Doc24.vn
PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chủ đề 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I. Kiến thức trọng tâm
1. Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực
Đông Nam Á
- Nước ta giáp 3 nước trên đất liền và 8 nước trên biển.
- Hệ toạ độ địa li:
* Trên đất liền
+ Vĩ độ: 23023’B - 8034’B
+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ
* Ở ngoài khơi, các đảo của nước ta còn kéo dài tới tận khoảng 6 050’B và từ
khoảng kinh độ 1010Đ đến khoảng 117020’Đ trên Biển Đông
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7
2. Phạm vi lãnh thổ:
Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm 3 bộ phận:
a. Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia.
- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh và thành phố giáp biển.
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo xa bờ Trường Sa
(Khánh Hoà), Hoàng Sa (TP.Đà Nẵng).
b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km 2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
c. Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí
Đặc điểm
vốn đầu tư nước ngoài.
- Gần các nước có nền kinh tế phát- Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ
triển: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàngìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng
quốc…
phát triển với các nước láng giềng và
- Trên ngã tư đường hàng hải, hàngcác nước trong khu vực Đông Nam Á.
không quốc tế
- An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất
quan trọng trong một khu vực kinh tế
rất năng động và nhạy cảm với những
biến động chính trị trên thế giới. Biển
Đông cũng rất quan trọng trong việc
phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
II. Câu hỏi ôn tập:
Câu 1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta
Gợi ý trả lời:
+ Vị trí địa lí:
- Nằm phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
- Tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia (đất liền), Malaysia, Brunây,
Philippin, Cam-pu-chia, … (biển).
- Hệ tọa độ địa lí:
Doc24.vn
Doc24.vn
- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa
châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Giáp
biển Đông nên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt.
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về
động
–
thực
vật.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á- Thái Bình Dương nên có nhiều tài
nguyên khoáng sản, là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp...
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng
bằng…
*
Khó
Doc24.vn
khăn:
bão,
lũ
lụt,
và
quốc
kinh
phòng.
tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường
bộ
với
các
nước
trên
thế
giới.
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. ◊
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng,
đánh
bắt
Câu 3. Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào? Trình bày
khái quát về các bộ phận đó?
Gợi ý trả lời:
• Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm 5 bộ phận chính: Nội thủy, lãnh hải, tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
• Khái quát về các bộ phận lãnh thổ:
- Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đát liền, ở phía trong đường cơ sở. Nội
thủy cũng được xem là bộ phận lãnh thổ trên đất liền
- Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải nước
ta có chiều rộng 12 hải lí. Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới
quốc gia trên biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lí. Trong vùng này nhà
nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng,
Doc24.vn
Doc24.vn
kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, thuế quan.
- Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải
thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Nhà nước ta có
chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ông dẫn dầu,
dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động
hàng hải và hàng không theo công ước biển năm 1982.
- Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc
phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục
địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn
toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Câu 4. Là công dân Việt Nam, Anh (chị) hãy liện hệ trách nhiệm của mình đối
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất
hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập,
kênh rạch…
2.Các khu vực địa hình
2.1 Khu vực đồi núi
a. Địa hình núi chia làm 4 vùng:
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Phạm vi Tả ngạn sông Giữa
sông Từ phía nam sông Phía Nam dãy Bạch Mã.
Hồng
Hướng Vòng cung
núi
Hồng và sôngCả tới dãy Bạch
Cả
Mã
Tây Bắc-Đông Tây
Nam
Doc24.vn
Nam
Bắc-
Đông Vòng cung
thấp hơn gồmngang ra biển.
các bán bìnhchênh vênh.
các dãy núi, sơn
nguyên xen đồi
nguyên và cao
nguyên đá vôi.
Các dãy - Cánh cung- Dãy Hoàng - Dãy Giăng Màn,- Đỉnh Ngọc Linh (2598m),
núi
Sông
Gâm,Liên Sơn (đỉnhHoành
chính, Ngân
các sông Bắc
Sơn, BạchNgọc Krinh (2025m), Chư
Sơn,Fanxiphăng
Mã.
