Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại tổng công ty thép việt nam - Pdf 34

Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em.
Các số liệu, kết quả nên trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả của luận văn
(Ký và ghi rõ họ
tên)

Phạm Thị Hà

SV: Phạm Thị Hà

1

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VCĐ

: Vốn cố định

ĐT TCDH

: Đầu tư tài chính dài hạn

TSDH

: Tài sản dài hạn

TSNH

: Tài sản ngắn hạn

Phải thu NH

: Phải thu ngắn hạn

SV: Phạm Thị Hà

2

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................1

Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng VKD của
doanh nghiệp...............................................................................................22
3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp..............................................................................................................23
3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh
nghiệp..........................................................................................................24
CHƯƠNG II:...................................................................................................25
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI TÔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM..........................25
1. Khái quát chung vê tình hình hoạt động kinh doanh của công ty...............25
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam. 25
1.1.1. Thông tin chung....................................................................................25
1.1.2. Đặc điểm về bộ máy quản lý.................................................................29
1.1.3. Đặc điểm sản xuất của Công ty:............................................................30
1.1.4. Đặc điểm về lao động:...........................................................................31
2. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty:....................................................................................................32
2.1. Thuận lợi:.................................................................................................32
2.2. Khó khăn:.............................................................................................33
3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong
3 năm vừa qua.................................................................................................38
3.2. Tổng quan về tình hình tổ chức và quản lý vốn kinh doanh của công ty.39
3.2.1 Cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn.....................................................39
3.2.2. Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VKD của Công ty trong các năm
2009 – 2011.....................................................................................................44

5

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

SV: Phạm Thị Hà

6

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới là tác động mang tính
hai chiều, song chủ yếu là tác động tiêu cực tới nền kinh tế của Việt Nam:
xuất khẩu giảm làm thâm hụt ngoại thương tăng, vốn đầu tư từ bên ngoài vào
giảm, tiêu dùng giảm sút,...Từ đó, ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. Trước tiên,tình trạng cạn kiệt tín
dụng trên thế giới lại xảy ra đúng vào lúc tín dụng dành cho khu vực doanh

nghiệp

mạnh dạn chọn đề tài: " Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Tổng Công ty Thép Việt Nam".
2. Mục đích nghiên cứu
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của Công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ
chức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh củaTổng Công ty Thép Việt Nam trong những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp
thống kê,phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân tích
tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập... kết hợp với suy luận để làm
sáng tỏ đề tài.
5. Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn gồm các phần sau:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương I: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng VKD của các doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VKD
tại Tổng công ty Thép Việt Nam.
Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại
Tổng công ty Thép Việt Nam.

SV: Phạm Thị Hà

8

Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất đình. Hay tiền
phải được bảo đảm bằng một lượng tài sản có thực.
Hai là: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định đủ
để tiến hành kinh doanh.
Ba là: Khi đã có đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời. Như vậy, trong 3 điều kiện trên thì điều kiện 1, 2 được coi là điều

SV: Phạm Thị Hà

9

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

kiện cần để tiền để trở thành vốn, còn điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ
bản. Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể được
hình dung qua sơ đồ sau:
T_H_T’

( T’ > T )

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu là vốn ở hình
thái tiền tệ mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua tư liệu lao động và đối tượng
lao động phục vụ cho quá trình sản xuất. Lúc này vốn đầu tư từ hình thái tiền
tệ chuyển sang hình thái hàng hóa. Qua quá trình tạo ra sản phẩm lao vụ và


1.2. Phân loại vốn kinh doanh:
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển VKD được chia thành 2 loại : Vốn cố
định (VCĐ) và Vốn lưu động (VLĐ).
1.2.1. Vốn cố định (VCĐ):
VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về
TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn
kinh doanh nói chung.
Là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp
nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ. Song đặc điểm
vận động cảu TSCĐ lại quyết định đế đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá
trị của VCĐ.TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu
mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá
trình đó, giá trị của TSCĐ được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành
sản phảm trong nhiều chu kỳ sản xuất. Sự vận động của TSCĐ trong thời
giant ham gia vào quá trinh sản xuất được cụ thể hóa như sau:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá trình
sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hinh và hao mòn vô
hình).Nói cách khác là giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư
hỏng hoàn toàn, phải loại khỏi quá trình sản xuất.
Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái ban đầu gắn
liền với hiện vật TSCĐ một bộ phận giá trị chuyển vào giá trị sản phẩm và bộ
phận này sé chuyển hóa thành tiền khi tiêu thụ được sản phẩm.
Như vây. TSCĐ là một hàng hóa, thông qua mua bán trao đổi nó có thể
được chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể
khác trên thị trường tư liệu sản xuất. Việc quản lý VCĐ và TSCĐ trên thực tế

