Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏiolympic Hoá học - Pdf 34

TUYỂN TẬP BÀI TẬP PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH HSG HOÁ

1


DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG
Kính giới thiệu đến quý bạn đọc bộ tài liệu cá nhân về các lĩnh vực đặc biệt là
Hóa học. Hy vọng bộ tài liệu sẽ giúp ích cho quý vị trong công tác, trong học tập, nghiên
cứu. Mong quý anh chị góp ý, bổ sung, chia sẽ! Mọi thông tin xin chia sẽ qua email:

GIỚI THIỆU CHUNG
Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu
luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần
thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh
tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng
để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với
mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây
cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ
sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc.
Trân trọng.
ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO
/>hoặc Đường dẫn: google -> 123doc -> Nguyễn Đức Trung -> Tất cả (chọn mục Thành
viên)
A. HOÁ PHỔ THÔNG
1.
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF
2.
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word

16.
PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN
THI HOA HOC 274
17.
TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12
18.
PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145
19.
BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc
20.
Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia
B. HỌC SINH GIỎI
Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập
Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏi-olympic Hoá học 54

1.
2.

219


C. HOÁ SAU ĐẠI HỌC
1.
ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ
2.
CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠ-TIỂU LUẬN
3.
TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ
4.
GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH,

6. Xác định hàm lượng Đồng trong rau
7. Tinh dầu tỏi
8. Tách phẩm mầu
9. Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm
10. Tinh dầu HỒI
11. Tinh dầu HOA LÀI
12. Sản xuất rượu vang
13. VAN DE MOI KHO SGK THI DIEM TN
14. TACH TAP CHAT TRONG RUOU
15. Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức
khỏe cộng đồng
16. REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10
LV 151
17. Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum
18. Chọn men cho sản xuất rượu KL 40
19. Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40
F. TOÁN PHỔ THÔNG
1. TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN

220


G. LÝ PHỔ THÔNG
1. GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS

MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
THEO CHƯƠNG TRÌNH OLYMPIC
Vụ Giáo dục Trung học – Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bài 1. Xác định Sắt có trong thuốc viên chứa Sắt


1,10-Phenanthroline
Thiết bị và Hóa chất tiến hành
THIẾT BỊ

HÓA CHẤT

− Cân

− Viên thuốc chứa Fe (II)

− Cối, chày sứ;

− HCl 4M;

− Cốc 100 mL;

− Dung dịch 1,10-phenanthroline;

− Thiết bị siêu âm (ultrasonic bath);

− Dung dịch hydroxylammonium

− Bếp điện;

chloride;

− Phễu Hirsch chứa một lớp nhỏ chất
giúp lọc nhanh;
− Bình định mức 250 mL và 100 mL;

số điều chỉnh được ghi trên máy so màu học sinh dùng trong thí nghiệm. Mật độ
quang quan sát được cần phải nhân với hệ số này để thu được mật độ quang
đúng của dung dịch phức sắt.

Bài 2. Xác định các mẫu vô cơ chưa biết
Lý thuyết
Có 12 mẫu chưa biết đựng trong túi bằng chất dẻo bao gồm 9 dung dịch
chưa biết, mỗi dung dịch được đựng trong ống nhỏ giọt và 3 mẫu chất rắn đựng
trong ba lọ miệng rộng. Tất cả các mẫu chưa biết đều được đánh số với 3 chữ
số. Hãy kiểm tra cẩn thận các mã số mẫu theo danh sách các mẫu vô cơ chưa
biết rồi viết số báo danh và tên của mình vào tờ giấy. (Danh sách đó được kèm
theo các mẫu chưa biết của học sinh). Mỗi lọ đựng chất rắn có khoảng 20
miligam dưới dạng bột hoặc tinh thể của một hợp chất tinh khiết. Mỗi ống nhỏ
giọt chứa khoảng 1,5ml dung dịch của một hợp chất tinh khiết được hòa tan
trong nước cất. Nồng độ của các dung dịch chưa biết nằm trong khoảng từ 0,05
đến 0,5 M(mol/lit).
Các dung dịch chưa biết là như sau:
HCl

H2O2

H2SO4
223

ZnCl2

NH4SCN


NaOH

1
1
1
1
2

Dụng cụ

Số lượng.