Yang Sin (2405m), Lâm
Sơn,3143m).
Hồng và hệ thống sôngHậu bồi đắp hàng năm.
Địa hình
Thái Bình
Cao ở rìa phía tây và tâyThấp và bằng phẳng hơn Hẹp ngang, bị chia cắt
bắc, thấp dần ra biển.
đồng bằng sông Hồng
thành nhiều đồng bằng
Bị chia cắt thành nhiềuCó mạng lưới sông ngòinhỏ
ô.
kênh rạch chằng chịt
Thường có sự phân chia
Không có đê ngăn lũ: mùathành ba dải:
Doc24.vn
Doc24.vn
Có hệ thống đê venlũ bị ngập trên diện rộng, Trong Giữa Giáp
sông.Trong đê có cácmùa cạn bị thủy triều xâm cùng
biển
khu ruộng cao và các ônhập.Có các vùng trũng Cao Thấp, Cồn
+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện
lớn.
+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại
ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi
cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây
công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ
thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV
cận nhiệt và ôn đới.
+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi
cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
* Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều
thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của
Doc24.vn
Doc24.vn
dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.
3.2. Khu vực đồng bằng
*Thế mạnh
+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại
nông sản có giá trị xuất khẩu cao.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu
công nghiệp …
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài
sản.
II. Câu hỏi ôn tập
- Nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng, với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở
Tam Đảo, mở về phía Bắc và phía Đông
- Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc- Đông Nam
- Những đỉnh núi cao trên 2000m ở Thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới ViệtTrung là các khối núi đá vôi cao trên 1000m ở Hà Giang, Cao Bằng. Trung tâm là
núi thấp, với độ cao trung bình 500-600m.
Câu 4. Địa hình núi vùng Tây Bắc có những đặc điểm gì? Ảnh hưởng của địa
hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng.
Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm:
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là
tây bắc- đông nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu đen đinh)
- Hướng nghiêng thấp dần về phía Tây
- Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh phan-xi-păng cao 3143m.
Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt Nam như Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh.
Ở giữa là các dãy núi xen các cao nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến
Mộc Châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (Sông Đà, sông Mã, sông
Chu..)
* Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng:
Doc24.vn
Doc24.vn
- Địa hình núi cao nhất nước đã đãn tới sự phân hóa khí hậu của vùng theo đai cao.
Đây là vùng duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao.
- Hướng địa hình đã tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt, ẩm giữa hai sườn Tây,
Đông.
Câu 5. Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì?
Gợi ý trả lời:
- Từ nam sông cả tới dãy Bạch mã
sản có nguồn gốc ngoại sinh nư bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng. Đó
là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
- Rừng: giàu có về thành phần loài động, thực vật, trong đó nhiều loại quý hiếm
tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
- Đất trồng: miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận
lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát
triển chăn nuôi đại gia súc. Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn
có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới. Đất đai vùng
bán nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và
cây lương thực.
- Nguồn thuỷ năng : các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
- Tiềm năng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham
quan. nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái.
* Hạn chế:
Giao thông : ở nhiêu vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực,
sường dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu
kinh tế giữa các vùng…
Thiên tai: do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như
lũ lụt, xói mòn, trượt lở đất, ….tại các đứt gãy sâu dễ phát sinh động đất. Các thiên
tai khác…
Câu 8. So sánh những đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng. Đồng bằng SCL.
Tại sao 2 đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ?
Gợi ý trả lời:
* So sánh:
Đặc điểm
Giống nhau
Doc24.vn
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
ngập nước
- về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng, còn
- đất ngoài đê được bồi về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho
tụ phù sa hàng năm
Giá trị
gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất
phèn
- Thuận lợi: thâm canh - Thuận lợi: thâm canh lúa nước với quy
lúa nước
mô lớn
- Khó khăn: cần phải cải - Khó khăn: phải cải tạo đất mặn, đất phèn
tạo đất bạc màu
* Hai đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ:
- Núi lùi xa về phía tây.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông lớn bồi đấp phù sa cho đồng
bằng…..
