khả năng cạnh tranh
của mình trước đối thủ khác. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các
công ty phải luôn luôn hoàn thiện mình tạo cho mình lợi thế cạnh tranh và khi có cơ
hội phải khẳng định mình trên thị trường, vì vậy các doanh nghiệp luôn có nhu cầu
nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân và ngày càng cố gắng hoàn thiện mình
hơn nữa đáp ứng sự phát triển không ngừng của thị trường.
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh là một công ty chuyên
sản xuất các loại đất sét nung đáp ứng cho nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng ngày
một gia tăng. Là một công ty đang phát triển vững chắc và cũng gặp phải mức độ
cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực cạnh tranh cung ứng sản phẩm gạch ngói thì công
ty cũng mong muốn được hoàn thiện mình hơn nữa, nâng cao năng lực cạnh tranh
của bản thân để đẩy mạnh sự phát triển của mình. Trong thời gian qua, may mắn có
được thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty có thời gian được tiếp xúc với thực tế,
được hiểu biết và quan sát được những việc mà trong quá trình mình học tập lý
thuyết chưa mấy hoàn thiện. Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn, trong quá
trình nghiên cứu và tìm hiểu tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh
em xin chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh công ty cổ phần sản xuất và
thương mại Đại Thanh” làm đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu đề tài: nghiên cứu và đánh giá được năng lực cạnh tranh
của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh, từ đó có một số đề xuất
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại
Thanh.
Phần 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sản xuất
và thương mại Đại Thanh.
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
1
Phần 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty gốm xây dựng Đại Thanh tiền thân là xí nghiệp gạch ngói Đại
Thanh thuộc Bộ Kiến Trúc được thành lập ngày 20-3-1959. Ngày 24-3-1993 Xí
nghiệp gạch ngói Đại Thanh trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp gạch ngói và sành sứ
xây dựng- Bộ Xây Dựng. Ngày 18-2-1995 đổi tên thành Công ty gốm xây dựng Đại
Thanh trực thuộc Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng.Ngày 10-12-2007 đổi tên
thành Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh.
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
3
Trong thời kỳ bao cấp, công nghệ sản xuất lạc hậu, sản phẩm tạo hình bằng
máy EG5, nung đốt trong lò vòng, chất lượng sản phẩm kém, môi trường lao động
nóng bụi, độc hại.Sản lượng sản xuất hàng năm thấp, kinh doanh gặp nhiều khó khăn,
chủ yếu là giải quyết việc làm cho người lao động.
Trong thời kỳ đổi mới được sự quan tâm của Bộ Xây Dựng- Tổng công
ty,công ty gốm xây dựng Đại Thanh đã đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ sản xuất.
Lắp đặt dây truyền sản xuất chế biến tạo hình bằng máy Ba Lan- Italia lò nung sấy
tuynen liên hợp công suất thiết kế 20 triệu viên sản phẩm trên năm thay thế dây
truyền sản xuất cũ, vốn đầu tư 13 tỷ đồng.Với dây truyền đầu tư mới này công nghệ
sản xuất tiên tiến môi trường lao động được cải thiện, sản phẩm của công ty đạt chất
lượng cao, đa dạng hóa sản phẩm. Từ chỗ mặt hàng sản xuất chủ yếu là gạch đặc,
gạch hai lỗ, sau đầu tư công ty đã sản xuất được nhiều chủng loại sản phẩm đặc biệt
là các loại mặt hàng sản phẩm mỏng có giá trị cao như gạch chống nóng, gạch lát và
các loại gạch xây có độ rỗng lớn.
Thực hiện công tác sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp, tháng 6 năm 1998 xí
nghiệp gạch ngói Hòa Bình là đơn vị thành viên của Tổng công ty được sáp nhập về
công ty gốm xây dựng Đại Thanh.
Tháng 3 năm 2000 nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh là đơn vị liên doanh
giữa công ty gốm xây dựng Đại Thanh với sở xây dựng Hà Tây được sáp nhập về
công ty.
Với một đơn vị sản xuất vật liệu, có các đơn vị thành viên ở xa trung tâm điều
hành nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt, nhất trí cao của ban chấp hành Đảng ủy của
Năm 2004 sản lượng sản xuất và tiêu thụ của Công ty 20 triệu viên doanh thu
18 tỷ đồng.
Năm 2005 sản lượng sản xuất và tiêu thụ của Công ty 25 triệu viên doanh thu
28 tỷ đồng.
