BÀI tập HALOGEN ôn học SINH GIỎI HOA 10 - Pdf 34

BÀI TẬP HALOGEN-OXI-LƯU HUỲNH
1.Viết 6 phương trình phản ứng điều chế clo và cho biết phản ứng nào được dùng để điều chế
clo trong công nghiệp.
2.Viết các phương trình sau (nếu xảy ra)
a.Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
b.Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
c.Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3
d.NaI + H2SO4 đặc nóng
e.FeS + H2SO4 đặc nóng
f.Fe3O4 +HCl
h.Fe2O3 + HI dư
i.Cho Na2S2O3 +H2SO4 đặc nóng
Hoàn thành các phương trình phản

→ ứng sau:
1) MgCl2 + Na2S + H2O 

2) AlCl3 + KI + KIO
3 + H2O

3) NaClO + PbS


4) NH3 + I2 tinh thể
Câu 1:Hỗn hợp X (gồm FeS ; FeS2 ; CuS) tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol H2SO4 đặc nóng, sinh
ra 0,325 mol khí SO2 và dung dịch A . Nhúng 1 thanh Fe nặng 50 gam vào dung dịch A, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn nhấc thanh Fe ra làm khô, cân nặng 49,48 gam và còn lại dung dịch B .
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2) Xác định % khối lượng của hỗn hợp X.(Coi khối lượng Cu bị đẩy ra bám hết vào thanh Fe)
3) Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch HNO3 đặc dư thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và
dung dịch C. Xác định khoảng giá trị của khối lượng muối có trong dung dịch C?

a. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Tính V.
c. Tìm kim loại M và thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong X.
Đáp án 2 bài
Các phương trình phản ứng:
KMnO4 + + 16HCl (đặc) → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
(1)
Dung dịch A chứa KCl, MnCl2 và HCl dư ⇒ dung dịch B chứa KCl, MnCl2 và HCl.
• Trung hòa axit trong B bằng NaOH:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
• B tác dụng với AgNO3 dư:
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
AgNO3 + KCl → AgCl↓ + KNO3
2AgNO3 + MnCl2 → 2AgCl↓ + Mn(NO3)2
Đặt số mol HCl, KCl trong 50 ml dung dịch B lần lượt là x, y (mol).
nMnCl2

(2)
(4)
(5)
(6)

Theo phương trình phản ứng (1):
= nKCl = y mol
Theo phương trình phản ứng (2): x = nHCl = nNaOH = 0,024.0,5 = 0,012 mol
⇒ CM (HCl) = 0,24 M
nMnCl2

Trong 100 ml dung dịch B: nHCl = 2x mol;
Theo phương trình phản ứng (3), (4), (5):


Theo (1): nHCl pư = 8
= 1,28 mol mà nHCl dư = 10.x = 0,12 mol
⇒ nHCl đã dùng = 1,28 + 0,12 = 1,4 mol
nHCl .M HCl
1,4.36,5
=
= 118,64ml
C%.D
36,5%.1,18

Vdd HCl đã dùng =
Các phương trình phản ứng:
*) Hỗn hợp X + H2SO4 đặc nóng:
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3 SO2 + 6H2O
(1)
2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + n SO2 + 2nH2O
(2)
Khí SO2 sinh ra tác dụng với dung dịch NaOH có thể xảy ra phản ứng:
SO2 + NaOH → NaHSO3
(3)
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
(4)
*) Hỗn hợp Y tan hết trong dung dịch HCl:
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
(5)
2M + 2n HCl → 2MCln + nH2
(6)
*) Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2


3
n
x + y = 0,0375mol
2
2

Theo (1) và (2) ⇒
Theo đề bài, trong hỗn hợp Y có nFe = x mol; nM = 3y mol
n
nH2 = x + .2y = 0,0775mol
2

Theo (5), (6) ta có
Theo đề bài, trong hỗn hợp Z có nFe = 2x mol; nM = y mol
Theo (7) và (8) có:

(*)

(**)

1
y
nFeSO4 = nFe = 2xmol nM2 (SO4 )n = 2 nM = 2 mol

;

y
2



56x
.100% = 58,03%
56x + 27y

%mAl(trongX) =

27x
.100% = 41,97%
56x + 27y

CâuTại sao hidrosunfua lại độc đối với người?
Câu Hỗn hợp A gồm Al, Zn, S dưới dạng bột mịn. Sau khi nung 33,02 gam hỗn hợp A (không
có không khí) một thời gian, nhận được hỗn hợp B. Nếu thêm 8,296 gam Zn vào B thì hàm
lượng đơn chất Zn trong hỗn hợp này bằng ½ hàm lượng Zn trong A.
- Lấy ½ hỗn hợp B hòa tan trong H 2SO4 loãng dư thì sau phản ứng thu được 0,48 gam
chất rắn nguyên chất.


