Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ ở bậc THCS - Pdf 34

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ
Ở BẬC THCS
I. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN.
Họ và tên: NGUYỄN VĂN HÙNG
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường PTDT Nội Trú huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng
II. LĨNH VỰC ÁP DỤNG: Giáo dục.
Sáng kiến "Phương pháp thực giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ bậc
THCS" là một sáng kiến không phải là mới, bản thân tôi chỉ đưa ra một số dạng
toán cơ bản nhằm củng cố kiến thức cho các em học sinh có thể áp dụng trong kiểm
tra, thi học sinh giỏi ở bậc THCS.
III. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
Hiện nay việc phân loại các dạng bài tập hóa học đối với các em học sinh còn là
một vấn đề rất khó khăn, mà bộ môn lại có nhiều dạng bài tập, các em chưa biết
cách phân loại và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng bài tập. Qua thời gian
giảng dạy tại trường PTDT Nội Trú Bảo Lâm tôi tìm hiểu và nhận thấy khả năng
tiếp thu học tập bộ môn còn chưa cao, tỉ lệ học sinh giỏi còn rất ít, học sinh yếu vẫn
chiếm một tỉ lệ không nhỏ. Chính vì lý do trên tôi viết sáng kiến "Phương pháp giải
một số dạng bài tập hoá học vô cơ ở bậc THCS" giúp các em có các nhìn tổng quát
về bộ môn hóa học, biết phân loại các dạng toán hóa học vô cơ, từ đó có
phươngpháp giải cho từng loại giúp nâng cao chất lượng bộ môn.
IV. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN.
1. Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học
Đổi mới trong dạy học là phương pháp giáo dục tập trung vào vai trò của học
sinh. Từ hình thức dạy học đồng loạt sang hình thức dạy học bằng việc tổ chức các
hoạt động nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh. Phương
pháp dạy học mới nhằm phát huy khả năng và kiến thức của học sinh ở mức cao
nhất, ở đó các em không bị “áp đặt” phải nghe và tiếp nhận kiến thức một cách thụ


M
M
MA
M
= B = C = chat
% A % B %C
100

- Tìm x, y, z lập CTHH của hợp chất.
* Ví dụ cụ thể: Lập CTHH của hợp chất có thành phần
%K = 38,6 %;
%N = 13,8%
% 0 = 47,6% biết khối lượng mol hợp chất là 101g.
Giải:
Gọi CTHH của hợp chất là KxNyOZ (x, y, z nguyên dương)
Biết MK = x; MN = 14y; M0 = 16z; Mchất = 101g
39 x

14 y

16 z

101

Ta có: 38,6 = 13,8 = 47,6 = 100 = 1,01
x = (38,6.1,01)/39 ≈ 1
2



- Tìm MA; MB; MC.
- Đặt tỉ lệ: MA : MB : MC = mA : mB : mC
- Tìm x, y, z . Tìm công thức đơn giản của hợp chất.
* Ví dụ cụ thể: Tìm CTHH của hợp chất A biết rằng trong thành phần gồm
112 phần khối lượng nguyên tố Sắt kết hợp với 48 phần khối lượng nguyên tố ôxi.
Giải:
Gọi công thức hoá học của A là: FexOy (x, y nguyên dương)
Ta có: MFe = 56x; MO = 16y
56x : 16y = 112 : 48
3


112 48
:
=2 : 3
56 16

x:y=

Vậy x = 2; y = 3 => CTHH đơn giản của A là Fe2O3
4. Lập CTHH dựa vào PTHH.
* Phương pháp:
- Đọc kỹ đề, xác định CTHH của chất tham gia và sản phẩm.
- Viết PTHH
- Dựa vào lượng của các chất đã cho tính theo PTHH. Tìm M nguyên tố.
* Ví dụ cụ thể: Cho 5,6 gam kim loại A hoá trị II tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng dư thấy giải phóng 2,24lít H2 (ĐKTC). Hãy xác định kim loại A.
Giải:
nH2 = 2,24 : 22,4 = 0,1mol
PTHH:

