Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động hiện nay
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trƣờng Đại học Sƣ phạm
Hà Nội, đặc biệt là giảng viên TS. Dƣơng Hải Hƣng là ngƣời trực tiếp hƣớng
dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn. Nhờ sự giúp, dìu dắt của thầy cô
em đã học hỏi đƣợc những kiến thức cơ bản đáng quý không những từ sách
vở mà cả trong thực tế, từ đó giúp em tích luỹ đƣợc những kinh nghiệm quý
báu để tiếp tục bƣớc chân trên con đƣờng sự nghiệp sau này.
Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, khả năng của tác giả có hạn mà vấn đề
nghiên cứu quá rộng, nằm trong môi trƣờng luôn vận động và biến đổi, phải
sử dụng một khối lƣợng lớn tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những sơ
suất. Em rất mong nhận đƣợc những lời khuyên, những góp ý của quý Thầy
Cô trong hội đồng phản biện và những ngƣời đã đọc luận văn này./.
Hà Nội, tháng 07 năm 2014
Tác giả
NGUYỄN VĂN CHUYỀN
1
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động hiện nay
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Xin đọc là
GD&ĐT
GV
GVDN
Chuyên môn kỹ thuật
Doanh nghiệp
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Giáo viên dạy nghề
HĐH
Hiện đại hoá
HSSV
Học sinh, sinh viên
LĐTBXH
QLGD
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
Quản lý giáo dục
SCN
Sơ cấp nghề
TCN
1.2.1. Nghề ................................................................................................... 11
1.2.2. Đào tạo ............................................................................................... 12
1.2.3. Đào tạo nghề ...................................................................................... 14
1.2.4. Quản lý đào tạo Nghề ........................................................................ 17
1.2.4.1. Quản lý............................................................................................ 17
1.2.4.2. Quản lý đào tạo nghề ...................................................................... 20
1.3. Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động ở trƣờng Cao đẳng nghề .. 22
1.3.1. Đặc điểm đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề ....................................... 22
1.3.2. Nhu cầu thị trƣờng lao động .............................................................. 22
3
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động hiện nay
1.3.2.1. Thị trƣờng lao động ........................................................................ 22
1.3.2.2. Nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay ...................................... 24
1.4. Nội dung quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu của
thị trƣờng lao động .......................................................................................... 27
1.4.1. Xác định nhu cầu của thị trƣờng lao động ......................................... 27
1.4.2. Xây dựng chƣơng trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trƣờng lao
động ................................................................................................... 28
1.4.3. Tổ chức tuyển sinh ............................................................................. 29
1.4.4. Triển khai quá trình đào tạo ............................................................... 30
1.4.5. Đánh giá chất lƣợng đào tạo .............................................................. 31
1.4.6. Thu nhận thông tin phản hồi từ phía cơ sở sử dụng lao động ........... 32
1.5. Các yếu tố chi phối việc quản lý đào tạo nghề ........................................ 33
1.5.1. Các yếu tố từ phía thị trƣờng lao động .............................................. 33
1.5.2. Các yếu tố từ phía các trƣờng Cao đẳng nghề ................................... 33
Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động ..................................................... 59
2.4.1. Các yếu tố từ phía thị trƣờng lao động .............................................. 59
2.4.2. Các yếu tố từ phía các trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định ................. 61
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động hiện nay .............................. 63
2.5.1. Thuận lợi .......................................................................................... 63
2.5.2. Khó khăn .......................................................................................... 64
2.5.3. Nguyên nhân của những khó khăn................................................... 64
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 65
CHƢƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU
THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM
ĐỊNH .............................................................................................................. 66
3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất giải pháp ........................................... 66
3.1.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề ................................. 66
3.1.2. Hƣớng tới đào tạo gắn với sử dụng ................................................... 66
3.1.3. Hƣớng tới đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo ........... 67
5
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động hiện nay
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 68
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển.................................................... 68
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn ...................................................................... 69
3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả ....................................................................... 69
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi .......................................................................... 70
3.3. Các biện pháp quản lý cụ thể ................................................................... 71
3.3.1. Khảo sát, đánh giá đúng nhu cầu của thị trƣờng lao động ................ 71
lƣợng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. Đẩy
mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng,
linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề”. Đặc biệt,
tại Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực quốc gia thời kỳ 2010 – 2020 đã xác
định giải pháp để nâng cao chất lƣợng nguồn là: “đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lƣợng
đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Tại
Chiến lƣợc phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ đã có
quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020
là: “Nâng cao chất lƣợng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa
phổ cập nghề cho ngƣời lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các
ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nƣớc và xuất khẩu lao
động”. Bởi vậy, việc nâng cao chất lƣợng giáo dục dạy nghề đáp ứng nhu cầu
lao động là hết sức quan trọng.