Câu 9. Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng ven biển miền Trung. Tại
sao đồng bằng này lại hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ?
Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm:
Doc24.vn
Doc24.vn
Doc24.vn
- Đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Ảnh hưởng của biển
Kết quả
Khí hậu Tăng độ ẩm của các khốiLượng mưa và độ ẩm lớn
khí đi qua biển
Giảm bớt lạnh khô vào mùa đông và nóng
bức vào mùa hạ
Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải
dương nên điều hòa hơn
Địa hình Tác động phong hóa, màiĐịa hình ven biển rất đa dạng:Vịnh cửa sông,
ven biển mòn của sóng, dòng biển,bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều
thủy triều đến vùng venrộng, bãi cát, đàm phá, cồn cát, vũng vịnh,
biển
đảo ven bờ, rạn san hô…
Hệ sinh Khí hậu ven biển có độ ẩmHệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có:
thái vùng cao hơn, đất nhiễm mặn,HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn,
ven biển phèn
HST rừng trên đảo...
Tài
Thềm lục địa có nhiềuCó nhiều bể dầu và khí có giá trị.
a. Đặc điểm của Biển Đông:
- Là biển rộng lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương (3,477 triệu km 2)
thuộc lãnh thổ VN: 1 triệu km2.
- Là biển tương đối kín, có các dòng hải lưu chảy theo mùa. Thềm lục địa mở
rộng ở Bắc Bộ (cách cửa sông Hồng 500km) và Nam Bộ, hẹp ở Trung Bộ (50km).
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN:
- Khí hậu: nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương,
điều hòa (giảm tính khắc nghiệt do có mưa, giảm độ lục địa ở phía Tây).
- Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
° Địa hình đa dạng: Vịnh, cửa sông, bờ biển bào mòn, tam giác châu, đảo…
° Hệ sinh thái đa dạng: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên các đảo, hst trên đất
phèn…
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú, đa dạng: khoáng sản, hải sản…
- Nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy…
c. Ảnh hưởng của Biển Đông đối với phát triển kinh tế -xã hội nước ta:
- Giàu tài nguyên khoáng sản: dầu khí ở Nam Côn Sơn, bể Cửu Long → phát
triển công nghiệp dầu khí.
- Các mỏ sa khoáng, các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn → nguyên liệu cho
công nghiệp.
- Nghề làm muối phát triển mạnh, đặc biệt là Nam Trung Bộ nơi có nhiệt độ cao
nhiều nắng, ít cửa sông.
- Phát triển các tuyến hàng hải với các nước trong khu vực và thế giới (nhiều
cảng tốt: Cái Lân, Cam Ranh, Sài Gòn…).
- Nguồn sinh vật biển phong phú, năng suất sinh học cao → nguyên liệu dồi dào
phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu.
- Nhiều vùng biển đẹp (Hạ Long, Nha Trang, Mũi Né…), bãi tắm tốt (Vùng
Tàu…) → phát triển du lịch.
Câu 2: Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
* Nguyên nhân: Do vị trí giáp biển
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%.
- Cân bàng ẩm luôn dương
c. Gió mùa
* Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)
- Từ tháng XI đến tháng IV
- Nguồn gốc: cao áp lạnh Xibia
- Hướng gió Đông Bắc.
- Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
- Đặc điểm:
+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn.
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa
vùng ven biển miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa Tây Nam)
- Từ tháng V đến tháng X, hướng gió Tây Nam.
+ Đầu mùa hạ: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa lớn cho Nam
Bộ và Tây Nguyên, riêng ven biển Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc có hoạt
động của gió Lào khô, nóng.
+ Giữa và cuối mùa hạ: Tín phong từ Nam Bán Cầu di chuyển và đổi hướng
thành gió Tây Nam, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Cùng với dải hội tụ
nhiệt đới gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ.
