Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam đẫ
đạt đợc những thành tu đáng kể, sự phát triển ngày càng đa dạng các dịch
vụ ngân hàng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nớc. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thơng mại có một ý nghĩa
hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trờng
Ngân hàng thơng mại là một trung gian tài chính thực hiện chức năng
huy động vốn và cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế. Nhờ có sự
phát triển của hệ thống ngân hàng mà hiệu quả sử dụng vốn đợc nâng cao.
Ngân hàng thơng mại thực hiện chức năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội đồng thời thực hiện chức năng cung
ứng nguồn vốn cho các chủ thể cần vốn để phát triển và mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh .
Tuy nhiên, các hoạt động của ngân hàng thơng mại cũng đứng trớc rất
nhiều rủi ro ảnh hởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của chính bản thân
các ngân hàng, một trong những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải đó
chính là rủi ro về việc khách hàng xin vay vốn không có khả năng thanh toán
nợ gốc và lãi cho ngân hàng hay còn là rủi ro tín dụng.
Để giảm thiểu rủi ro tín dụng các ngân hàng thơng mại cần thiết phải
tiến hành đánh giá tình hình tài chính của khách hàng xin vay vốn thông
qua các báo cáo tài chính và các hồ sơ liên quan. Qua đó ngân hàngg có thể
đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chính của khách hàng từ
đó đánh giá khả năng thanh toán các khoản vay của các doanh nghiệp này
trong trờng hợp ngân hàng tiến hành cấp tín dụng cho doanh nghiệp.
Với thực tế đó và cùng với mục đích nghiên cứu của mình, tôi quyết
định nghiên cứu đề tài phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
khách hàng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng công thơng Việt Nam_
chi nhánh Nam Thăng Long thành chuyên đề tốt nghiệp của mình .
Chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng:
1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động tín dụng của
NHTM
1.1.1 Khái quát về NHTM
NHTM là tổ chức kinh tế xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử xã hội loài
ngời. Sự ra đời và phát triển của hoạt động ngân hàng (NH) từ mức độ thô sơ
cho đến đa dạng, phức tạp nh ngày nay luôn gắn liền với sự phát triển không
ngừng của kinh tế hàng hoá và sự phát triển ngày càng cao của con ngời.
Mỗi quốc gia, vùng, miền, dân tộc khác nhau có hệ thống luật pháp, phong
tục tập quán khách nhau nên cách nhìn nhận và quan niệm về ngân hàng
cũng có sự khác biệt.
Luật ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: Ngân hàng là những
xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới
hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ
vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Hay nh Luật
ngân hàng của ấn Độ 1950, đợc bổ sung 1959 đã nêu: Ngân hàng là cơ dở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu t. Những định nghĩa
nh vậy là căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt động.
Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tợng hoạt
động. Ví dụ nh Luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: những
nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc,
hành nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hối
phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm...
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhng phân tích, khai thác nội
dung của các định nghĩa đó, ngời ta dễ dàng nhận thấy các NHTM đều có
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
Để hiểu tín dụng là gì, ta có thể bắt đầu từ danh từ tín dụng. Nó xuất
phát từ gốc La Tinh Creditum có nghĩa là sự tin tởng, tín nhiệm lẫn nhau
hay nói cách khác là lòng tin. Nhà kinh tế học ngời Pháp, Luis Baundin đã
định nghĩa: Tín dụng nh là một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tơng lai. Theo Marx: Đem tiền cho vay với t cách là một việc có đặc điểm
sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ đợc nguyên vẹn giá trị của
nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động. Hay nh ngôn ngữ dân
gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn
trả cả gốc và lãi. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhng đều thể hiện
hai nội dung chủ yếu:
Thứ nhất, ngời sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho ngời khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Thứ hai, ngời sử dụng cam kết trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho ngời
sở hữu một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
Quan hệ tín dụng đợc thể hiện nh sau
Giá trị tín dụng ban đầu
Trái chủ (creditor)
Thụ trái (debtor)
Người cho vay (lender)
Người đi vay (borrower)
Giá trị tín dụng hoàn trả +lãi
Theo cách hiểu chung nhất: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền
hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác)
và bên đi vay (cá nhân. doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó
hạn. Ngời đi vay cũng tin tởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay.
Sự gặp gỡ giữa ngời đi vay và ngời cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình
thành quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tởng này có thể do uy tín của ngời
đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
1.1.2.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Những hành vi tín dụng có thể đợc diễn ra trực tiếp giữa ngời thừa vốn
cần đầu t và ngời cần vốn để sử dụng. Nhng thực tế hai ngời này khó có thể
phù hợp đợc với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng
vốn; hoặc cũng có thể phù hợp đợc thì phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên đẻ
thoả mãn đợc nhu cầu của cả hai ngời thì cần thiết phải có một ngời thứ ba
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
đứng ra làm cầu nối giữa ngời cần vốn và ngời có nguồn vốn nhàn rỗi. Trên
cơ sở số vốn tập trung đợc phân phối cho những ngời cần vốn để sử dụng dới
hình thức cho vay. Việc các NHTM tập trung vốn dới hình thức huy động và
phân phối vốn dới hình thức cho vay đợc gọi là tín dụng ngân hàng.
Khái niệm:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhợng vốn giữa ngân hàng với
các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là
ngời đi vay vừa là ngời cho vay.
Đặc trng
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngòi tiết kiệm, thông qua vai trò
trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu t vốn vào các chủ thể có nhu cầu về
vốn. Khác với hình thức tín dụng trực tiếp, nguồn vốn của tín dụng ngân
hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lợng và thời hạn khác nhau,
do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lợng cũng nh thời
khỏi quá trình tái sản xuất nhng cha sử dụng; tiền mua nguyên vật liệu tiếp
tục cho quá trình sản xuất nhng cha mua, vì có sự chênh lệch về thời gian
giữa việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lơng cho ngời
lao động nhng cha đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng
nhng cha đủ điều kiện để đầu t... Các khoản tiền trên đây luôn đợc các
doanh nghiệp tìm cách đầu t kiếm lời. Tất cả tạo hình thành nguồn vốn tiềm
tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó, có một số các doanh nghiệp, cá nhân
thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình, một số các cá nhân
trong xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro
trong cuộc sống. Ngân sách nhà nớc bị thâm hụt, Nhà nớc cần vốn để bù đắp
sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế...
Nh vậy, ta thấy xã hội luôn có một ngời thừa vốn cần đầu t và một số
ngời thiếu vốn muốn đi vay. Song những ngời này khó có thể trực tiếp gặp
nhau để cho nhau vay. Hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp
thời, nên tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn và ngời cần vốn và
để giải quyết nhu cầu thoả đáng trong mối quan hệ này. Nghĩa là tín dụng
ngân hàng thu hút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các
tổ chức kinh tế, dân c để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởng
kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lu thông hàng hoá, tăng
tốc độ chu chuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng,
tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững.
Thông qua tín dụng NH, có thể kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng
trong lu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lu thông tiền tệ.
Đặc biệt, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - bởi
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Đặc trng
Tín dụng doanh nghiệp là sự cung cấp một lợng giá trị trên
cơ sở lòng tin. ở đây, ngân hàng tin tởng là doanh nghiệp sử dụng vốn vay
hiệu quả, khi đến hạn có đủ khả năng hoàn trả cả gốc và lãi.
Tín dụng doanh nghiệp là sự chuyển nhợng một lợng giá trị
có thời hạn, ngân hàng thờng xác định rõ thời gian cho vay. Việc xác định
thời hạn này dựa vào quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp và tính
chất vốn của ngân hàng.
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp là sự chuyển nhợng tạm thời một l-
ợng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc là lãi. Có điều này là do vốn cho
vay của ngân hàng là vốn huy động của những ngời tạm thời thừa vốn, sau
một thời gian phải trả lại cho ngời ký thác. Ngoài ra, ngân hàng phải có đủ
nguồn bù đắp chi phí hoạt động, chi phí trả lãi vay...nên ngời vay vốn phải
trả thêm một khoản lãi .
luận đúng đắn.
Với các nhìn nhận vấn đề nh trên ta có thể hiểu một cách chung nhất
về phân tích tài chính nh sau: Phân tích tài chính là một tập hợp các khái
niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kinh
tế và các thông tin khác trong quản lý DN, nhằm đánh giá tình hình tài
chính, khả năng và tiềm lực của DN, đánh giá mức độ rủi ro cũng nh chất lợng, hiệu quả hoạt động của DN đó".
1.2.2 Mục đích và phân tích tài chính
Mục đích
Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ khi cho các DN vay vốn
là hớng vào các yếu tố nh: sự rủi ro, mức sinh lời, thời gian hoàn vốn, khả
năng thanh toán nợ... Do đó họ cần phân tích những thông tin về điều kiện
tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh và các tiềm năng tăng trởng của DN.
Đồng thời các nhà đầu t cũng rất quan tâm tới hiệu quả công tác quản lý và
việc điều hành các hoạt động. Đặc biệt, đối với các NHTM, cho vay chủ yếu
hớng với vào khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, việc phân tích tài
chính đối với những khoản nợ dài hạn khác những khoản nợ ngắn hạn. Nếu
là những khoản cho vay ngắn hạn, ngời cho vay đặc biệt quan tâm đến khả
năng thanh toán nhanh của DN. Nghĩa là khả năng ứng phó của DN đối với
các món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, ngời cho
vay phải tin chắc vào khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của DN mà việc
hoàn trả vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào vào khả năng sinh lời này. Kỹ thuật
phân tích thay đổi theo bản chất và thời hạn của khoản vay nhng cho dù vay
dài hạn hay vay ngắn hạn thì ngân hàng đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của DN đi vay. Do đó, phân tích tài chính DN
nhằm đạt mục tiêu là giúp NH có thể nhìn nhận và đánh giá một cách khái
quát nhất tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong quá khứ, hiện tại cũng
SV : Nguyễn Duy Tiến
cung cấp tín dụng hớng vào lĩnh vực có khả năng phát triển mạnh. Việc xây
dựng kế hoạch tín dụng phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay, đem
lại lợi nhuận cao cũng nh thực hiện những lợi ích xã hội.
Dự báo những trờng hợp xấu và rủi ro
có thể xảy ra làm giảm khả năng trả nợ của KH. Do đó, giúp ngân hàng có
những biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay, tạo cơ
sở cho việc định giá các khoản vay.
Vai trò phân tích tài chính
Để góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
NHTM thì công tác phân tich đánh giá khách hàng mà đặc biệt là phân tích
tài chính đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động tín dụng nói
riêng và đối với toàn ngân hàng nói chung
Thứ nhất: Phân tích tài chính giúp các ngân hàng thơng mại có
quyết định đầu t đúng đắn
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1.2 Mục đích và ý nghĩa
Hệ thống thông tin tín dụng đợc thiết lập nhằm:
Hình thành cơ sở dữ liệu tập trung về KH để phục vụ
cho công việc cấp tín dụng, phân tích và quản lý rủi ro rín dụng thông qua
việc tạo ra cơ chế thu thập, tổng hợp và xử lý, chia sẻ thông tin tín dụng
trong nội bộ hệ thống NH. Thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác và khoa học
góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, đặc biệt là rủi ro do thiếu thông tin
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
hoặc thông tin bất đối xứng về khách hàng và đối tợng đầu t. Mục đích quan
trọng nhất của hệ thống thông tin tín dụng là tìm kiếm và phát hiện sớm các
khoản tín dụng có vấn đề và đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản nợ,
đồng thời tiên liệu sớm khả năng một khoản tín dụng có thể chuyển sang nợ
xấu.
Tạo cơ sở nhằm thực hiện đầy đủ quy chế hoạt động
tín dụng, chế độ thông tin báo cáo và quy chế quản lý, cung cấp và khai thác,
sử dụng thông tin tín dụng điện tử do NH ban hành.
dụng cần đảm bảo sự nhất quán thông tin về mỗi KH để tạo điều kiện cho
quá trình phân tích, đánh giá và ra quyết định phù hợp. Các thông tin tín
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng cần phải đợc tập hợp, theo dõi tính liên tục theo thời gian ít nhất cho
đến khi KH chấm dứt quan hệ với NH.
Tính bảo mật
Thông tin phải đợc lu giữ, bảo quản theo chế đội bảo mật nh tài sản
riêng cá của NH, chỉ riêng cán bộ có trách nhiệm liên quan đến hoạt động
tín dụng và quản lý rủi ro của NH, đợc giám đốc, phó giám đốc chấp thuận
mới đợc quyền truy cập, khai thác và sử dụng các thông tin tín dụng này.
Nhng cá nhân hay đơn vị không có trách nhiệm muốn đợc sử dụng thông tin
tín dụng, cung cấp ra bên ngoài phải đợc cấp có thẩm quyền của NH cho
phép.
Sử dụng đúng mục đích
Thông tin tín dụng cá sản phẩm thông tin tín dụng phải đợc sử dụng
đúng mục đích, trong phạm vi hoạt động tín dụng của NH. Không đợc cung
cấp, sử dụng thông tin tín dụng cho các mục đích, hoạt động mà KH cấm.
Mọi thông tin tín dụng phải đợc cung cấp đúng địa chỉ và đối tợng nhận. Ngời đợc phép sử dụng thông tin tín dụng cũng phải đúng mục đích cho phép.
1.3.2 Nguồn thông tin tín dụng
BCTC luôn gồm hai phần tài sản và nguồn vốn: phản ánh hai mặt của
một lợng tài sản và trong đó tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn.
Đặc điểm:
Các chỉ tiêu trong BCĐKT đợc phản ánh dới hình thái giá trị.
Cho nên ta có thể tổng hợp đợc toàn bộ tài sản của DN tại một thời điểm. Từ
đó, cho phép ta đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các chỉ tiêu trên.
Các chỉ tiêu trong BCĐKT đợc phản ánh tại một thời điểm nhất
định, thời điểm đó thờng là vào cuối ngày của kỳ hạch toán. Căn cứ vào số
liệu ở hai thời điểm đầu năm và cuối kỳ cho phép ta đánh giá những biến
động của tài sản và nguồn vốn giữa các kỳ kế toán.
Tầm quan trọng
BCĐKT là một t liệu quan trọng trong công tác quản lý DN. Thông
qua giúp các nhà phân tích đánh giá đợc tổng quát tình hình tài chính, khả
năng thanh toán, cơ cấu vốn cũng nh trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh
tế, tài chính trong tơng lai.
Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD)
Khái niệm
NH có thể dự tính xu hớng phát triển của DN trong tơng lai.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Khái niệm
BCLCTT là BCTC tổng hợp phản ánh tình hình lu chuyển tiền trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, việc hình thành và sử dụng
lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo.
Kết cấu:
Theo chế độ kế toán quốc tế cũng nh chế độ kế toán Việt Nam quy
định, cấu trúc của BCLCTT gồm 3 phần (theo phơng pháp trực tiếp)
Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh
toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh
của DN bao gồm:
+ Tiền thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác.
+ Tiền chi trả cho ngời cung cấp hàng hoá và dịch vụ.
+ Tiền chi trả cho ngời lao động.
+ Tiền chi trả lãi vay.
+ Tiền chi nộp thuế thu nhập DN.
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh.
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
+ Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa
tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo
cáo.