Yếu tố con ngƣời, vốn con ngƣời đã trở thành một yếu tố quan trọng
trong tăng trƣởng kinh tế. Nhờ có nền tảng giáo dục-đào tạo, trong đó có đào
tạo nghề, ngƣời lao động có thể nâng cao đƣợc kiến thức và kĩ năng nghề của
mình, qua đó nâng cao năng suất lao động, góp phần phát triển kinh tế. Nhƣ
1
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động hiện nay
vậy có thể thấy, giáo dục đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan
trọng nhất, có ý nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực. Muốn có nguồn
nhân lực chất lƣợng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trƣờng lao động,
song song với các cơ chế chính sách sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, cần
trƣờng, chƣa đáp ứng đƣợc sự đòi hỏi của phát triển kinh tế – xã hội. Trong
các nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề
Nam Định chƣa nhƣ mong muốn thì công tác quản lý đào tạo là một hạn chế
cần khắc phục và đổi mới.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản
lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề
Nam Định, đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị
trƣờng lao động hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định trong thời gian
qua đã đƣợc quan tâm quản lý chặt chẽ và đã có nhiều chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, trƣớc nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng lao động hiện nay,
hoạt động đào tạo và công tác quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập. Nếu phân tích
rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo của trƣờng cao đẳng nghề Nam
Định thì có thể đề ra đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao
chất lƣợng đào tạo, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay ở
địa phƣơng và các vùng lân cận.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
Định, nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất từ
đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo.
- Phƣơng pháp quan sát : là phƣơng pháp trực tiếp tìm hiểu thực trạng
hoạt động quản lý đào tạo của trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, thực trạng
4
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của
thị trường lao động hiện nay
về nhu cầu thị trƣờng lao động ở tỉnh Nam Định. Theo dõi, tìm hiểu những
học sinh – sinh viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các cơ sở sản
xuất, thông qua đó thu thập những thông tin từ phía ngƣời sử dụng lao động.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm : Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào
tạo của Ban giám hiệu Trƣờng từ khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lý của
các trƣờng dạy nghề khác trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phƣơng pháp phỏng vấn : Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, giáo
viên, học sinh và sinh viên nhà trƣờng để có ý kiến trực tiếp hỗ trợ cho ngƣời
nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý
đào tạo nói chung, quản lý đào tạo nghề nói riêng nhằm xem xét đánh giá,
khảo nghiệm tính khả thi của đề tài.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu đƣợc.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm ba chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam
vốn thống trị thời bấy giờ , công nhân đƣợc đào tạo cấp tốc trong các khóa
học ngắn hạn theo mô đun. Học viên đƣợc làm quen với mục tiêu công việc
và đƣợc đào tạo ngay tại dây truyền với nội dung không thừa, không thiếu
nhằm đảm nhận đƣợc một công việc cụ thể trong dây chuyền. khi có sự
thuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việc khác) ,ngƣời công dân phải
qua một khóa học ngắn hạn tƣơng tự . Giai đoạn 1970, tiếp cận năng lực đƣợc
hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ giáo dục và đào tạo nghề dựa trên
việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận về năng lực đó phát triển một cách
mạnh mẽ trên một nấc thang mới.
6
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
Khuyến cáo chung của UNESCO và ILO [32], đã đề cập đến mối quan
hệ chặt chẽ giữa đào tạo, thế giới việc làm, giữa nhà trƣờng và xã hội. Tuy
nhiên, đây chỉ là khuyến cáo chƣa có giải pháp cụ thể.
ILO đã xuất bản cuốn sách “Mô đun kỹ năng hành nghề - Một phương
pháp tiếp cận trong đào tạo nghề” đề xuất đào tạo nghề theo Mô đun kỹ năng
hành nghề - MES (Module of Employable Skills) gắn với việc làm và trên cơ sở
đó, đã tổ chức biên soạn ngân hàng chƣơng trình đào tạo nghề theo KHM để phổ
biến cho nhiều nƣớc trên thế giới [33], [34].
UNESCO cũng đã xuất bản tác phẩm “Phát triển Mô đun cho Giáo dục
kỹ thuật và dạy nghề” [35].