- Lấy ½ hỗn hợp B thêm 1 thể tích không khí thích hợp. Sau khi đốt cháy hoàn toàn, thu
được hỗn hợp khí C trong đó N 2 chiếm 85,8% về thể tích và chất rắn D. Cho hỗn hợp
khí C đi qua dung dịch NaOH dư thì thể tích giảm 5,04 lit (đktc)
a.Viết các phương trình phản ứng.
b.Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng.
Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong B.(Cho: Al=27, Zn=65, S=32)
Với S, Al và Zn có các phản ứng :
0

2Al




nSdư (B) =
= 0,03 (mol) (1)
Với H2SO4 ta có các phản ứng :
Al2S3 +
3H2SO4

Al2(SO4)3
ZnS
+
H2SO4

ZnSO4
Zn +
H2SO4

ZnSO4
2Al
+
3H2SO4

Al2(SO4)3
Khi nung ½ B trong O2 :
Al2S3 +
ZnS +

9
2
3

t
→

ZnO

+

SO2↑

t0

4Al
Zn

+
+

3O2
1
2

→

2Al2O3

0

O2

t

5,04
22,4

= 0,225 (mol)


Theo nguyên lí bảo toàn nguyên tố S :
n SO2 ( C ) = n S ( B ) = n

1
S ( A)
2

n S ( A)

Vậy :

= 2 .0,225 = 0,45 (mol)
(2)
mS(A) = 0,45. 32 = 14,4 (gam)
mAl+Zn(A) = 33,02 – 14,4 = 18,62 (gam)
Gọi x = nAl ; y = nZn trong A.
Ta có :27x + 65y = 18,62
(3)
%SO2 trong C = 100% - %N2 = 100 – 85,8 = 14,2%
Ta có : 0,225 mol SO2 → %SO2 = 14,2%
Vậy :

nN2


Thể tích không khí : VKK =

.1,36 . 22,4 = 38,08 (lit)
nO2

1
4 nN2

0,25đ

1
4

Số mol O2 dùng để oxi hóa ½ B là:
=
= .1,36 = 0,34 (mol)0,25đ
Trong 0,34 mol O2 này có 0,225 mol O2 dùng để biến S thành SO2, phần còn lại dùng để
n

1
O2 ( B )
2

biến Al, Zn thành Al2O3, ZnO.
= 0,34 – 0,225 = 0,115 (mol)
Ta thấy dù biến ½ A (Al, Zn, S) thành Al 2O3, ZnO, SO2 hay ½ B (Al2S3, ZnS, Al dư, Zn
dư, S dư thành Al2O3, ZnO, và SO2) thì lượng O2 dùng là như nhau vì có cùng số
mol Al, Zn, và S.
Do đó có thể kết luận là để biến Al, Zn trong ½ A thành Al 2O3, ZnO ta cũng phải dùng
0,115 mol O2.

4

0

O2

t
→

ZnO


nO

2

3x
8

y
4

=
+ = 0,115 (mol)
→ 3x + 2y = 0,920 (4)0,25đ
Từ (3) và (4) → x = 0,16 mol Al ; y = 0,22 mol Zn
Từ % Zn trong A và % Zn đơn chất trong B cộng 8,296 gam Zn ta suy ra : z’ = nZndư ; nZn
phản ứng với S

; nSphản ứng với Al ; và

Thành phần % khối lượng của các chất trong hỗn hợp B :
%Al2S3 =

0,07 × 150 × 100%
= 31,8%
33,02

0,01 × 65 × 100%
= 1,97%
33,02

%ZnS=

0,21× 97 × 100%
= 61,69%
33,02

0,03 × 32 × 100%
= 2,91%
33,02

0,25đ

%Zndư =
%Sdư =
%Aldư = 100 – (31,8 + 61,69 + 1,97 + 2,91) = 1,63%
Câu 5:
Cho 356 g hổn hợp X gồm NaBr và NaI tác dụng với 0,4 mol Cl 2. Cô cạn dung dịch thu
được một chất rắn A có khối lượng 282,8 g
a) Chứng tỏ rằng chỉ có NaI phản ứng.

