BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ (KÈM GIẢI THÍCH) - Pdf 34

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Case study 1: Ngày 10/2/2014 công ty Nuplex của New Zealand mở L/C trả ngay trị
giá 400.000USD tại ngân hàng ANZ để thanh toán tiền hàng nhập khẩu của công ty G ở
Việt Nam. L/C được thông báo qua Ngân hàng Vietcombank. L/C cho phép giao hàng từng
phần. Giao hàng muộn nhất là ngày 30/2/2014. Biết rằng công ty Nuplex phải kí quỹ 50%
giá trị L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C là 2 tháng. Lãi suất mà ANZ áp dụng đối với kí quỹ
là 2%/năm. Lãi suất cho vay là 7%/năm. Phí mở L/C là 0,15% trị giá L/C. Tỷ giá NZD/EUR
= 0,6314152, EUR/USD = 1,3918146. Tính số tiền mà công ty Nuplex phải bỏ ra để mua đủ
số ngoại tệ ký quỹ và trả phí mở L/C
Trả lời:
Ký quỹ = 50% x 400.000 = 200.000
Tiền lãi ký quỹ: 2% x 2/16 x 200.000 = 666,67
Phí mở L/C = 0,15% x 400.000 = 600

Tổng tiền USD phải bỏ: 200.000 + 600 – 666,67 = 199,933
Ask NZD/USD = bid.bid = 0,8788
Case study 2: 14/2/2011, Ngân hàng A Nhật Bản phát hành L/C xác nhận cho ngân
hàng C của công ty B Việt Nam. Ngày và nơi hết hạn hiệu lực của L/C là 15/3/2014 tại Việt
Nam. Địa điểm xuất trình là Ngân hàng C (Việt Nam). Ngày 15/2/2011 ngân hàng C tiến
hành xác nhận L/C và thông báo cho Ngân hàng B. Ngày 8/3/2011, công ty B tiến hành giao
hàng. Ngày 11/3/2011, Ngân hàng C đóng cửa vì lý do động đất tại Việt Nam. Ngày 12/3
công ty B xuất trình nhưng không được do C đóng cửa. Ngày 16/3, ngân hàng C mở lại.
Ngân hàng C có thể từ chối thanh toán hay không? B có thể xuất trình chứng từ cho ai để
thanh toán?
Trả lời:
Theo điều 36 UCP 600. Đây được coi là trường hợp bất khả kháng  đã hết hạn trong
lúc KD  Ngân hàng C có thể từ chối thanh toán. B không thể xuất trình cho C thì có thể
xuất trình cho ngân hàng A
Case study 3: 1 thông báo từ chối thanh toán như sau có hợp lệ theo UCP 600?
“Chúng tôi từ chối chứng từ và đã tìm ra ba sai khác trong chứng từ xuất trình”
1.

xếp hàng”
Sau khi được thông báo về sai biệt, người yêu cầu (công ty H) đề nghị NH V thanh
toán
Người hưởng lợi cho rằng 2 chuyến trước chứng từ có sai biệt nhưng NH V vẫn thanh
toán. Việc NH V không thanh toán chuyến hàng này là nguyên tắc hành động k nhất quán.
Lập luận của NHL đúng hay sai?
Trả lời: NH chỉ có trách nhiệm thanh toán dựa trên chứng từ. Có thể là chuyến t6,7
hàng hóa không tăng giá nên được thanh toán, t8 hàng hóa giảm giá người NK muốn tạo sức
ép cho người XK nên yêu cầu NH kiểm tra chứng từ.
Case study 6: Một công ty NK của Trung Quốc mở 1 L/C không hủy ngang cho Tổng
công ty XNK tạp phẩm HN (Tocontap) hưởng qua Ngân hàng Ngoại thương TQ với số tiền
không quá 500.000 USD. Trong nội dung của L/C đó có ghi “Chúng tôi sẵn sang trả tiền
ngay HP ký phát đòi tiền người yêu cầu mở L/C và nếu người NK khẳng định hàng hóa đảm
bảo đúng chất lượng hàng hóa tại cảng đến”
Tocontap có nên chấp nhận L/C đó không? Giải thích?
Trả lời:
Điều 4. Tín dụng độc lập với HĐ
Điều 5. Tín dụng độc lập với HH
 Khẳng định hàng hóa đảm bảo chất lượng  gây bất lợi, đi ngược lại bản chất của L/C
Điều 6c không được phát hàng 1 HP đòi tiền ngay người yêu cầu => cam kết của
NHPH chứ không phải của người yêu cầu mở L/C
B1 ISBP
B18 ISBP không phát hành L/C có giá trị thanh toán đòi tiền người yêu cầu
14F được phép yêu cầu xuất trình nhưng không được phép phát hành