Trong công trình “Triển khai đào tạo linh hoạt – Kinh nghiệm của Úc”,
Julie Hekenberg đã kiến nghị tổ chức đào tạo nghề phải linh hoạt để đáp ứng
nhu cầu của thị trƣờng luôn biến động bằng cách tổ chức các chƣơng trình
đào tạo nghề theo mô đun [36]. Trong công trình “Đào tạo nghề theo Mô đun
kế chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện” của Bruce Markenzie [40],
công trình “Phát triển chương trình đào tạo nghề ngắn hạn” của Doug
Ledgerwood [41], công trình “Thiết kế đào tạo theo năng lực thực hiện” của
Fletcher S. [34], công trình “Chuẩn kỹ năng” của Viện đào tạo Kỹ thuật của Úc
[42]. Các công trình này đề lƣu tâm đến việc đào tạo theo năng lực với các chuẩn
đầu ra để đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp dƣới tác động của tiến bộ khoa
học công nghệ và của sản xuất.
* Quản lý đào tạo nghề trong cơ chế thị trường cũng đã có nhiều công
trình nghiên cứu của nhiều tác giả nhƣ: “Chiến lược quản lý đào tạo ở các
nước phát triển” của John E. Kerrigan and Jeff S. Luke [42], “Quản lý đào
tạo nghề đáng ứng nhu cầu thị trường lao động” và “Phát triển nguồn nhân lực:
mẫu hình, chính sách và thực tiễn” của R.Noonan [43], [44], “Quản lý đào tạo
và phát triển hệ thống” của William R. Tracey [45]. Những công trình này đều
đề cập đến quản lý đào tạo trong cơ chế thị trƣờng theo quy luật cung cầu và
quản lý hệ thống đào tạo theo phƣơng pháp tiếp cận hiện đại gắn nhà trƣờng với
doanh nghiệp, với sản xuất, quản lý đào tạo theo “hƣớng cầu” nhƣ: Đào tạo dựa
trên nhu cầu của việc làm và nhu cầu của ngƣời học trong cộng đồng; Tổ chức
đào tạo linh hoạt; Quản lý Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng
lao động, Những công trình này cũng đề cập đến chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
trong cơ chế thị trƣờng, tính cơ động và quản lý trong môi trƣờng luôn biến đổi.
8
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
Tóm lại, quản lý đào tạo tại các trƣờng dạy nghề theo hƣớng đáp ứng
nhu cầu xã hội đã đƣợc các nhà khoa học ngoài nƣớc đề cập đến. Tuy nhiên,
mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số vấn đề quản lý đào tạo khác nhau mà chƣa
nghiên cứu một cách toàn diện và chƣa hình thành đƣợc lý luận quản lý đào
Nghiên cứu về đào tạo nghề theo “hƣớng cầu” đã có một số công trình
nhƣ: “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH, trong điều kiện kinh tế
thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của Nguyễn Minh Đƣờng,
Phan Văn Kha [6], “Hoàn thiện đào tạo nghề tại xí nghiệp”, báo cáo tổng kết
đề tài cấp Bộ, mã số B91-38-07 của Trần Khánh Đức, Nguyễn Lộc; “Mở rộng
hình thức dạy nghề trong doanh nghiệp” của Minh Hiền [11]; “Đào tạo nghề
gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp” của Nguyễn Thị Minh Nguyệt
[20]; “Một số giải pháp về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp” của
Mạc Văn Tiến [28]; “Về đào tạo theo nhu cấu xã hội đối với các cơ sở đào
tạo” của Đặng Xuân Hải [7], “Cung – Cầu giáo dục” của Vũ Ngọc Hải [9],
“Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” của
Phan Văn Kha [13], “giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân
lực” của Trần Khánh Đức [5], “Quan hệ giữa giáo dục và kinh tế thị trường,
tình hình ở một số nước” của Đặng Bá Lâm [16], Báo cáo đề tài NCKH cấp
Bộ “Các giải pháp liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo” của Nguyễn Xuân Mai [17], “Giáo dục
nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” của Phan Văn
Nhân [21],... Những công trình này đã đề cập đến sự cần thiết phải đào tạo
theo “hƣớng cầu” đề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng
đồng thời cũng đã nêu lên một số ý tƣởng về một số giải pháp để thực hiện
đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nhƣng chƣa đề cập đến vấn đề cốt lõi
là đối với mục tiêu, nội dung và chƣơng trình đào tạo cũng nhƣ tổ chức quá
trình đào tạo để thích ứng với đào tạo theo hƣớng đáp ứng nhu cầu thị trƣờng
lao động hiện nay.