(J)
(L) + (C)
(A) + NaOH → (G) + (E)
0

100 C



(C) + NaOH
(G) + (M) + (E)
Câu Một loại muối ăn có lẫn tạp chất: CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4, NaBr, AlCl3.
Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được muối ăn tinh khiết.
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:
a) NaI

+

c) KNO3 +

H2SO4 đặc, nóng
S +

C





b) NaBr

Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
Vì MTB = 10,6 . 2 = 21,2 < 34
Nên : trong C có H2S và H2.
Gọi x là % của H2 trong hỗn hợp C.
(2x + 43(100 – x)) : 100 = 21,2
→ x = 40%
C ; H2 = 40% theo số mol;
H2S = 60%

Đốt cháy B:
4 FeS + 7 O2 = 2 e2O3 + 4 SO2


4 Fe + 3 O2 = 2 Fe2O3
Có thể có phản ứng : S + O2 = SO2
Thể tích O2 đốt cháy FeS là : (3V1/5).(7/4) = 21V1/20
Thể tích O2 đốt cháy Fe là : (2V1/5).(3/4) = 6V1/20
Thể tích O2 đốt cháy FeS và Fe là: 21V1/20 + 6V1/20 =
27V1/20
Thể tích O2 đốt cháy S là: V2 – (27V1/20) = V2 – 1,35V1.
Nên : V2 ≥ 1,35V
V.2. S ố mol S = (V2 – V1. 1,35) : V1 mol ( Với V1 mol là thể t ích
của 1 mol khí ở điều kiện đang xét)
S ố mol FeS = ( V1. 3/5 ) : V1mol
S ố mol Fe = (V1. 2/5) : V1 mol
3V1
.88 .100
5280V1
165V1
5

2V1
.56.100
70V1
5
% Fe =
=
%
32(V2 + V1 ) V2 + V1

%S =

32(V2 − 1,35V1 ).100 100V2 − 135V1
=
%
32(V2 + V1 )
V2 + V1

- Nếu dư S so với Fe thì tính hiệu suất phản ứng theo Fe,
Fe + S  FeS

H=

3
V1
n FeS .100
5
=
.100 = 60(%)
3
n Fe + n FeS 2

A + NaClO
C + NaI









A
C




+ K2SO4
+D+E

F+D

1000 C




C+G
KCl + H + E
2.a. Khi tham gia phản ứng với các chất, Cl 2 có khả năng thể hiện tính khử hay tính oxi hoá?

Loại bỏ tạp chất: Cho hỗn hợp vào BaCl2 dư loại bỏ Na2SO4.
Lọc kết tủa, loại bỏ BaCl2 bằng axit sunfuric dư.
Lọc kết tủa, cô cạn để làm bay hơi nước lẫn axit thu được NaCl.


Câu Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A tác dụng hết với V mL
(dư) dung dịch HCl 10,52% (d=1,05) thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chi B làm hai phần bằng nhau.
Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 mL dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được
khan.
Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
a.Tính khối lượng nguyên tử M.
bTính % về khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
cTính giá trị của V và m.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M2CO3. MHCO3, MCl.
Ta có: (2M+60)x + (M+61)y+(M+35,5)z=43,71 (1)
Cho A tan trong dd HCl dư.

M2CO3 + 2HCl
x

2MCl + CO2 + H2O

2x

2x

MHCO3 + HCl
y




Khi cho B tác dụng với KOH.
Số mol của KOH: (0,125.0,8).2 = 0,2 mol.