Case study 7: (tương tự case 5): Công ty Hòa Bình của VN kí hợp đồng nhập khẩu
TV với công ty D của Hàn Quốc, L/C được mở tại Agribank với các điều khoản cho phép
thanh toán nhiều lần và giao hàng theo 3 đợt với bộ vận đơn gốc đầy đủ và sạch. 2 chuyến
giao hàng đầu đã được thanh toán, nhưng đến chuyến 3 Agribank phát hiện ra vẫn đơn có

chi rõ rằng hàng hóa đã được xếp lên tàu đích danh tại cảng giao hàng qui định trong tín
dụng bằng các cụm từ in sẵn hoặc một ghi chú đã được xếp hàng lên tàu có ghi ngày xếp
hàng lên tàu. Ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như là ngày giao hàng, trừ khi trên vận
tải đơn có ghi chú hàng đã xếp lên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này, ngày đã


ghi trong ghi chú hàng đã xếp lên tàu sẽ được coi như ngày giao hàng. Điều này cũng được
quy định ở điều E6 ISDP 745. Có hai trường hợp xảy ra:
i. Nếu hàng hóa không được đóng trong container: Theo điều 20 UCP 600 và E6 ISDP
745, nếu không ghi ngày giao hàng thì ngày phát hành vận đơn sẽ được coi như là ngày giao
hàng. Trong trường hợp case đề bài, ngân hàng chỉ phát hiện ra việc không ghi ngày giao
hàng chứ không có lỗi không ghi ngày phát hành vận đơn. Vì vậy, trong trường hợp này
Agribank đã sai.
ii. Nếu hàng hóa được đóng trong container: Hàng không được vận chuyển trực tiếp lên
tầu mà phải vận chuyển ra bãi container hoặc bãi gom hàng trước khi được giao lên tàu.
Trong trường hợp này, trên vận đơn phải có ghi chú ngày giao hàng ra bãi container, ngày
xếp hàng lên tàu và ngày phát hành vận đơn theo điều 20 UCP 600. Nếu hàng được đóng
trong container thì bên bán đã vi phạm và ngân hàng có thể từ chối thanh toán.
d.
Tuy nhiên, vì trên vận đơn đã đóng dấu “on board”, vận đơn này thường là
vận đơn của hàng hóa thông thường còn nếu hàng hóa được đóng trong container thì vận
đơn thường sẽ là vận đơn nhận hàng để xếp vì hàng không được chuyển trực tiếp lên tàu mà
phải giao cho người gom hàng hoặc người vận tải ở bãi container hoặc bãi gom hàng. Vì
vậy trong trường hợp case đề bài thì hàng hóa không được đóng trong container và ngân
hàng Agribank không có cơ sở đúng đắn để từ chối thanh toán.
e.
Ngân hàng F hoàn toàn có quyền đòi Agribank hoàn trả tiền và lãi trả chậm
theo điều 13 UCP 600: ngân hàng phát hành sẽ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại về tiền lãi
và gánh chịu mọi chi phí phát sinh nếu việc hoàn trả tiền không được thực hiện khi có yêu
cầu đòi tiền đầu tiên của ngân hàng hoàn trả phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín

giá của hóa đơn tại ngân hàng hoặc đề nghị ngân hàng phát hành thư bảo lãnh gửi hãng tàu
để nhận hàng và phải trả thêm phí cho việc bảo lãnh.
Case study 10: Ngày 28/8/2011 Công ty Cholimex của Việt Nam ký một hợp đồng
số 022/2011HDXK xuất khẩu tôm đông lạnh sang Mỹ trị giá 92.857 USD với điều kiện
thanh toán theo phương thức nhờ thu.
Bên XK: Công ty Cholimex, địa chỉ số 80 Trần Hưng Đạo, Hà Nội. Tài khoản số
007.137.2788139 mở tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quang Trung
Bên NK: Công ty GABROVEC TRADING CORP., địa chỉ số 66, Bank Street,
NewYork. Tài khoản số 770010000018603171 mở tại Citibank NewYork.
Hàng được giao vào ngày 3/10/2013 tại cảng Hải Phòng theo Hoá đơn thương mại số
022-1/XK ngày 30/09/2013
Nhà XK uỷ thác cho NHTMCP Ngoại thương, chi nhánh Quang Trung tiến hành thu
hộ tiền, đồng thời chỉ định Citibank NewYork là NH xuất trình và thu hộ.
1.