Năm 2006 sản lượng sản xuất và tiêu thụ của Công ty 45 triệu viên doanh thu
42 tỷ đồng.
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
5
Đại Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Ban kiểm soát
Kế toán
trưởng
NM
Cẩm
Thanh
NM
Thống
Nhất
NM
Ngọc
Sơn
1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.2.1.Cơ cấu tổ chức.
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Thanh được tách ra từ tổng công
ty gốm sứ thủy tinh trước đây, hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở độc lập tự
chủ nên công ty luôn luôn quan tâm đến vấn đề tổ chức quản lý nhằm phát huy nội
lực, tự chủ khi gặp các khó khăn do bên ngoài tác động
Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các vị trí chủ chốt trong
NM
Thống
Nhất
NM
Ngọc
Sơn
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
7
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ CHỈ ĐẠO SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY
Đại Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Ban kiểm soát
Các phó
giám đốc
Kế toán
trưởng
Phòng
TC
hành
chính
Phòng
KH
kỹ
thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng Tài
phận
ngh/
vụ
Các
tổ
sản
xuất
Nguồn từ phòng kế hoạch kỹ thuật của công ty
GIAM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC 1
GIÁM ĐỐC NM GỐM XD THỐNG
NHẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC 2 /GIÁM ĐỐC NM
GỐM XD CẨM THANH/
ĐAI DIỆN LÃNH ĐẠO
NM
GỐM
XD
CẨM
THANH
PHONG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
Bộ
phận
kinh
doanh
Phân
xưởng
sản
xuất
Bộ
phận
Tài
chính
kế
toán
Bộ phận
tổ chức
Hành
Chính
Bộ
phận
kinh
doanh
Phân
xưởng
sản
xuất
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
* Trách nhiệm và quyền hạn: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và trước
pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy gốm xây dựng Thống Nhất,
GIAM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC 1
GIÁM ĐỐC NM GỐM XD THỐNG
NHẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC 2 /GIÁM ĐỐC NM
GỐM XD CẨM THANH/
ĐAI DIỆN LÃNH ĐẠO
NM
GỐM
XD
CẨM
THANH
PHONG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KINH
DOANH
Bộ
phận
Tài
chính
kế
toán
Bộ phận
tổ chức
Hành
Chính
Bộ
phận
kinh
doanh
Phân
xưởng
sản
xuất
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
GIAM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC 1
GIÁM ĐỐC NM GỐM XD THỐNG
NHẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC 2 /GIÁM ĐỐC NM
GỐM XD CẨM THANH/
ĐAI DIỆN LÃNH ĐẠO
NM
GỐM
Bộ phận
Tài
Chính
kế
toán
Bộ phận
tổ chức
Hành
Chính
Bộ
phận
kỹ
thuật
Bộ
phận
kinh
doanh
Phân
xưởng
sản
xuất
Bộ
phận
Tài
chính
kế
toán
Bộ phận
tổ chức
Hành
-Hiểu được quy trình sản xuất công nghệ của doanh nghiệp
-Hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đề xuất nghiệp vụ
Tổ chức- Lao động tiền lương cần giải quyết cho phù hợp trong từng giai đoạn.
-Tổ chức xây dựng và thực hiện định mức lao động ,đơn giá tiền lương trong
Công ty
-Làm được các công việc của viên chức ở ngạch thấp hơn
-Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Giám đốc công ty.
• Trưởng phòng Kế hoạch Kỹ thuật
-Chịu trách nhiệm chung
-Triển khai các công việc hang tháng và những việc đột xuất Công ty và Giám
đốc giao cho phòng
-Triển khai các sáng kiến ,cải tiến kỹ thuật được áp dụng trong công ty ,sản
phẩm mới.
-Đôn đốc, tổng kết công việc trong phòng hàng tháng
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
10
-Phụ trách công tác thiêt bị
-Thực hiện kiểm tra theo định kỳ của công ty ở các đơn vị
Đề nghị xử lý các đơn vị qua kiểm tra hàng tháng khi có vi phạm
-Làm một số việc khác khi lãnh đạo công ty phân công.
• Phó phòng Kế hoạch-Kỹ thuật
-Phụ trách công tác kế hoạch của công ty ngắn hạn ,dài hạn ,triển khai tổng kết
hàng tháng ,quý ,năm.