Điện cực dây Au
Pin
Bản mỏng bằng nhựa màu

1
2
1

đen
Ống nhỏ giọt (1 mL)

5

Nồng độ.
Thuốc thử
0.1M
pp (phenolphtalein)
0.1M
Dung dịch tinh bột



Hydroperoxit
Dung dịch Natri

Na2CO3

36

22-26

cacbonat
Dung dịch Bariclorua
Dung dịch Natrisunfit
Dung dịch Kẽm clorua

BaCl2
Na2SO3
ZnCl2

20-25
31-36/37/38
22-34-50/53

45
26-36
26-36/37/39-45-60-

hidroxit
Dung dịch


26-36/37/39-45
22-24/25 *
36/37

FeCl3
KI
-

Phenolphthalein
Tiến hành
1. Sử dụng bốn thuốc thử đã được cấp, các phản ứng giữa các mẫu chưa biết với
nhau và thiết bị điện phân đơn giản để nhận biết các mẫu chưa biết và viết
trả lời của em (dưới dạng số với 3 chữ số - như cách đánh số mẫu của các
mẫu đã cho) vào các ô trống trong tờ phiếu trả lời.
Chú ý: Sau khi kết thúc công việc hãy cho hai dây vàng (Au) và Platin(Pt) và các pin vào các
túi nilon ban đầu của chúng rồi để lại tất cả dụng cụ và hóa chất (kể cả các mẫu chưa biết) vào
hộp nhựa đúng vị trí ban đầu.

2. Trong bài thực hành này học sinh đã thực hiện một loạt phép thử để xác định
(hoặc khẳng định) các mẫu chưa biết. Học sinh cần nắm được các phản ứng
hoá học liên quan đến các phép thử đã tiến hành và viết được các phương
trình phản ứng:
A. Viết phương trình điện phân xảy ra ở dạng ion rút gọn có ghi trạng thái
tồn tại để khẳng định một mẫu chưa biết là dung dịch chứa ZnCl2.
B. Viết một phương trình phản ứng dùng để làm sạch kết tủa Zn trên bề
mặt điện cực bằng các dụng cụ và hóa chất đã cho trong bài này.

Bài 3. Xác định cacbonat và hiđro photphat trong một mẫu làm chất mài

225

Lượng ion HPO42- được tìm ra khi dựa vào lượng khác nhau giữa lượng chất
chuẩn độ đã dùng để đạt tới hai điểm kết thúc chuẩn độ (chỉ thị TP và BCG).
Thiết bị và Hóa chất tiến hành
THIẾT BỊ

HÓA CHẤT

− Cân

− Bột mài chứa Na2CO3, CaCO3 và

− Phễu lọc;

Na2HPO4
− HCl 1M;
226


− Cốc 100 mL;

− Nước cất

− Ống đong;

− Dung dịch K2C2O4 15%;

− Bếp điện;

− Dung dịch NaOH;


Dùng pipet lấy 10,00 mL dung dịch HCl trong bình định mức cho vào một bình
hình nón (Erlenmeyer). Thêm vào erlenmeyer này 1-2 giọt dung dịch
Thymolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch NaOH tới khi màu xanh xuất hiện
trên vòng xoáy của dung dịch và bền chỉ trong khoảng 5 - 10 giây.

227


Tại đây và phần sau: Hãy lặp sự chuẩn độ ở mức độ cần thiết. Cần lưu ý rằng trị
số thể tích dung dịch cần dùng nhiều nhất và ít nhất chỉ cách nhau có 0,10 mL. Số
liệu thể tích dung dịch báo cáo có độ chính xác tới 0,01 mL.
3.1a Hãy điền đầy đủ vào bảng trong Phiếu trả lời.
3.1b Hãy tính nồng độ của dung dịch NaOH (theo mol/L).
Bước 4. Lọc bỏ canxi oxalat
Sau khi kết tủa được hầu hết CaC 2O4, dùng phễu lọc dung dịch vào bình định mức
100 mL. Nước lọc này hơi bị đục do có mặt lượng nhỏ canxi oxalat nhưng không
gây ảnh hưởng tới việc chuẩn độ. Dùng nước cất rửa sạch kết tủa rồi bỏ giấy lọc có
kết tủa vào thùng đựng rác. Thêm nước cất vào bình đựng nước lọc cho tới vạch và
lắc đều.
Bước 5. Chuẩn độ mẫu dùng Bromocresol Green
Dùng pipet lấy 10,00 mL nước lọc thu được sau bước 4 cho vào một Erlenmeyer
rồi thêm tiếp vào đó 3 giọt dung dịch BCG. Hãy chuẩn bị một Erlenmeyer khác có
dung dịch đối chứng gồm 3 giọt dung dịch NaH2PO4 15%, 3 giọt dung dịch BCG
và 15-20 mL nước cất. Dùng dung dịch NaOH chuẩn độ dung dịch nước lọc tới khi
màu của dung dịch này trùng với màu của dung dịch đối chứng thì dừng.
3.2 Hãy điền đầy đủ vào bảng trong Phiếu trả lời.
Bước 6. Chuẩn độ mẫu dùng Thymolphthalein
Dùng pipet lấy 10,00 mL nước lọc thu được sau bước 4 ở trên cho vào một
Erlenmeyer rồi thêm tiếp vào đó 2 giọt dung dịch TP. Dùng dung dịch NaOH
chuẩn độ dung dịch nước lọc đó tới khi màu xanh xuất hiện và bền trong khoảng 5

Mã an toàn:
R 20/21/22, 42/43, 45, 46 S 26, 27, 28, 36/37/39, 45

Dung dịch EDTA tiêu chuẩn
Chất chỉ thị murexide

R 22 S 36

R - S 22, 24/25

Ammoni clorua (3 g)

R 22, 36 S 22

Ammoniac đậm đặc (20 mL)
Dụng cụ cần thiết:
− Cân
− Cốc đong 100 mL
− Bình tam giác
− Bộ thiết bị chuẩn độ

229


Tiến hành
Cân chính xác khoảng 300 mg niken sunfat và hòa tan vào nước. Dùng
cốc đong 100 mL.
Điều chế dung dịch đệm bằng cách hòa tan 2,7 g ammoni clorua và 17,5
mL ammoniac đậm đặc trong 50 mL nước. Đổ đầy dung dịch EDTA tiêu chuẩn
0,01 M vào một buret. Dùng pipet lấy 10,00 mL dung dịch niken sunfat cho vào

CAN) với CH3CN được hỗn hợp. Cho chất chưa biết vào dung dịch hỗn
hợp. Nếu có sự đổi màu dung dịch, thì dung dịch này có thể chứa ancol,
phenol hoặc andehit.
Phản ứng thử 4: Phép thử Baiơ (Baeyer)
Trong ống nghiệm, hòa tan chất chưa biết với CH3CN. Vừa lắc vừa cho từ
từ vào dung dịch thử 5 giọt dung dịch 0.5% KMnO4.
Phản ứng thử 5: Thử pH
Trong ống nghiệm, hoà tan chất chưa biết với 2 ml 95% EtOH. Dùng giấy
pH để đo pH của dung dịch.
Phản ứng thử 6: thử với sắt (III) clorua
Lấy dung dịch thu được từ Phản ứng thử 5 và cho 5 giọt dung dịch 2.5%
FeCl3.

231


Thiết bị và Hóa chất tiến hành
THIẾT BỊ

HÓA CHẤT

− Cân

− 7 chất chưa biết

− Phễu lọc;

− HCl 1M;

− Cốc 100 mL;

ml 95% EtOH (đối với các chất tan được trong nước, thì lấy khoảng15~20
mg hoà vào trong 1 ml nước). Cho vào 5 giọt dung dịch của 2,4232


dinitrophenylhydrazin trong axit sunfuric đặc và 95% ethanol (kí hiệu nhãn
là 2,4-DNPH).
Phản ứng thử 3: thử vớiCAN
Trộn 3 ml dung dịch Xeri(IV) ammoni nitrat trong HNO3 loãng (kí hiệu
nhãn là CAN) với 3 ml CH3CN trong ống nghiệm. ở ống nghiệm khác cho
khoảng 15~20 mg chất chưa biết vào 1 ml dung dịch hỗn hợp. (đối với chất
tan trong nước, thì đầu tiên hoà khoảng 15~20 mg mẫu trong 1 ml nước, và
sau đó cho thêm 1 ml thuốc thử CAN. Nếu có sự đổi màu dung dịch, thì
dung dịch này có thể chứa ancol, phenol hoặc andehit.
Phản ứng thử 4: Phép thử Baiơ (Baeyer)
Trong ống nghiệm, hòa tan khoảng 15~20 mg chất chưa biết với 2 ml
CH3CN (Đối với chất tan được trong nước, thì hoà khoảng 15~20 mg chất
với 1 ml nước). Vừa lắc vừa cho từ từ vào dung dịch thử 5 giọt dung dịch
0.5% KMnO4.
Phản ứng thử 5: Thử pH
Trong ống nghiệm, hoà khoảng 15~20 mg chất chưa biết với 2 ml 95%
C2H5OH (Đối với chất tan được trong nước, thì hoà khoảng 15~20 mg chất
với 1 ml nước. Dùng giấy pH để đo pH của dung dịch
Phản ứng thử 6: thử với sắt (III) clorua
Lấy dung dịch thu được từ Phản ứng thử 5 và cho 5 giọt dung dịch 2.5%
FeCl3.
Ghi kết quả
1. Ghi các kết quả thử vào tờ Phiếu Trả lời. Viết O nếu tan, còn X nếu không tan
đối với phản ứng thử tính tan. Viết (+) đối với phản ứng dương tính, còn (–) cho
phản ứng âm tính đối với các phản ứng thử 2 ~ 4 và 6. Viết a, b và n tương ứng
với dung dịch có tính axit, bazơ hoặc trung tính, còn pH với phản ứng thử 5.

HCl

OH

(F)

(G)

H
CH3
O

CH3
OH

COOH
H3C
(K)

CH3

N
(Q)

CHO

CH3
O

HO

gốc gắn trên nhựa là cơ sở của phương pháp này. Ở bài này, phải phân tách một
hỗn hợp các aminoaxit, tiếp theo thử định tính từng loại aminoaxit được tách ra
từ cột bằng phản ứng màu đặc trưng. Do thí sinh phải sắp hàng đo phổ nên
chúng tôi đề nghị bạn hãy bắt đầu với bài thực hành số 1.
O
N

O
OH

NH2

N
H

His

HS

NH2
OH

HN

O

NH

OH


mở khóa cột khi bắt đầu rửa giải và đóng khóa lại khi ngừng rửa).
Thu gom các phân đoạn vào ống nghiệm, lấy khoảng 2,5 mL (xem mũi tên ở sơ
đồ). Nếu thấy cần thì dùng bút dạ đánh dấu. Sau khi gom được từ 4 đến 8 ống,
ngừng rửa giải và sau đó phân tích định tính các mẫu (phân đoạn) thu được.

235


ống
kẹp ống
đầu nối nhám
ngoài

đầu nối
nhám trong

dung dịch rửa giải

lớp dung
môi
nhựa trao đổi
ion
Khóa cột

Định tính các mẫu thu được
Định tính các aminoaxit dựa trên phản ứng của nhóm α-amino với natri 2,4,6trinitrobenzen sunfonat (TNBS):

NH2
HOOC
R


Định tính được thực hiện trong các lỗ của tấm nhựa polistyren, mỗi lỗ tương
ứng với mỗi ống nghiệm xác định. Trước khi thử, đầu tiên hãy trộn 1 mL dung
dịch TNBS với 10 mL dung dịch đệm cacbonat và sau đó cho 0,1 ml hỗn hợp
thu được vào một nửa các lỗ trên tấm nhựa (từ A1 đến H5). Tiếp theo, cho 0,1
mL của phân đoạn cần phân tích vào lỗ. Bắt đầu thử với A1, và tiếp tục với B1,
C1, v.v. (di chuyển từ trên xuống và từ trái sang phải). Nếu aminoaxit có mặt

236


trong phân đoạn phân tích thì màu vàng đậm sẽ xuất hiện trong lỗ trong khoảng
3 phút. Lấy màu trong lỗ đầu làm chuẩn để đối chiếu. Để đánh giá đúng màu,
bạn nên để tấm nhựa lên tờ giấy trắng.
Lưu ý: Dùng pipet máy để lấy tất cả các chất lỏng mà có thể tích 0,1 mL. Bạn
nên dùng một đầu hút nhựa cho tất cả các phân đoạn có một chất (đỉnh).
6.1a Đánh dấu mô tả sơ lược cường độ màu (định tính) trên tấm nhựa (có lỗ ) vào
Phiếu Trả lời. Dùng các kí hiệu sau: (-)- không màu, 1-màu yếu, 2- màu vừa phải
và 3- màu mạnh. Tiếp tục đánh dấu sự mô tả này trong quá trình sắc kí.
Tiếp tục rửa giải để thu các phân đoạn và phân tích chúng cho đến khi bạn nhận
được ít nhất 2 lỗ có màu như ở lỗ A1, điều này chỉ ra rằng aminoaxit thứ nhất
đã hoàn toàn ra hết khỏi cột (kết thúc đỉnh (peak) thứ nhất).
Tiến hành sắc kí. Bước 2.
Ngay sau khi kết thúc thu gom đỉnh (peak) thứ nhất, bạn phải thay Dung dịch
rửa giải thứ 2. Để làm điều này, hãy đóng khóa cột, đóng (vặn chặt) kẹp ống
dẫn (Quan trọng !), tháo ống dẫn đang nối với chai đựng Dung dịch rửa giải
thứ 1 và nối nó với chai đựng Dung dịch rửa giải thứ 2. Giữ chặt đầu nối nhám
ở đầu cột.
6.1b. Khi các Dung dịch rửa giải được thay đổi, hãy đánh dấu bằng cách vẽ
các đường thẳng nằm giữa các lỗ tương ứng ở tấm nhựa.