1.2.2.2. Đào tạo nghề theo mô đun gắn với việc làm
Ở nƣớc ta, năm 1986 Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, với sự tài trợ
của UNESCO đã tổ chức cuộc hội thảo về phƣơng pháp biên soạn nội dung
đào tạo nghề, trong đó có đề cập đến kinh nghiêm đào tạo nghề theo mô đun ở
một số nƣớc. Tiếp đó, năm 1990 Bộ GD&ĐT đã tổ chức cuộc hội thảo với sự
10
xã hội.
Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức
lao động vật chất và tinh thần của con ngƣời một cách có giới hạn, cần thiết
cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có). Nó tạo cho con ngƣời
11
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phƣơng tiện cần thiết
cho việc tồn tại và phát triển” . Với khái niệm này, nghề đƣợc gọi là “nghề
xã hội”.
Theo từ điển Tiếng Việt, nghề là: “Công việc chuyên môn làm theo sự
phân công lao động xã hội”
Theo tác giả Nguyễn Hùng thì:“ Những chuyên môn có những đặc
điểm chung, gần giống nhau đƣợc xếp thành một nhóm chuyên môn và đƣợc
gọi là nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống
nhau. Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngƣời dùng
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối
tƣợng cụ thể nhằm biến đổi những đối tƣợng đó theo hƣớng phục vụ mục
đích, yêu cầu và lợi ích của con ngƣời ” .
Hai khái niệm trên đều đề cập đến vấn đề “chuyên môn” nghĩa là cần
có sự đào tạo. Vậy có thể nói, nghề đào tạo là công việc đƣợc mà ngƣời lao
động đƣợc đào tạo thông qua các chƣơng trình đƣợc nhà quản lý và nhà giáo
dục thiết kế dựa trên những tiêu chí về phẩm chất, năng lực của ngƣời lao
động trong lĩnh vực đó.
1.2.2. Đào tạo
Trong giáo dục và đào tạo có các quá trình tiếp nối và xen kẽ: đào tạo,
bồi dƣỡng và đào tạo lại. Các quá trình này gắn liền với sự hình thành và
Tác giả Nguyễn Minh Đƣờng trong đề tài KX07 - 14 quan niệm: "Đào
tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát
triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ... để hoàn thiện nhân cách
cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng
suất và hiệu quả"...
Nhƣ vậy, có thể hiểu: Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng
ban đầu cùng với những phẩm chất, thái độ cần thiết để ngƣời đƣợc đào tạo
có thể hành nghề và trở thành ngƣời lao động có năng lực và phẩm chất nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu của xã hội. Còn đào tạo lại cũng chính là một dạng
của đào tạo, là quá trình tạo cho ngƣời lao động (đã đƣợc đào tạo) có cơ hội
đƣợc học tập, đƣợc đào tạo chuyên sâu hay một lĩnh vực chuyên môn mới
một cách cơ bản, có hệ thống cả tri thức, kỹ năng, kỹ xảo lẫn thái độ nhằm
mục đích có trình độ tay nghề cao hơn hoặc có thể chuyển đổi nghề (hay công
việc mới). Đây chính là quá trình hoạt động nhằm phát triển nhân cách một
13
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
cách hài hoà, toàn diện cho mọi ngƣời, giúp họ trở thành ngƣời lao động có
năng lực và phẩm chất nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xã hội.
1.2.3. Đào tạo nghề
Hiện nay, đang tồn tại nhiều quan niệm về đào tạo nghề (Dạy nghề).
Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra một số khái niệm:
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp
cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan tới công việc nghề nghiệp đƣợc giao”.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số
76/2006/QH11.Trong đó viết: “ Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
dung chƣơng trình, giáo trình, trang thiết bị thực hành phải gắn với thực tiễn.
Đào tạo lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề, khả năng vận dụng vào thực
tiễn làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, rèn
luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngƣời học, đảm bảo
tính giáo dục toàn diện để sau khi tốt nghiệp ngƣời học có thể đáp ứng đƣợc
những yêu cầu của xã hội.
- Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này phải đảm bảo chất lƣợng và
hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt các khâu nhƣ xác định nhu cầu đào tạo, lập kế
hoạch, thực hiện, đánh giá kết quả đào tạo.