-Tổng hợp sáng kiến ,cải tiến kỹ thuật đựơc áp dụng trong Công ty
-Phụ trách công nghệ sản xuất trong công ty
-Phụ trách phòng khi vắng trưởng phòng
-Đề nghị xử lý các đơn vị hàng tháng không đạt kế hoạch ,phạm vi công nghệ.
• Trưởng phòng Tài chính-Kế toán.
-Phụ trách chung công việc của phòng .Chịu trách nhiệm về mặt tài chính
trước giám đốc công ty và trước pháp luật.
kinh doanh sau đây. Qua sơ đồ ta thấy quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
là một quá trình khép kín,được thực hiện một cách tuần tự và nhịp nhàng từ khâu
lên kế hoạch sản xuất kinh doanh cho khi qua các khâu chế biến nguyên vật liệu,
sản xuất ra thành phẩm, lưu kho cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm.Qúa trình này
được thực hiện một cách chặt chẽ qua từng khâu và công ty coi trọng quá trình lên
kế hoạch một cách tỷ mỉ hơn là quá trình kiểm tra sửa sai trong từng giai
đoạn.Việc sản xuất đảm bảo tính chính xác trong từng giai đoạn được nhấn mạnh
qua đội ngũ cán bộ quản lý với kỷ luật cao kết hợp với sự chỉ đạo sát sao của đội
ngũ cán bộ cấp cao làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn diễn ra
suôn sẻ và trôi chảy.
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Kể từ khi tách ra hoạt động độc lập, công ty luôn nhận thức được chức
năng và nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và luôn cố gắng để đáp
ứng được đòi hỏi mà xã hội đặt ra cho toàn công ty.Công ty luôn tự chủ trong quá
trình sản xuất kinh doanh và nhằm đáp ứng chức năng và nhiêm vụ sau:
o Chức năng:
Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm gạch ngói, công ty
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
12
xác định sản xuất và cung ứng các sản phẩm gạch ngói cho các khách hàng là các
công trình xây dựng toàn miền Bắc, người dân trong nước và đáp ứng các mặt hàng
xuất khẩu ra nước ngoài
Khai thác vật tư và nguồn nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm, tạo ra nguồn
hàng góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân.
o Nhiệm vụ:
Sản xuất đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gạch ngói ở toàn
miền Bắc, triển khai và thâm nhập các thị trường miền Trung và miền Nam, thúc đẩy
khả năng tiêu thụ sản phẩm cho công ty.
Đáp ứng nhu cầu việc làm cho hơn 1000 công nhân viên của toàn công ty,
luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tìm kiếm khách hàng nâng cao lợi nhuận
(viên)
21.930.424 43.328.619 37.183.274 41.621.177
Tồn kho
(viên)
1.508.495 1.596.155 4.618.061 3.100.993
KHTSCĐ
(đồng)
1.145.945.829 1.642.278.558 2.228.914.116 2.122.160.894
Doanh Thu
(đồng)
9.070.069.301 19.697.944.630 16.831.493.317 21.122.160.894
Lợi Nhuận
(Đồng)
885.757.064 1.097.081.322 695.914.477 735.155.352
Nộp NSNN
(Đồng)
653.064.853 1.806.450.199 1.099.773.542 1.206.106.252
Thu nhập bình
quân người lao
động
(đồng)
1.071.000 1.283.000 1.095.000 1.203.000
Bảng 1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT QUA MỘT SỐ NĂM
14
*Năm 2003:
Năm 2003 là năm mà công ty đang tiến hành sản xuất năng suất là 25 triệu viên.
Năm 2003 công ty đã tiêu thụ 21.930.424 viên QTC đạt 85% KH,doanh thu tiêu thụ
đạt 9.070.069.301 đồng, đạt 78,54 KH. Chế độ người lao động được đảm bảo, công
nhân lao động có đủ việc làm và thu nhập ổn định . Thu nhập bình quân người lao
động là 1.071.000 đồng/ người / tháng.
lầm trong khâu pha chế NVL như trong năm 2003 mà đã có đội ngũ công nhân viên
được đào tạo bài bản hơn, kinh nghiệm hơn. Năm này cũng là năm đánh dấu bước
đột phá trong khâu tiêu thụ sản phẩm của công ty, ngoài việc giữ vững hợp đồng tiêu
thụ với các khách hàng truyền thống thì công ty đã biết tìm kiếm thị trường mới,
nhiều đơn đặt hàng của các công ty xây dựng ở thành phố Hà Nội đã giúp doanh số
bán hàng trong công ty tăng đột biến.