Riêng ở Đồng bằng Bắc Bộ gió này có hướng Đông Nam (do ảnh hưởng của áp
thấp Bắc Bộ).
2. Các thành phần tự nhiên khác
Thành phần
Doc24.vn
thực nhiều
- Lớp đất dày
- Gió mùa, mưa theo mùa
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Đất feralit là loại đất chính ở - Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá
Sinh vật
vùng đồi núi
Đa dạng, phong phú
mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió đường biển dài, địa hình và đất đa
mùa với các thành phần loài dạng
nguồn gốc nhiệt đới chiếm ưu thế.
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và
đời sống
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ,
đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao
năng suất cây trồng.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa
khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước…
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy
Thời
Nguồn
Hướng
mùa
gian
gốc
Khối
gió
Đông
khí lạnh Bắc
Tính
Phạm vi
Kiểu thời tiết đặc trưng
chất
Lạnh
Hoạt động
Miền Bắc - Nửa đầu mùa đông
(tháng
Doc24.vn
nhiệt
lạnh ẩm, mưa phùn ở
Bắc Bộ Bắc Trung Bộ
Tây
Nóng
Nam
ẩm
Cả nước
- Mưa lớn ở Nam Bộ
và Tây Nguyên
- Khô nóng ở phần
Doc24.vn
V, VI)
Mùa
hạ
Giữa
(Từ
V – (từ
X)
tháng
vượt
VI – X) xích
đạo lên
- Mưa lớn kéo dài ở
Nam
Bộ
và
Tây
Nguyên
- Khô ở Duyên hải
Nam Trung Bộ
- Mưa tháng IX ở
Trung Bộ (Kết hợp dải
hội tụ nhiệt đới)
- Mưa ở Bắc Bộ (gió
chuyển hướng thành
Đông Nam vào)
Câu 3. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa?
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc chỉ tính riêng các con sông có chiều dài trên 10km
thì nước ta đã có 2360 con sông. Dọc bờ biến cứ 20km lại gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nhiều nước, giầu phù sa (tổng lượng nước 839 tỷ m 3/năm) phù sa 200
triệu tấn.
+ Chế độ nước theo mùa, mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa
khô.
+ Chế độ nước sông diễn biến thất thường: Nước sông lúc cạn quá, lúc nước to
quá. Trong mùa cạn vẫn có lúc nước sông lớn (khi mưa lớn)
Nguyên nhân
- Dẫn đến sông ngòi có những đặc điểm trên do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã
thúc đẩy qúa trình đào xẻ địa hình, bóc mòn, rửa trôi.
- Nhờ có nguồn cung cấp nước dồi dào nên lượng dũng chảy lớn, đồng thời nhận
được một lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lónh thổ.
- Hệ số bào mũn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trỡnh xõm thực mạnh
ở vựng đồi núi.
- Do mưa theo mùa nên lượng dũng chảy theo mựa: Mựa lũ tương ứng với mùa
mưa. Mùa cạn tương ứng với mùa khô
Doc24.vn
Doc24.vn
c. Đất:
- Lớp đất dày
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi
Nguyên nhân
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
d. Sinh vật:
+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới
của gió mùa Đông Bắc?
Gợi ý trả lời:
* Đầu mùa đông : Gió mùa đông bắc đi qua lục địa Trung Hoa và nước ta ….
* Vào cuối mùa đông : Do ảnh hưởng của áp thấp Aleut khối không khí này lệch
đông, qua biển vào nước ta
* Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:
- Khi di chuyển xuống phía Nam gió mùa đông bắc suy yếu, bớt lạnh….
- Do ảnh hưởng của địa hình ( các dãy núi hướng Tây- đông)….
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. Kiến thức trọng tâm
1. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.
a. Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình trên 200C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C120C). Số tháng lạnh dưới 180C có 3 tháng.
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế,
ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
Doc24.vn
Doc24.vn
+ Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (3 0C-40C).
Không có tháng nào dưới 200C.
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật
thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới ...