Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:
lý luận chung về công nghiệp nông thôn.
I. Sự cần thiết khách quan phát triển công nghiệp nông
thôn.
1. Tình hình nông nghiệp và yêu cầu phát triển công nghiệp nông
thôn.
Thực hiện công cuộc đổi mới, nền nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp
Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lơn, có tính chiến lợc:
- Sản xuất lơng thực nông nghiệp phát triển liên tục, toàn diện, năng
suất và sản lợng không ngừng tăng lên. Sản xuất lơng thực tăng bình quân
hàng năm 1,3 triệu tấn, tổng sản lợng lơng thực năm 2000 đạt 34,5 triệu
tấn, giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích tăng từ 13,5 triệu
đồng/ha năm 1995 lên 17,5 triệu đồng/ha năm 2000.
- Cây công nghiệp, cây ăn quả phát triển thành vùng tập trung chuyên
canh lớn. Chăn nuôi liên tục phát triển, thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng đạt
1,9 triệu tấn năm 2000. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tiến bộ, tỷ
trọng nông nghiệp trong GDP năm 1995 là 27,18%, năm 2000 còn 24,2%.
- Nông nghiệp đang chuyển sang sản xuất hàng hoá, đáp ứng yêu cầu
tiêu dùng trong nớc với chất lợng khá, có dự trữ và xuất khẩu khá. Kim
ngạch xuất khẩu nông - lâm - thuỷ sản năm 2000 đạt 4,1 tỷ USD, gấp 1,6
lần năm 1995. có 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực: gạo (đứng thứ 2 trên thế
giới), cà phê (đứng thứ 3 trên thế giới) và thuỷ sản đạt 1,3 tỷ USD.
- Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn có bớc chuyển đổi tích cực. Đổi mới quản lý nông trờng quốc doanh, hợp tác xã
đồng thời ra đời kinh tế trang trại, doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ ở
nông thôn.
- Đời sống của đại bộ phận nông dân đợc cải thiện, bộ mặt nông thôn bớc đầu đợc khởi sắc.
Thành tựu đổi mới kinh tế nông nghiệp và nông thôn những năm qua
cho phép khẳng định:
nghiêm trọng.
Thực trạng đó đã làm cho sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và
đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, thiếu ổn định, hiệu quả thấp, cản
trở quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Đảng
Cộng sản Việt Nam đã đề ra chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm
2020 cơ bản biến Việt Nam thành một nớc công nghiệp. Điều đó đặt ra yêu
cầu phải đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, trớc hết phải hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp bằng con đờng cơ giới hoá,
thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, sinh học hoá nhằm nâng cao năng suất và chất lợng nông sản hàng hoá đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và ngoài
nớc, đồng thời chuyển lao động nông nghiệp sang hoạt động công nghiệp
và dịch vụ, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Tất cả các hoạt
động trên đây đều có liên quan đến phát triển công nghiệp nông thôn.
2. Khái niệm về công nghiệp nông thôn.
Khoa kinh tế phát triển
2
Luận văn tốt nghiệp
Bản thân nông nghiệp có những mặt hạn chế, nhng không thể tự mình
tạo ra thay đổi mạnh mẽ về cơ sở vật chất kỹ thuật, về công nghệ và thiết bị
để hiện đại hoá sản xuất tạo ra mức tăng trởng nhanh hơn, cũng nh không
đủ khả năng tạo ra việc làm với thu nhập cao hơn cho số lao động tăng lên
ở nông thôn, mà phải cần đến sự tác động của công nghiệp. Nhng chính
công nghiệp đô thị ở các nớc lạc hậu lại cha phát triển đến mức có thể thu
hút đợc nhiều lao động d thừa ở nông thôn và các nhu cầu khác ở nông
thôn. Đó là lý do đặt ra vấn đề công nghiệp hoá nông thôn, phát triển công
nghiệp nông thôn.
Công nghiệp nông thôn là một khái niệm đơn ngành dùng để chỉ một bộ
3
Luận văn tốt nghiệp
tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Công nghiệp hoá nông thôn là khái niệm để chỉ quá trình biến đổi của
công nghiệp nông thôn từ chỗ là các hoạt động kinh tế phụ trong cơ cấu
kinh tế thuần nông truyền thống để trở thành ngành sản xuất chính trong cơ
cấu kinh tế mới ở nông thôn theo hớng giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp,
gia tăng tỷ trọng của phi nông nghiệp, bao gồm công nghiệp, xây dựng, thơng nghiệp, dịch vụ quan hệ với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn nông
thôn.
Công nghiệp nông thôn phải bắt đầu từ biến đổi của chính bản thân sản
xuất nông nghiệp thông qua việc tạo ra những tiền đề về năng suất lao động
d thừa đủ để hình thành, duy trì và phát triển những hoạt động công nghiệp
chuyên ngành.
Công nghiệp hoá nông thôn chỉ ra những quá trình thay đổi và những
nỗ lực đa ngành ở tầm vĩ mô từ các cơ quan Nhà nớc các cấp nhằm biến
đổi toàn bộ cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn mà trớc hết là của sản xuất
nông nghiệp. Công nghiệp nông thôn biểu thị sự vận động nội tại của chính
bản thân nông thôn bắt đầu từ sản xuất nông nghiệp đáp ứng những nhu
cầu đòi hỏi của thị trờng. Từ quan điểm phục vụ phát triển nông thôn, hai
khái niệm công ngiệp nông thôn và công nghiệp hoá nông thôn có những
điểm khác nhau nhng đều hớng tới thực thi một vấn đề xoá đói, giảm
nghèo, tăng thu nhập thông qua con đờng phi thuần nông, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tăng hàm lợng công nghiệp dịch vụ.
3. Đặc điểm của công nghiệp nông thôn:
a. Công nghiệp nông thôn rất đa dạng về ngành nghề và phong phú về
hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh:
- Công nghiệp nông thôn hoạt động trong các ngành sản xuất nông
thân từ nông dân và nông thôn nên có nhiều hạn chế về nguồn vốn, trang
thiết bị kỹ thuât và công nghệ, trình độ tay nghề và năng lực quản lý kinh
doanh do đó tốc độ tăng trởng không cao.
e. Quan hệ lao động trong các cơ sở công nghiệp nông thôn có nét đặc
thù, giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động và giữa ngời lao động với
nhau có quan hệ thân thuộc, bà con, anh em hoặc quan hệ giữa doanh
nghiệp với chính quyền địa phơng cũng vậy, đây là điều kiện thuận lợi để
xây dựng và củng cố mối quan hệ gắn bó, bền vững trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên phát triển công nghiệp nông thôn là một việc không đơn
giản. Phát triển công nghiệp đã khó, phát triển công nghiệp ở nông thôn
còn khó hơn, trớc hết do các ngời chủ, ngời quản lý đại bộ phận từ nông
thôn, nông dân, vừa thiếu vốn, vừa thiếu trình độ kinh doanh và quản lý.
Mặt khác, công nghiệp nông thôn gắn rất chặt với sản xuất nông nghiệp là
một lĩnh vực kinh tế rất bấp bênh, gặp nhiều rủi ro. Đồng thời tác phong, kỷ
luật, t duy công nghiệp của ngời lao động còn rất yếu kém. Do đó phát
triển công nghiệp nông thôn đòi hỏi sự đổi mới chính sách một cách tích
cực, thoáng đạt nhằm phục vụ lợi ích của chính ngời nông dân, một lực lợng dân c và lao động còn chiếm đại bộ phận ở Việt Nam.
Khoa kinh tế phát triển
5
Luận văn tốt nghiệp
II. Vị trí và vai trò của công nghiệp nông thôn.
1. Vị trí công nghiệp nông thôn trong mối quan hệ với nông nghiệp
nông thôn.
Công nghiệp nông thôn là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp nông nghiệp - dịch vụ ở địa bàn nông thôn do những đặc điểm vốn có của
nó. Theo quá trình tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, công
Cơ cấu nền kinh tế biến đổi chậm dẫn đến cơ cấu kinh tế nông thôn
chậm biến đổi theo. Mặc dù trong những năm qua cơ cấu kinh tế có sự
Khoa kinh tế phát triển
6
Luận văn tốt nghiệp
chuyển dịch theo hớng đa ngành nhng hiện nay kinh tế nông thôn vấn chủ
yếu là kinh tế nông nghiệp thuần nông. Công nghiệp và dịch vụ cha thực sự
phát triển. Công nghiệp chiếm tỷ trọng 14,7% năm 1996, 15,5% năm 1997,
15,9% năm 1998, còn dịch vụ lao động ở 13,8%, trong khi đó nông nghiệp
71,5% năm 1996, 70,8% năm 1997, 70,3% năm 1998. Nông nghiệp nông
thôn vẫn giữ tỷ trọng cao và giá trị sản phẩm nông nghiệp vẫn chiếm u thế,
trong nền kinh tế, nhng tỷ trọng của nó có xu hớng giảm xuống.