- Viết tỉ lệ mol các chất.
- Dựa vào số mol chất đã cho tìm số mol chất cần biết.
- Tính các lượng chất theo yêu cầu của đề bài.
1. Khi hiệu suất phản ứng 100% (phản ứng xảy ra hoàn toàn)
a) Khi chỉ xảy ra 1 phản ứng:
Ví dụ: Để trung hoà 150 gam dung dịch NaOH 5% cần bao nhiêu gam dung
dịch HCl 3,65%?
Giải:
m NaOH =

150.5
7,5
= 7,5( g ) -> nNaOH =
= 0,1875(mol )
40
100

4


PTHH: NaOH
+
Theo PTPƯ: 1mol
Theo bài ra: 0,1875mol

HCl ->
1mol
0,1875mol

NaCl

Theo PTHH (1) và (2): nCaCO3 = n CO2 =

(2)
1,97
= 0,01(mol )
197

m CaCO3 = m = 0,01 . 100 = 1(g)
2. Khi hiệu suất nhỏ hơn 100% (phản ứng xảy ra không hoàn toàn)
a) Khi xảy ra 1 phản ứng:
Ví dụ: Nung 1 tấn đá vôi (chứa 30% tạp chất) thu được bao nhiêu tấn vôi
sống biết H phản ứng = 85%.
Giải: 1 tấn = 1000kg
mtạp chất =

30
.1000 = 300( kg ) -> mCaCO3 = 1000 - 300 = 700 (kg)
100
t
CaCO3 →
CaO + CO2
0

Theo PTPƯ: 100(g)

56(g)

Theo bài ra: 700(kg)

x(kg)


512g

Theo bài ra: 12tấn

x(tấn)

12
.512 = 12,8(tân) Vì H = 75% nên ta có:
480

Suy ra x =
mSO2 = x =

12,8
.75% = 9,6 (tấn)
100

- Giai đoạn 2: Ô xi hoá SO2 -> SO3.
t
2SO2 + O2 →
2SO3
0

Theo PTPƯ: 128(g)

160g

Theo bài ra: 9,6 tấn


80

mH2SO4 = z =

11,025
.75% = 8,27 (tấn)
100

Dạng 3: Bài tập tính theo PTHH dựa vào lượng 2 chất phản ứng.
* Phương pháp giải:
- Chuyển đổi các lượng chất ra số mol
- Lập PTHH - Viết tỉ lệ mol
6


- So sánh tỉ lệ sốmol chất phản ứng tìm chất phản ứng hết, chất dư.
- Dựa vào số mol chất phản ứng hết tính số mol các chất theo PTHH.
- Tính các lượng chất theo yêu cầu của đề bài.
* Ví dụ cụ thể
Ví dụ 1: Hoà tan 8 g CuO trong 150 gam dung dịch HNO3 10%.
a) Tính khối lượng HNO3 tham gia phản ứng?
b) Khối lượng muối đồng được tạo thành là bao nhiêu gam?
c) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng
kết thúc.
Giải: nCuO = 8 : 80 = 0,1 (mol)
mHNO3 =

150.10
= 15( g ) -> nHNO3 = 15 : 63 = 0,238 (mol)
100

m dung dịch sau phản ứng = mCuO + m dung dịch HNO 3 = 8 + 150 =
158(g)
C% HNO3 dư =

2,394.100
= 1,515%
158

C% Cu(NO3)2 =

18,8.100
= 11,89%
158

Ví dụ 2: Cho 200 g dung dịch H2SO4 10% vào 300 gam dung dịch BaCl2 5%.
a) Viết PTHH. Tính khối lượng của sản phẩm.
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi tác bỏ
kết tủa?
7


Giải:
mBaCl2 =

5.300
= 15( g ) -> nBaCl2 = 15 : 208 = 0,072(mol)
100

mH2SO4 =


1
8
8
8
9

10


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu BDTX cho giáo viên THCS môn hoá học – NXB giáo dục
- Sách giáo khoa hoá học lớp 8, 9 – NXB giáo dục
- Sách giáo viên hoá học lớp 8, 9 – NXB giáo dục
- Sách bài tập hoá học lớp 8, 9 – NXB giáo dục
- Sách nâng cao hoá học 8, 9 - NXB giáo dục

.

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status