Căn cứ vào các dữ kiện trên, hãy lập và ký phát hối phiếu với thời hạn thanh

toán vào ngày 03 tháng 12 năm 2011.
2.
Giả sử nhà XK chỉ chỉ định Citibank NewYork là NH thu hộ, mà không chỉ
định NH xuất trình. Vậy ai sẽ chỉ định NH xuất trình?
3.
Nếu trong lệnh nhờ thu có chỉ thị cho phép thanh toán từng phần nhưng không
nói rõ thanh toán theo điều kiện D/P hay D/A. Ngân hàng thu hộ sẽ giao chứng từ cho nhà
NK với điều kiện như thế nào?
4.
Giả sử trong lệnh nhờ thu có chỉ thị cho phép thanh toán từng phần và nói rõ
50% thanh toán theo điều kiện D/P và 50% thanh toán theo điều kiện D/A. Vậy:
a.
Nhà XK phải lập bộ chứng từ nhờ thu như thế nào?

thu sẽ không chịu hậu quả phát sinh do sự chậm trễ trong việc giao chứng từ
4.
a) Để phù hợp với qui định của lệnh nhờ thu, người ủy thác phải lập bộ chứng từ ,
trong đó:
− Hóa đơn thương mại thể hiện 100% giá trị nhờ thu
− Lập 02 hối phiếu, trong đó 01 hối phiếu at sight với 50% giá trị của hóa đơn và 01
hối phiếu kì hạn để chấp nhận với 50% giá trị hóa đơn


b) Ngân hàng thu hộ sẽ trao chứng từ khi khách hang đã thực hiện trả ngay 50% giá trị
hóa đơn và đã kí chấp nhận hối phiếu kì hạn 50% giá trị hóa đơn
− Dẫn chứng: Điều 19b URC 522
− “Đối với nhờ thu kèm chứng từ thanh toán từng phần chỉ có thể được chấp nhận nếu
như có sự cho phép đặc biệt ghi trong Lệnh nhờ thu. Tuy nhiên, NH xuất trình chỉ giao
chứng từ cho người trả tiền chỉ khi đã thanh toán toàn bộ, trừ khi có quy định khác, và ngân
hang sẽ không chịu trách nhiệm đối với hậu quả nếu có của việc chậm trễ trong việc giao
chứng từ”
5a. NH sẽ lập lệnh nhờ thu theo đơn nhờ thu với đơn vị là AUD
Dẫn chứng: Điều 4 a(i) URC522
Các NH chỉ được phép hành động theo chỉ dẫn đã được quy định trong chỉ thị nhờ
thu. Bản chất pháp lý của chỉ thị nhờ thu là một hợp đồng dịch vụ ký kết giữa người XK và
NH chuyển điều chỉnh mối quan hệ pháp lý phát sinh giữa 2 bên này còn HĐ sẽ điều chỉnh
mối quan hệ pháp lý phát sinh giữa người XK và NK.
5b. NH không được phép chỉ trả 92.857 AUD vì theo đơn nhờ thu, nhà XK nhờ NH
thu hộ 92.857 USD
Dẫn chứng: Điều 4 a(i) và (ii) URC522
Các NH chỉ được phép hành động theo chỉ dẫn đã được quy định trong chỉ thị nhờ thu
và các NH không kiểm tra chứng từ để thực hiện Chỉ thị nhờ thu
Case study 11: Công ty bảo hiểm AAA phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm cho 2
khách hàng của mình như sau:

Các QTC (Quy tắc chung) do Bộ Tài chính ban hành
Luật Bảo hiểm của nhà nước nước Việt Nam
Quy tắc Hague 1924
Quy tắc Hamburg 1878
Bộ luật hàng hải của Anh hoặc Việt Nam