(2)

m (gam) muối


HCl + KOH
0,2


→

0,2

KCl + H2O
0,2

B tác dụng với AgNO3 dư

MCl + AgNO3


→

(2x+y+z)

HCl + AgNO3

36,5
(4)

Do 0 < x < 0,36 ⇒ 8,6 < M < 25,8
Vậy M là Na.
Thay M = 23 vào các phương trình ta được x = 0,3, y = 0,1; z = 0,06
Trong A có:
Na2CO3: 31,8g chiếm 72,75%
NaHCO3: 8,4 g chiếm 19,22%


NaCl: 3,51 g chiếm

8,03%

6c. Số mol HCl = 2x + y + 0,2 = 0,9 mol
VddHCl =

36,5.0,9.100
= 297,4 ml
10,52.1,05

Khối lượng muối thu được khi co 1/2B tác dụng với HCl.
58,5.0,5.0,76= 22,23 gam
Khối lượng KCl: 74,5. 0,1 = 74,5 gam.
⇒ m = 29,68 gam

Câu I (4 điểm):
Cho sơ đồ:
7

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp F.
c) Tính tỉ khối của khí D so với khí B.
- Pthh của các phản ứng xảy ra
4FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2
(1)
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
(2)
+ Khí B gồm: CO2, SO2, O2, N2; chất rắn C gồm: Fe2O3, FeCO3, FeS2.
+ C phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
(3)
FeCO3 + H2SO4 → FeSO4 + H2O + CO2 (4)
FeS2 + H2SO4 → FeSO4 + S↓ + H2S
(5)


+ Khí D gồm: CO2 và H2S; các chất còn lại gồm:FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 dư và S, khi tác dụng với KOH dư:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
(6)
2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2↓
+ K2SO4
(7)
6KOH + Fe2(SO4)3 → 2Fe(OH)3↓
+ 3K2SO4
(8)
+ Kết tủa E gồm Fe(OH)2, Fe(OH)3 và S, khi để ra không khí thì chỉ có phản ứng:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
(9)
Vậy F gồm Fe(OH)3 và S

2z
2z
Cu + HCl → không xảy ra.
n H2

BTE ta có: 2x + 3y + 4z = 2 = 2.0,7 = 1,4
(1)
Khi tác dụng với Cl2 , tất cả các kim loại đều tác dụng và Fe → Fe3+. Khối lượng tăng chính là
khối lượng của Cl = (39,1 – 10,7).2 = 56,8 gam (1,6 mol)
n Cl-

BTE ta có: 2x + 3y + 6z + 2z =
= 1,6 mol
(2)
Từ (1), (2) → z = 0,05 mol = nCu (3,2 gam = 14,95 %) và nFe = 2z = 0,1 mol (5,6 gam =
26,17%)
Câu 3: Hổn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaBr, NaI.
Thí nghiệm 1: Lấy 5,76 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch brom, cô cạn thu được 5,29
gam muối khan.


Thí nghiệm 2: Hòa tan 5,76 gam A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch. Sau
một thời gian, cô cạn thu được 3,955 gam muối khan, trong đó có 0,05 ml Cl -. Tính khối lượng
của NaBr trong hổn hợp ban đầu.
Giải.
Đặt nNaCl = x mol, nNaBr = y mol và nNaI = z mol → 58,5x + 103y + 150z = 5,76 (1)
TN1:
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Δm↓


2Fe + 3Cl2 → FeCl3
Cu + Cl2 → CuCl2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Đặt nFe = x mol và nCu = y mol.
Khối lượng rắn tăng chính là khối lượng Cl2 tham gia phản ứng:
BTE ta có: 3x + 2y = 2.
n H2

n Cl2

= 2.14,2/71= 0,4 mol.

Mặt khác, x =
= 0,1 mol → y = 0,3 mol
b. Dung dịch Z vào NaOH
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
0,1
0,3
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
0,05
0,1


→ nNaOH = 0,4 mol → V = 400 ml.
Câu 5: Hòa tan 7,18 gam một thanh sắt chứa tạp chất là Fe 2O3 vào một lượng rất dư dung dịch
H2SO4 loãng rồi thêm nước cất vào thu được 500ml dung dịch. Lấy 25 ml dung dịch đó cho tác
dụng với dung dịch KMnO4 thì phải dùng hết 1,5 ml dung dịch KMnO4 0,096M.
a. Xác định hàm lượng % khối lượng Fe tinh khiết trong thanh sắt.
b. Nếu lấy cùng một lượng thanh sắt như trên và hàm lượng sắt tinh khiết như trên nhưng chứa
tạp chất là FeO và làm lại thí nghiệm như trên thì thể tích dung dịch KMnO 4 0,095M cần dùng


= 5.

n KMnO4

= 0,0012.5 = 0,006 mol.

trong 500 ml dung dịch =

0, 006.500
25

n FeSO4

Từ (2) và (3) →
= 2x + y = 0,12 mol
Từ (1) và (5) → x = 0,01 mol và y = 0,1 mol.

= 0,12 mol.
(5)

0,1.56
.100%
7,18

%mFe =
= 77,99%
b. mFeO = 7,18 – 5,6 = 1,58 gam → nFeO = 0,022 mol.
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
0,022


=

0,122
5

= 0,00122 mol

0, 00122
0, 096

=
= 0,0127 lít.
2) Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I 2 vào dung dịch KOH
loãng thu được dung dịch B (tiến hành ở nhiệt độ phòng).
a)
Viết phương trình hóa học xảy ra và cho nhận xét.
b)
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho lần lượt các dung dịch hỗn
hợp HCl và FeCl2, dung dịch Br2, H2O2 vào dung dịch A (không có Cl2 dư).
a) Ở nhiệt độ thường:
2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O
6KOH + 3I2 → 5KI + KIO3 + 3H2O

3

Trong môi trường kiềm tồn tại cân bằng : 3XO- ⇌X- + XO
Ion ClO- phân hủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi đun nóng, ion IO phân hủy ở tất cả các nhiệt độ.
b) Các phương trình hóa học :
Ion ClO- có tính oxi hóa rất mạnh, thể hiện trong các phương trình hóa học:


0,1
3

. T (1), (2), (3) ta cú:

0,1 ì 32
% m(S) =
ì 100% =
0,1

0,1 + ì 24 + ( 0,1 ì 32)
3


H2S +
0,1

3
2



O2

2,987

x + y = 22,4
34x + 2 y


0,1.98
ì 100% =
108,8

gam

9%; C%(H2O2) =

0,047.34
=
108,8

1,47%

Phng trỡnh phn ng:
S + O2



SO2

(1)

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O
n S = n SO2 =

T (1) v (2)
%m S =




CuCl2 + H2S CuS + HCl
b) Cho hn hp 2 khớ tỏc dng vi dung dch NaOH d sau ú dựng H2SO4 loóng, d y H2S ra, thu c H2S
tinh khit:
NaOH + HCl NaCl + H2O
2NaOH + H2S Na2S + H2O
H2SO4 + Na2S Na2SO4 + H2S
c) Dựng dung dch AgNO3 d hp thu ht khớ HCl, thu c SO2 tinh khit:
HCl + AgNO3 AgCl + H NO3
d) Dựng H2SO4 m c 98% hp th SO3 thu c SO2 tinh khit.
H2SO4m c + n SO3 H2SO4. n SO3 (oleum)
Cõu II. X, Y là 2 nguyên tố đều có hợp chất khí vi hiro ứng với công thức XHa và YHa. (Khối lợng mol phân tử
chất này gấp đôi khối lợng mol phân tử chất kia).Oxit cao nhất của X và Y có công thức X 2Ob và Y2Ob (khối lợng
mol phân tử của 2 oxit hơn kém nhau 34 đvC).
a) X, Y là kim loại hay phi kim.
b) Xác định tên X, Y và công thức phân tử các hợp chất oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của X, Y.
c) Dự đoán và so sánh tính chất oxi hóa - khử (có tính khử, có tính oxi hóa hay có tính khử và tính oxi
hóa) ca XHa và YHa.
Cõu III. Hãy sắp xếp (có giải thích) các dãy axit cho dới đây theo thứ tự tăng dần tính axit.
a) HCl, HF, HI, HBr.
b) HClO4, HClO2, HClO, HClO3.
Cõu IV.
a/ Phơng pháp sunfat có thể điều chế đợc chất nào: HF, HCl, HBr, HI? Nếu có chất không điều chế đợc bằng
phơng pháp này, hãy giải thích tại sao? Viết các phơng trình phản ứng hóa học và ghi rõ điều kiện (nếu có) để
minh hoạ.
b/ Trong dãy axit có oxi của clo, axit hipoclorơ là quan trọng nhất. axit hipoclorơ có các tính chất:
- Tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic.
- Có tính oxi hoá mạnh.
- Rất dễ bị phân tích khi có ánh sáng mặt trời hoặc khi đun nóng.
Hãy viết các phơng trình phản ứng để minh hoạ các tính chất đó.