Tổng hợp luồng tiền trong kỳ
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
Lu chuyển tiền thuần trong kỳ: phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền
thu vào và tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh,
hoạt động đầu t, hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
Tiền và tơng đơng tiền đầu kỳ: chỉ tiêu này căn cứ vào số d của tiền và
tơng đơng tiền đầu kỳ báo cáo bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển (lấy từ BCĐKT) và số d các khoản tơng đơng tiền đầu kỳ đợc
lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản Đầu t chứng khoán ngắn hạn đối với cá
khoản thoả mãn định nghĩa là tơng đơng tiền.
Chỉ tiêu ảnh hởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ: chỉ
tiêu này căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số d
cuối kỳ của tiền và các khoản tơng đơng tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối
kỳ báo cáo.
Tiền và tơng đơng tiền cuối kỳ: chỉ tiêu này căn cứ vào số d của tìền
và tơng đơng tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi NH, tiền đang
chuyển (lấy từ BCĐKT) và số d các khoản tơng đơng tiền cuối kỳ đợc lấy
trên sổ kế toán chi tiết tài khoản Đầu t chứng khoán ngắn hạn đối với các
khoản thoả mãn định nghĩa là tơng đơng tiền.
- Nội dung 1 số chính sách kế toán đợc DN lụa chọn và áp dụng.
- Tình hình và lý do biến động của một số đối tợng tài sản và nguồn
vốn quan trọng
- Phân tích 1 số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của DN
Tầm quan trọng
Thuyết minh BCTC cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá
một cách cụ thể chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt
động SXKD của DN, tình hình tăng giảm TSCĐ, vốn chủ sở hữu theo từng
nguồn và lý do biến động, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của DN,
chế độ kế toán mà DN muốn áp dụng.
1.3.2.2 Nguồn thông tin phi tài chính
Thông tin lu trữ tại ngân hàng
Sau khi ngân hàng cấp tín dụng cho 1 DN, ngân hàng cần giữ lại
những hồ sơ của DN đó làm t liệu cho quá trình hoạt động sau này của NH.
Nói đến thông tin lu trữ tại NH là nói đến những thông tin mà NH theo dõi
và lu trữ về những ngời đi vay khác nhau trong những lĩnh vực kinh doanh
khác nhau. Nếu một DN đã từng có quan hệ với NH thì những thông tin về
DN này có thể đã đợc NH lu giữ, và có thể là một căn cứ khá quan trọng
trong quá trinh NH phân tích quyết định xem có cho DN vay hay không?
Thông tin này sẽ cung cấp cho NH về hoạt động của DN trong quá khứ trong
mối quan hệ so sánh với tình hình hiện tại, từ đó giúp cho những quyết định
của NH có căn cứ hơn, giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, hiệu quả mà nguồn vốn
thông tin này mang lại phụ thuộc vào chất lợng nguồn thông tin, nói cách
khác, phụ thuộc vào quá trình thu thập, xử lý và lu giữ thông tin trớc đó của
cạnh những thông tin chung này NH mới có đợc những đánh giá đúng đắn
về tình hình TCDN.
Thông tin từ các nguồn khác
NH cũng có thể sử dụng thông tin từ các đối tác, bạn hàng của DN, từ
các TCTD khác có mối quan hệ với DN, thông tin từ đối thr cạnh tranh của
DN, thông tin về ngành, nghề, lĩnh vực DN kinh doanh... Đ ây chính là môi
trờng vi mô tác động trực tiếp đến tình hình SXKD của DN.
Mỗi nguồn thông tin đều có những đặc điểm riêng, điểm tích cực và
tồn tại riêng. Vì vậy, trớc khi sử dụng một nguồn thông tin ấy để có thể sàng
lọc, chọn ra thông tin đúng đắn phục vụ cho quá trình phân tích TCDN. Để
làm đợc điều này, cán bộ tín dụng cần phải có năng lực thực sự.
1.4 Các phơng pháp sử dụng trong phân tích tài
chính doanh nghiệp
1.4.1 Phơng pháp so sánh
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
Là phơng pháp phổ biến đợc sử dụng trong phân tích để xác định xu
hớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh
phải xác định số gốc để đặt ra điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh. Gốc so
sánh đợc chọn là gốc không gian và gốc thời gian, kỳ phân tích đợc chọn là
kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đợc chọn bằng số tuyệt
đối, số tơng đối hoặc số bình quân.
Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu,
số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trớc với năm trớc, tháng này với
tháng trớc.
1.4.3 Phơng pháp phân tích chi tiết
Mọi kết quả kinh donah đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hớng khác nhau. Thờng trong phân tích, phơng pháp này đợc thực hiện theo
những hớng sau:
Chi tiết theo các bộ phận hoặc yếu tố cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả
hoạt động kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm các bộ phận
chi tiết theo từng đối tợng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽ
giúp ích nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc.
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh của DN bao giờ cũng là kết
quả của cả quá trình. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà tiến độ thực hiện
thờng không đồng đều. Chi tiết theo thời gian thờng giúo đánh giá kết quả
kinh doanh một cách sát đúng và tìm đợc các biện pháp thiết thực cho hoạt
động kinh doanh. Tuỳ đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh
tế của từng thời kỳ phân tích và tuỳ mục đích phân tích...khác nhau có thể
lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải
chi tiết.
Chi tiết theo địa điểm: kết quả sản xuất kinh doanh của DN là do các
bộ phận, các phân xởng, các đội SXKD thực hiện. Bởi vậy phơng pháp này
đợc sử dụng rộng rãi trong phân tích DN.
1.4.4 Phơng pháp phân tích tài chính Dupont
Thông thờng phân tích tài chính của DN tập trung ở một vài hệ số
quan trọng chứ không chỉ riêng ở một hệ số. Bản chất của phơng pháp này là
tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của DN thành tích số của
chuỗi các tỷ số có quan hệ nhân quả với nhau, từ đó có thể phân tích ảnh hởng của tỷ số đó đến tỷ số tổng hợp. Đồng thời, đề xuất các quyết sách phù
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
Phân tích trớc khi cho vay
Trớc khi ra quyết định cho vay, NH luôn phải xem xét phân tích kỹ về
KH ở mọi khía cạnh nh: t cách, uy tín của DN, năng lực pháp lý, năng lực tài
chính, năng lực kinh doanh, điều kiện kinh doanh hay đánh giá các phơng
án, dựa án đầu t... Quá trình này gọi là phân tích tín dụng (thẩm định tín
dụng) mà trong đó phân tích tài chính KH là một khâu quan trọng. Dựa trên
những nguồn thông tin thu thập đợc NH tiến hành phân tích tình hình tài
chính nhằm xác định tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, tiềm năng tơng
lai và dự báo khả năng trả nợ. Việc phân tích này ảnh hởng trực tiếp đến
quyết định cho vay hay không cho vay của NH. Chủ yếu là tập trung vào
phân tích khả năng sinh lời và phân tích rủi ro từ đó xác định khả năng trả
nợ, thông qua một số chỉ tiêu: doanh lợi doanh thu, doanh lợi tài sản, hệ số
vòng quay tài sản...
Khả năng sinh lợi của KH là khả năng lâu dài và liên tục của một
khách hàng trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính gắn liền với khả năng
SV : Nguyễn Duy Tiến
Lớp 43/21.11
Chuyên đề tốt nghiệp
tạo lợi nhuận. Đ ây là vấn đề quan tâm hàng đầu của NH vì nếu DN kinh
doanh không có lãi thì rủi ro rất cao, không trả đợc gốc nói chi đến trả lãi.
Nghiên cứu khả năng sinh lợi của KH trong quá khứ và hiện tại sẽ giúp NH
dự đoán đợc khả năng trả nợ trong tơng lai, tránh đợc những rủi ro có thể
xảy ra. NH dựa trên những số liệu của BCĐKT nh tỷ lệ thanh toán, năng lực
hoạt động, khả năng cấn đối vốn... để xác định tính lành mạnh, an toàn về tài
chính cảu KH, tránh nguy cơ không thu hồi đợc nợ.
Lớp 43/21.11