2 khách hàng X và Y đã được cấp phát giấy chứng nhận bảo hiểm. Mặc dù vậy với
khách hàng X: giá trị tổn thất thực tế 5.5% < 6% là phần giá trị tổn thất để được bồi thường.
Do đó, X không nhận được tiền bảo hiểm bồi thường.
Với khách hàng Y, giá trị tổn thất thực tế 10% > 5% là phần giá trị tổn thất để được
bồi thường. Về lý thuyết Y sẽ được bồi thường. Tuy nhiên, để xác định cụ thể mức bồi
thường, cần xem xét xem tổn thất hàng hóa của Y thuộc loại nào trong 3 loại Điều kiện bảo
hiểm hàng hoá vận chuyển đường biển (A), (B), (C) (quy định trong ICC 1982).
Theo đó, nếu hợp đồng không quy định cụ thể thì giá trị bảo hiểm bồi thường (thông
thường) không quá 10% giá trị của hợp đồng bảo hiểm. Ví dụ hợp đồng bảo hiểm có giá trị
10 triệu USD thì Y nhận được 100.000 USD.
2) 1. Bộ chứng từ là không hợp lệ.
Theo Điều 28, khoản h của UCP 600 quy định về chứng từ bảo hiểm khi thanh
toán bằng LC:Nếu tín dụng yêu cầu bảo hiểm “mọi rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được
xuất trình CÓ điều khoản hoặc GHI CHÚ “mọi rủi ro” dù cho có hay không ghi tiêu đề
“mọi rủi ro”, thì chứng từ bảo hiểm vẫn được chấp nhận mà không cần phải xem một số rủi
ro nào đó có bị loại trừ hay không.
Trong Case study:
L/C có yêu cầu "Hàng hóa được bảo hiểm mọi rủi ro All risk”
Chứng từ bảo hiểm xuất trình: KHÔNG THỂ HIỆN điều khoản “mọi rủi ro”.
Kết luận: Không hợp lệ.
2) 2. Một bộ chứng từ bảo hiểm hợp lệ phải thỏa mãn các điều kiện được quy định
trongĐiều 28UCP 600, xin trích dẫn một số điều khoản:
a.Chứng từ bảo hiểm, chẳng hạn như đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ
khai theo hợp đồng bảo hiểm bao, phải thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm

629-4, Yok-Sam Dong, Kang-nam Ku, Seoul, Korea
(Tel.:82-2-567-1480~2; Fax: 82-2-567-1483)

Vietnam Chemico-Pharmaceutical Joint
Stock Company (VCP., JSC)
273 Tay Son Street, Dong Da District,
Hanoi, Vietnam

- Advsing bank : Industrial Bank of Korea, Seon
Reung Yeok Branch
701-1 Yok Sam-Dong, Kang Nam-Ku, Seoul,
Korea
Account No: 065-032253-01-012
SWIFT BIC:

39A.Percentage Credit Amount Tolerance
±10%

Terms of shipment: under Incoterms 2010
[ ] FOB [ ] CFR [ X] CIF [ ]DAF [ ] CIP
[ ] Khác
(Nếu lựa chọn khác, ghi cụ thể loại
giá yêu cầu)
(31D) Date and place of expiry: 11 September 2013 in Korea
(44A) Shipment from:
(44B) Shipment to:

(44E) Port of loading/Airport of Departure:
KOREA PORT


chứng từ phù hợp, bên người yêu cầu chấp nhận thanh toán hoặc nhận nợ với NHPH.
Căn cứ: Điều 424 khoản 1 bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 về chấm dứt hợp đồng dân sự.
1b. Đơn mở L/C hết hiệu lực do người yêu cầu yêu cầu hủy bỏ hợp đồng vì NHPH gây
ra lỗi (tức vi phạm hợp đồng) và NHPH đã chấp nhận yêu cầu này ngoại trừ trường hợp
người yêu cầu cho phép NHPH một khoảng thời gian hợp lí để sửa sai. Hợp đồng hết hạn
khi NHPH hoàn thành nghĩa vụ theo khoản 4 điều 524
Căn cứ:
- khoản 4 điều 524 luật dân sự VN 2005
- Điều 297 khoản 1 và điều 298 luật thương mại Việt Nam 2005
- Điều 425 khoản 1 (LDSVN2005) về hủy bỏ hợp đồng dân sự. Điều 424 khoản 3
(LDSVN2005) về chấm dứt hợp đồng dân sự.
1c. Hợp đồng đang tạm ngừng hiệu lực.
Thời hạn hết hiệu lực của đơn mở L/C sẽ hết hiệu lực khi 2 bên thực hiện hết nghĩa vụ
theo phán quyết của tòa án.
TH1: Tòa tuyên án người yêu cầu sai và yêu cầu người yêu cầu phải thanh toán hoặc
nhận nợ thì L/C hết hiệu lực khi người yêu cầu thanh toán hoặc nhận nợ đối với NHPH.
Giống câu a.
TH2: Tòa tuyên án NHPH sai thì đơn mở L/C chấm dứt theo lệnh của tòa. Hợp đồng
chấm dứt khi NHPH hoàn thành việc bồi thường
Căn cứ : Điều 102 và điều 106 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
2013.
2. - Vietinbank chỉ được ngừng thanh toán khi có lệnh tạm dừng thanh toán từ tòa án
nước sở tại. Nếu không Vietinbank bắt buộc phải thanh toán.


Điều 5 UCP 600 các ngân hàng giao dịch bằng các chứng từ và không giao dịch bằng
hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà không có chứng từ liên quan.
Điều 14 tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ,
Điều 15 về xuất trình phù hợp
Điều 7 UCP 600 về Cam kết của ngân hàng phát hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status