*Quá trình đào tạo nghề
Quá trình đào tạo nghề bao gồm xác định mục tiêu đào tạo, nội dung
chƣơng trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phƣơng
pháp đào tạo, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, chất lƣợng đào tạo.
- Mục tiêu đào tạo nghề : là kết quả cần đạt đƣợc sau khi kết thúc quá
trình đào tạo, thể hiện ở những yêu cầu về phát triển nhân cách và trang bị
kiến thức, kỹ năng nghề cho ngƣời học. Mục tiêu đào tạo quy định nội dung
và phƣơng pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và
chất lƣợng của quá trình đào tạo. Nếu mục tiêu đào tạo sát với thực tế và yêu
cấu của xã hội thì ngƣời học sau khi kết thúc khóa học sẽ có khả năng làm
việc, đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời sử dụng lao động, tức là hiệu quả đào
tạo cao.
- Kế hoạch, nội dung và chƣơng trình đào tạo: Nội dung và chƣơng
trình đào tạo nghề là một thể thống nhất các kiến thức, kỹ năng của từng môn
học đƣợc liên kết với nhau một cách logic từ đó vận dụng các kiến thức
15
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
1.2.4. Quản lý đào tạo Nghề
1.2.4.1. Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
ngƣời. Cho đến nay, về cơ bản mọi ngƣời đều cho rằng: quản lý chính là các
hoạt động do một hoặc nhiều ngƣời điều phối hành động của những ngƣời
khác nhằm thu đƣợc kết quả mong muốn.
Khái niệm quản lý đã đƣợc phát hiện cách đây hơn 700 năm. Thời kỳ cổ
Hy Lạp đã áp dụng quản lý tập trung và dân chủ - Khái niệm về trách nhiệm
và kiểm tra đã có từ thời Babilon vào khoảng năm 1750 tr.CN. Thời Trung
Hoa cổ đại, các nhà hiền triết của Trung Quốc trƣớc công nguyên đã có những
đóng góp to lớn về tƣ tƣởng quản lý quan trọng thuộc phạm vi vĩ mô, quản lý
toàn xã hội trên quan điểm triết học đƣơng thời, vạch ra lôgích của quá trình
quản lý xã hội theo các mức từ thấp đến cao “tu thân, tề gia, trị quốc, bình
thiên hạ”.
Bƣớc sang thời kỳ Chủ nghĩa tƣ bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại
công nghiệp, dƣới tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yêu cầu
về quản lý không ngừng tăng lên. Quản lý từng bƣớc tách khỏi triết học và
dần dần trở thành bộ môn khoa học độc lập, với sự tham gia đóng góp của
nhiều trƣờng phái và nhiều học giả.
- Charles Babbage (1792-1871) là ngƣời đầu tiên đề xuất phƣơng pháp
tiếp cận có khoa học trong quản lý, quan tâm tới mối quan hệ giữa ngƣời quản
lý với ngƣời bị quản lý. Các ý tƣởng trên thực tế trở thành một học thuyết nhờ
đóng góp của Ferdrick winslow Taylor (1856-1915) ngƣời đƣợc coi là cha đẻ
của thuyết quản lý khoa học, ông cho rằng: “Quản lý là biết đƣợc chính xác
quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chƣơng trình hành động và
bƣớc đi cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong một thời gian nhất định của một
hệ thống quản lý.
+ Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt
động của hệ thống hƣớng tới. Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp
từ mục tiêu chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá
nhân và tạo thành mục tiêu hệ thống.
+ Xây dựng chƣơng trình hành động là bƣớc đi cụ thể nhằm đạt các mục
tiêu trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch. Lập kế hoạch là quá
18
Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị
trường lao động hiện nay
trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phƣơng án
hành động và tổ chức các phƣơng tiện để đạt tới các mục tiêu đã định.
- Chức năng tổ chức : Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu
trở nên có ý nghĩa. Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập đối tƣợng
quản lý và bộ máy quản lý đối tƣợng, bao gồm 2 tiến trình:
+ Sự phân chia : phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục
tiêu cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân (phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý ). Sự phân chia
là cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức quản lý.
+ Sự phối hợp : là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã đƣợc
phân chia, bao gồm : quan hệ phối hợp ngang quyền; quan hệ phối hợp cấp
trên, cấp dƣới. Sự phối hợp là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ
máy và vận hành cả hệ thống.
- Chức năng chỉ dạo : Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, ngƣời quản lý
cần thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo. Chỉ đạo là quá trình tác động, điều