*Năm 2005:
Nếu như năm 2004 được đánh giá là một năm sản xuất và tiêu thụ thành công
của công ty thì năm 2005 lại là năm không mấy thành công của công ty.Trong năm
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
Nguồn từ phòng tài chính kế toán của công ty
0
5000000000
10000000000
15000000000
20000000000
25000000000
Đong
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh Thu
Loi nhuan
Biểu đồ 2: BIỂU ĐỒ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
Nguồn từ phòng tài chính kế toán của công ty
16
công ty không những không phát huy hết năng suất 45 triệu viên của công nghệ mới
mà sản lượng sản xuất lại giảm so với năm trước, công ty sản xuất được 40.205.153
viên QTC giảm so với năm 2004 là 3.211.126 viên (giảm 7,4%), sản lượng tiêu thụ là
37.183.274 viên QTC giảm 6.145.345 viên (giảm 14,18%) so với năm 2004. Do vậy
tình hình tiêu thụ của công ty không những không đáp ứng được khả năng sản xuất
của công ty nên thành phẩm tồn kho trong năm tăng cao từ 1.596.155 viên năm 2004
TH/
KH
KH TH
%
TH/K
H
KH TH
%
TH/
KH
KH TH
%
TH/
KH
Sản lượng sản
xuất
26.659.632 22.808.448
85,55
45.426.128
43.328.61
9
95,38 48.816.792 40.205.153 82,36 40.200.000 40.104.109 99,76
Sản lượng tiêu
thụ
25.130.217 21.930.424
87.27
45.252.327
43.416.27
9
95,94 48.816.792 37.183.274 76,17 44.248.894 41.621.177 94,06
Phần 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI
THANH
2.1. Nhận thức về năng lực cạnh tranh và công cụ đánh giá năng lực
cạnh tranh của công ty.
2.1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh .
Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh giữa các công ty là không tránh
khỏi, doanh nghiệp muốn tồn tại hay đứng vững trên thị phần của mình thì phải
khẳng định được năng lực cạnh tranh của mình. Ngày nay,có nhiều định nghĩa về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sau đây tôi xin đưa ra một số định nghĩa làm
cơ sở lý luận khi phân tích năng lực cạnh tranh của ngành bánh kẹo Việt Nam.
Trước hết chúng ta hãy xem xét cạnh tranh là gì?
Cạnh tranh,nói chung, là sự phấn đấu,vươn lên không ngừng để giành lấy vị
trí hàng đầu trong một lĩnh vực hoạt động nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất,tạo ra sản phẩm mới tạo ra năng suất và
hiệu quả nhất.
Trong kinh tế, cạnh tranh là đấu tranh để giành lấy thị trường tiêu thụ sản
phẩm (hàng hoá và dịch vụ ) bằng các phương pháp và biện pháp khác nhau như kỹ
thuật, kinh tế, chính trị,quân sự,tâm lý xã hội.
Vậy năng lực cạnh tranh là gì? Có nhiều cá nhân hay tổ chức định nghĩa khác
nhau về năng lực cạnh tranh,sau đây là một vài định nghĩa đó:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được
lợi thế cạnh tranh,có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh
tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.(Năng lực
cạnh tranh trong điều kiện toàn cầu hoá_Trần Sửu)
Tổ chức OECD đưa ra định nghĩa sau: "Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra
thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qúa trình cạnh tranh sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phát triển liên tục. Nhờ đó mà hàng hóa sản xuất ra nhiều, chất lượng tốt, tạo
cơ hội tốt cho công việc kinh doanh trên thị trường nảy nở,kích thích thêm nhà đầu
tư tham gia,làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Thị trường luôn thay
đổi và liên tục phát triển do vậy cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp bị cuốn vào
vòng xoáy của sự tăng trưởng.
2.2.Phân tích môi trường kinh doanh tác động tới doanh nghiệp.
Qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn chịu sự tác động và
ảnh hưởng của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Để quá
trình phân tích chuỗi giá trị của công ty được thuận lợi hơn, chúng ta cùng xét sự tác
động của môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh gồm
có: môi trường kinh tế quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân, môi trường nội bộ và
môi trường doanh nghiệp. Tùy theo từng cấp độ môi trường mà có những tác động
khác nhau tới doanh nghiệp, quá trình tác động của môi trường tới doanh nghiệp
được mô tả ở sơ đồ 4 dưới đây:
2.2.1.Môi trường quốc tế.