SV: Phạm Thị Hà

động đó cũng chính là lúc TSCĐ hết thời hạn sử dụng và VCĐ cũng hoàn
thành một vòng luân chuyển.
Như vậy, VCĐ là một bô phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ
VKD của doanh nghiệp. đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng. Do đó,
việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng lớn trực tiếp đến hiệu quả VKD
của doanh nghiệp.
1.1.2. Vốn lưu động ( VLĐ):
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài

SV: Phạm Thị Hà

12

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

sản lưu động thường xuyên nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra một cách thường xuyên, liên tục mà đặc điểm cuả nó là luân chuyển
không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch toàn bộ giá trị
một lần trong toàn bộ chu kỳ sản xuất.
Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì TSLĐ gồm 2 loại TSLĐ
sản suất và TSLĐ lưu thông.TSCĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu,
phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dự trữ sản xuất
hoăc chế biến. Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ
tiêu thụ, các loại vốn bằng tên, vốn trong thanh toán…


Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên liên tục
nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau
trong lĩnh vực xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn được đan
xen vào nhau và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kỳ sản
xuất VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn.
Từ đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ
đã xem xét ở trên, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và sủ dụng VLĐ cần giải
quyết một số vấn đề sau:
Phải xác định được một số VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công
tác quản lý vốn bởi vì việc xác định nhu càu VLĐ cần thiết tối thiểu cho
SXKD sẽ đảm bảo đủ VLĐ cho quá trình này được liên tục, tránh hiện tượng
ứ đọng vốn.
Cần tổ chức khai thác các nguồn tài trợ lưu động, đảm bảo đầy đủ kịp
thời cho SXKD. Đồng thời phải có các giải pháp thích ứng nhằm quản lý và
sử dụng VLĐ một cách hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn.
1.2. Nguồn hình thành vốn sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.1. Căn cứ vào quyền sở hữu vốn trong kinh doanh:
Nguồn vốn kinh doanh được chia làm 2 loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và
Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của DN, bao gồm vốn
điều lệ, vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại trong các quỹ của DN, vốn do Nhà
nước cấp.
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà DN
có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ tiền vay ngân hàng và
các tổ chức kinh tế khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản nợ phải
trả cho Nhà nước, cho người bán, công nhân viên.

SV: Phạm Thị Hà

trong nền kinh tế thị trường.
2.1. Hiệu quả sử dụng VKD.
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiêp trong nền kinh tế thị trường là
sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làm
thước đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt
đươc sau khi đã vù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động u doanh
làm thước đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả là lợi ích kinh tế
đạt được sau khi đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh

SV: Phạm Thị Hà

15

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

doanh. Như vậy, hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh mối quan
hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra để thu
được kết quả đó. Cũng giống như các chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp. Hiệu quả kinh doanh = kết quả /chi phí.
Đứng từ góc độ kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là
mục tiêu lợi ích. Điều kiện doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh
tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng VKD sao cho đạt
được hiệu quả cao nhất.
Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng VKD có hiệu quả có nghĩa là với


2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.
Việc nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất
phát từ những nguyên nhân sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đểu kỳ vọng vào việc tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp. Muốn vậy mục đích gia tăng lợi nhuận luôn được
các doanh nghiệp quan tâm. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là
một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một
hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh đểu phải có 1 lượng vốn nhất định và trong
quá trinh hoạt động nếu thiếu vốn kinh doanh các hoạt động sẽ bị ngưng trệ.
Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định tối hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp.
Ba là, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh mục tiêu lợi nhuần thì bảo toàn vốn cũng là một vấn đề đặt ra
đối vói các nhà quản lý doanh nghiệp, không những phải bảo toàn vốn mà
doanh nghiệp phải tiếp tục phát triển quy mô vốn.
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển
mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa cấc doanh nghiệp là vô cùng gay gắt. Doanh
nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn sẽ có điều kiện tốt để đứng vững trên thị trường. Việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và những lợi
thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trỏ