được chạm vào mặt dùng để đo, nếu không bạn sẽ thu được giá trị mật độ
quang sai.
Phép thử số 1(đỉnh 1). Nồng độ cystein được xác định bằng phản ứng Ellman:
NO2

-

O
O

O

O

+
NH3

+
SH

-

-

O

O

S



S

O-

+
NO2

NO2


Ống nghiệm A1 (ống đối chiếu). Cho 0,1 mL Dung dịch rửa giải 1 lấy từ ống
nhựa nhỏ vào một ống nghiệm và cho thêm vào 2.9 mL tác nhân Ellmann.
Ống nghiệm B1 (ống mẫu phân tích). Cho 0,1 ml dung dịch phân tích vào một
ống nghiệm và cho thêm vào 2.9 mL tác nhân Ellmann.
Trộn đều các ống nghiệm và chuyển mỗi hỗn hợp sang các cuvet tương ứng có
ghi A1 (cho mẫu đối chiếu) và B1 (cho mẫu phân tích).
Mẫu thử số 2 (đỉnh 2). Xác định nồng độ histidin dựa trên khả năng của gốc
imidazol phản ứng với các hợp chất diazo (phản ứng Pauli).
Ống nghiệm A2 (ống đối chiếu). Cho 2,8 mL dung dịch đệm Tris-HCl vào một
ống nghiệm, cho thêm vào 0,1 mL Dung dịch rửa giải 2 lấy từ ống nhựa nhỏ và
0,1 mL tác nhân Pauli.
Ống nghiệm B2 (ống mẫu phân tích). Cho 2,8 mL dung dịch đệm Tris-HCl vào
một ống nghiệm, tiếp theo cho thêm 0,1 mL dung dịch cần phân tích và 0,1 mL
tác nhân Pauli.
Trộn đều các ống nghiệm và chuyển mỗi hỗn hợp sang các cuvet tương ứng có
ghi A2 (cho mẫu đối chiếu) và B2 (cho mẫu phân tích).
Mẫu thử số 3 (đỉnh 3). Xác định nồng độ của arginin dựa trên khả năng của
gốc guanidin phản ứng với một số phenol trong điều kiện kiềm và chất oxi hóa
(phản ứng Sakaguchi).


Khối lượng phân tử của

Sản phẩm của phản ứng Ellmann: 13600 M-1 cm-1 ở aminoaxit:
410 nm

Cystein 121 g/mol

Sản phẩm của phản ứng Pauli: 6400 M-1 cm-1 ở 470 Histidin 155 g/mol
nm

Arginin 174 g/mol

Sản phẩm của phản ứng Sakaguchi: 7700 M-1 cm-1
ở 500 nm
6.4 Vẽ 3 cấu trúc cộng hưởng của các gốc phân tử tham gia vào sự tạo thành
hỗn hợp màu trong phản ứng Ellmann

240


Bài 7. Phân tích định lượng Axit Ascorbic trong viên Vitamin C
Lí thuyết
Thành phần chính trong vitamin C thương mại là axit ascorbic (H 2C6H6O27,
FW = 176,12). Axit ascorbic vừa là một axit, vừa là một chất khử, do đó, cả
chuẩn độ axit-bazơ và chuẩn độ oxi hóa khử đều có thể sử dụng để xác định
lượng axit ascorbic trong những viên vitamin C thương mại.
Vitamin C là 1 chất chống oxy hóa cần thiết đối với dinh dưỡng của con
người. Thiếu vitamin C có thể dẫn đến bệnh scurvy (scobat) đặc trưng khiến cho
xương và răng không bình thường và một số bênh khác.

CH2OH
H

OH

O

H
HO

O

+

HOH2C

NaOH

(CHOH)3

C

COONa

+

H2O

O



Axit ascorbic

O

O

Axit dehidroascorbic

Quá trình oxy hóa ascorbic xảy ra ở hai mức độ khác nhau:

242

+

2H+

+

2e-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status