Những năm gần đây có sự thay đổi rất lớn của nền kinh tế thế giới, với sự phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc thì hình như trọng điểm nền kinh tế thế
giới từng bước chuyển dịch về phía trung tâm Châu Á. Bên cạnh đó thì các nền kinh
tế lớn vẫn chiếm đa số sự ảnh hưởng và có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế
giới. Điều này cũng tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế nước ta
đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn, đặc biệt là tháng 12/2006 chúng ta
đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO,
chấp nhận thị trường nước nhà bình đẳng như thị trường quốc tế, đòi hỏi các doanh
nghiệp Việt Nam cần cố gắng chớp lấy những cơ hội và khẳng định mình trước
những thách thức lớn.
Trên thế giới hiện nay thì nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng đã có
sự tiến bộ vượt bậc, ở nhiều quốc giá tiên tiến nhiều loại gạch bằng đất sét nung đã
đúng với sự phát triển của thị trường VLXD. Các DN sản xuất GSVS trong nước
hiện đang có xu hướng liên doanh, liên kết với nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực
sản xuất sứ vệ sinh nhằm tạo sự đột phá trong phát triển sản phẩm, chiến lược thị
trường.
Hiện nay còn tới trên 50% lượng gạch ngói vẫn được nung đốt từ lò thủ công
PHẠM HÙNG CƯỜNG_LớpQTKD Tổng hợp 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với quy mô sản xuất thủ công nên mặt bằng sản xuất phát triển tùy tiện, phá hủy đất
canh tác vì quy mô rất nhỏ cũng có thể đầu tư được nên dễ phát triển tràn lan, phá
hủy môi trường cũng như gây nên nhiều bất lợi khác cho xã hội. Đây là một thực tế
đang tồn tại, do đó việc mở rộng phạm vi sản xuất gạch ngói bằng lò nung tuynel, thu
hẹp nhanh các dạng sản xuất gạch ngói thủ công là mục tiêu cần được quán triệt
trong lĩnh vực phát triển ngành gạch ngói đất nung.
Trong gần 16 tỷ viên gạch xây quy tiêu chuẩn và khoảng trên 20 triệu m
2
ngói
lợp đã được tiêu thụ trong năm 2006, có khoảng 50% sản phẩm này được sản xuất từ
các dây chuyền tuynel. Hiện nay trên cả nước đã có khoảng gần 500 dây chuyền sản
xuất gạch ngói bằng công nghệ tuynel. Từ khi ra đời công nghệ Tuynel đồng bộ phơi
- sấy - nung theo đặc thù Việt Nam tại công ty Gốm xây dựng Hữu Hưng, rồi sau đó
là Thạch Bàn và Đại Thanh sử dụng đã gặt hái được hiệu quả đáng kể. Sự bùng nổ về
công nghệ tuynel trong toàn quốc, dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt về thị trường, nên vài
năm trở lại đây các nhà máy gạch gốm tuynel đã chú trọng đa dạng hóa sản phẩm.
Ngoài gạch xây và ngói lợp truyền thống, rất nhiều nhà máy đã sản xuất các sản
phẩm gạch chẻ lát sàn có kích thước bề mặt lớn và chiều dày giảm để tăng sự ưa
chuộng của thị trường, giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế. Cũng như vậy, các sản
phẩm ngói đa dạng cũng xuất hiện, nhất là ngói kiểu cổ cho việc trùng tu hoặc xây
mới các công trình kiến trúc tôn giáo.
Nước ta đã gia nhập WTO, đó là thuận lợi lớn, ngoài ra nguyên liệu dồi dào,
Thị
phần
(%)
Sản lượng
tiêu thụ
(Triệu viên)
Thị
phần
(%)
1.Công ty cổ
phần sản xuất
và thương mại
Đại Thanh
37.183.274 7,20 41.621.177 7,35 44.133.468 7,44
2.Công ty cổ
phần Thạch
Bàn
38.267.565 7,41 42.568.329 7,52 45.469.923 7,67
3.Công ty cổ
phần Hiệp
Hưng
33.206.729 6,43 37.997.020 6,71 39.904.892 6,73
4.Các công ty
khác
112.789.264 21,84 128.770.825 22,74 155.053.926 26,15
5.Các lò gạch
thủ công
294.987.307 57,12 315.301.651 55,68 308.388.326 52,01
Tổng
516.434.361 100,00 566.274.517 100,00 592.940.446 100,0