Trong NH3 v PH3, nit v photpho u cú s oxi húa -3 (thp nht)
NH3 v PH3 ch cú tớnh kh


Trong ú bỏn kớnh nguyờn t photpho ln hn nit nờn P-3trong PH3 d nhng electron hn N-3trong NH3 PH3
cú tớnh kh mnh hn.
Cờng độ axit tăng dần theo các dãy sau:
a) HF < HCl < HBr < HI
- HF: axit yếu; HCl, HBr, HI: axit mạnh
về độ phân cực (hiệu số độ âm điện ) thì
(HF) = 1,9; (HCl) = 0,9; (HBr) = 0,7; (HI) = 0,4
Nhng yếu tố quan trọng là kích thớc của các anion
F- < Cl- < Br- < I-; mật độ điện tích âm (, ở I- bé nhất), nên lực hút giữa ion H+ và I- bé nhất, nguyờn t H trong HI
d b thay th b kim loi nht tớnh axit mạnh nhất.

b)

+1

HClO









2HCl + Na2SO4

HBr + NaHSO4
SO2 + 2H2O + Br2
HI + NaHSO4
H2S + 4H2O + 4I2

b.Tớnh cht húa hc ca HClO:
- Tớnh axit: HClO + NaOH NaClO + H2O
Tớnh axit yu hn axit cacbonic: NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
- Tớnh oxi húa mnh: HClO + HClc Cl2 + H2O
- D phõn hy: 2 HClO 2 HCl + O2
S mol hn hp = 4,48/22,4=0,2 mol
Phng trỡnh phn ng
H2 + Cl2 2 HCl
0,03 0,03 0,06
S mol hn hp sau phn ng = s mol hn hp trc phn ng = 0,2 mol
S mol HCl = 0,06 mol n Cl2 phn ng = 0,03 mol.
% Cl2 cũn 20% hay Cl2 phn ng = 80% ban u nCl2 u = 0,0375 molnH2 = 0,2- 0,0375 = 0,1625 mol.
a. n HCl = 0,06 mol
nH2 d = 0,1325 mol
nCl2 d = 0,0075 mol

*) Khi hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng: (gọi n là số oxi hóa của sản phẩm do sự khử S+6)
S+6 + (6-n) e  Sn (4)
mol
0,03(6-n) 0,03
(Vì sản phẩm khử chỉ có thể là: S, H2S, SO2 nên số mol sản phẩm khử chính là số mol của Sn).
Theo ĐLBT electron
(1)(4) suy ra : ne(H+ nhận) = ne(S+6 nhận) = ne(kim loại nhường)
0,03(6-n) = 0,24  n = -2
Vậy Y là H2S
b.
*) Khi hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 : (gọi m là số oxi hóa của sản phẩm do sự khử N+5)
vì sản phẩm khử có thể là: NO, NH4NO3, NO2, N2, N2O nên có 2 trường hợp :
+ TH1: n(Nm) = 0,03 mol
N+5 + (6-m) e  Nm (5)
mol
0,03(5-m) 0,03
Tương tự ý a  m = -3  sản phẩm do sự khử N+5 là NH4NO3
--> n(HNO3) tối thiểu = n(NO3- trong muối) + 2 n(NH4NO3)
= ne (kim loại nhường) +0,06 = 0,3 mol
 V(HNO3) tối thiểu = 150 ml
+ TH2: n(Nm) = 0,06 mol
 m = 1  sản phẩm do sự khử N+5 là N2O
--> n(HNO3) tối thiểu = n(NO3- trong muối) + 2 n(N2O) =0,3 mol
 V(HNO3) tối thiểu = 150 ml

a. Cấu hình electron đầy đủ của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
 ZA = 16 , NA = ZA  AA = 32  MA = 32 g/mol
NB = 1,25 NA = 20
Pt :
A + 2 B  B2A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status