SV: Phạm Thị Hà

Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Đây là chỉ số cho phép đánh giá mức độ sử dụng
vốn cố định của doanh nghiệp. Chỉ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử
dụng VCĐ càng cao.
 Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay VLĐ

Doanh thu thuần

=

VLĐ bình quân
Đây là một chỉ tChỉ tiêu này phản án trong kỳ VLĐ quay được bao nhêu

SV: Phạm Thị Hà

18

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

vòng. Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghiã kinh tế rất lớn đối với doanh
nghiệp, có thể giúp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh,
giảm nhẹ lượng vốn vay hoặc có thể mở rộng được quy mô sản xuất kinh

SV: Phạm Thị Hà

19

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chưa ?
 Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán (doanh thu thuần)
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này khá quan trọng vì nó càng cao thì hoạt
động sản xuất kinh doanh được đánh giá càng tốt. Bởi lẽ, vốn trong doanh
nghiệp luân chuyển nhanh, hàng hóa tiêu thụ tốt...
360 ngày
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình để hàng tồn khoa quay được 1
vòng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng có lợi cho việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó là kết quả tổng hơp của hàng loạt các biện pháp quyết định quản

không tính đến ảnh của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn
kinh doanh.
 Tỷ suất lợi nhuần trước thuế trên vốn kinh doanh.
Tỷ suất
Lợi

Lợi nhuận trước thuế
nhuận

trước

thuế =

/VKD
VKD bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn. Chỉ tiêu này
phản ánh đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi
nhuận sau khi đã trang trỉa lãi tiền vay.
 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ tạo ra
bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu này đùng để đánh giá doanh nghiệp sử dụng vốn
đã hiệu quả hay chưa?.
 Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ =
VCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng

tiêu này chúng ta còn thấy được trình độ sủ dụng vốn của người quản lý
doanh nghiệp.
 Thu nhập 1 cổ phần
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
EPS =
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Dây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phận thường (hay cổ phẩn
phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế. Hệ số EPS cao
hơn so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trong những mục tiêu mà
các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới.
Tóm lại: Trên đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá tình hình tổ
chức và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. Ngoài các chỉ tiêu đặc
trưng trên các nhà phân tích còn sử dụng một số chỉ tiêu khác.
3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong doanh
nghiệp.
3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng VKD của
doanh nghiệp.
Nền kinh tế: Thể hiện ở khả năng cung ứng vốn cho doanh nghiệp, chi
phí vốn,...
SV: Phạm Thị Hà

22

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp


23

Lớp:CQ46/11.02


Học viện Tài chính

Luận văn tốt
nghiệp

yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh
doanh và có điều kiện nâng cao hệu quả sử dụng vốn. Hệ thống tài chính tiền
tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp, và các chính sách tài khóa của chính phủ có
tác động lớn đến quá trình ra quyết định và kết quả hoạt động của
doanhnghiệp.
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh.
Yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng của doanh
nghiệp. Cụ thể mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm kkhác
nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu kỳ
sản xuất kinh doanh...Từ đó ảnh hưởng đến quy mô vốn, cơ cấu vốn kinh
doanh, tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán...do
đó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiển ở chu kỳ thu tiền
bình quân, tới hệ số vòng quay vốn...do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trên đây là một số yếu tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức và hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu,
xem xét để phát huy lợi thế và hạn chế những điểm bất lợi để đảm bảo việc tổ
chức huy động vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao

có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh cho doanh nghiệ

CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI TÔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM.
1. Khái quát chung vê tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thép Việt Nam.
1.1.1. Thông tin chung.
Tên doanh nghiệp: TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM - CTCP
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM STEEL CORPORATION
Tên viết tắt: VNSTEEL.CORP
Địa chỉ trụ sở chính: số 91 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội.
ĐT: (84-4) 8.561767;

SV: Phạm Thị Hà

Fax: (84.4) 8.561815

25

Lớp:CQ46/11.02



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status