Bảng 1: cơ cấu GDP cả nớc và cơ cấu GDP nông thôn.
(đơn vị: %)
Cơ cấu GDP cả nớc
Cơ cấu GDP nông thôn
1996
1997
1998
1999
25,43
71,5
70,8
70,3
69,6
dịch vụ
42,51
42,15
41,73
40,08
13,8
13,7
13,8
14,0
Nguồn: Thông tin tài chính số 23/11/1998 và bổ sung năm 1999 từ niêm
giám thống kê.
thôn trong quan hệ với nông nghiệp.
- ở vị trí đứng trớc sản xuất nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, tạo ra
và cung cấp cho nông nghiệp công cụ và điều kiện bắt đầu tiến hành quy
trình sản xuất nông nghiệp nh cung cấp máy móc, công cụ khai hoang làm
đất, thuỷ lợi, hoa màu, phân bón...
- ở vị trí song song với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cung cấp cho
nông nghiệp các máy móc công cụ chăm sóc cây trồng vật nuôi, thức ăn gia
súc, thuốc trừ sâu...
- ở vị trí đứng cuối qui trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cung
cấp các máy móc, công cụ phục vụ thu hoạch, phơi sấy, bảo quản sơ chế,
chế biến và vận chuyển nông sản.
2. Vai trò của công nghiệp nông thôn.
a. Tạo việc làm cho ngời lao động.
Việc làm là vấn đề cấp bách hiện nay ở Việt Nam, tốc độ tăng dân số
khoảng 2%, hàng năm cả nớc có thêm trên 1 triệu ngời đến độ tuổi lao
động có nhu cầu việc làm. Đó là cha kể số ngời thất nghiệp (khoảng 6%) và
bán thất nghiệp hiện nay. Chính trong hoàn cảnh nh vậy, đã làm cho sức ép
về việc làm trở nên cấp thiết và bức bách đối với xã hội và đối với cá nhân.
Chính vì vậy việc phát triển công nghiệp nông thôn dới các hình thức tổ
chức kinh doanh, sản xuất thành các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
càng trở nên có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, để trong thời gian tới có thể tạo
thêm đợc nhiều việc làm cho ngời lao động.
Công nghiệp nông thôn phát triển sẽ thu hút lao động, phân bố lại lao
động giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập và sức mua cho thị trờng
nông thôn. Khi việc làm ở nông thôn không đợc tạo ra thì vấn đề di dân ra
đô thị trở nên nặng nề. Thực tế ở Việt Nam cho thấy nạn thât nghiệp và
thiếu việc làm ở nông thôn đã vợt ra khỏi phạm vi nông thôn và ảnh hởng
rất rõ đến vùng đô thị, gây ra nhiều vấn đề mà bản thân đô thị không thể tự
giải quyết đợc nếu không bắt đầu bằng việc phát triển sản xuất, giải quyết
việc làm tại nông thôn.
ngành nghề và tính chất của nó phát triển công nghiệp nông thôn diễn ra
trên địa bàn nông thôn, sử dụng các nguồn lực, lao động tại nông thôn, tạo
thêm sản phẩm hàng hoá nhng về cơ bản không xâm phạm tới đất nông
nghiệp- một t liệu sản xuất cơ bản nhng rất có hạn ở nông thôn. Hơn thế
nữa, nó còn bổ xung và hỗ trợ cho nông nghiệp nên tác động của nó tới
việc thu hút việc làm và tăng thu nhập cho dân c nông thôn là rất lớn.
Công nghiệp nông thôn, trong đó có một bộ phận quan trọng là các
ngành nghề truyền thống sử dụng một phần công cụ thủ công, thành phẩm
trải qua nhiều giai đoạn, yêu cầu công việc tỷ mỷ nhng sản phẩm có giá trị
cao. Công nghệ sản xuất đó phù hợp với điều kiện lao động còn dôi d lớn
và năng xuất lao động còn cha cao ở nông thôn. Chính vì vậy ở hộ nào, địa
bàn nào có công nghiệp nông thôn phát triển ở đó lao động đợc tận dụng,
quy mô sử dụng lao động ổn định, ngời lao động nông thôn có việc làm, có
cơ hội tăng thêm thu nhập cải thiện đời sống.
Khoa kinh tế phát triển
9
Luận văn tốt nghiệp
Công nghiệp nông thôn hình thành sản xuất công nghiệp khác với sản
xuất nông nghiệp ở chỗ các khâu quá trình sản xuất từ công đoạn đầu đến
công đoạn cuối là quá trình liên tục đòi hỏi có lao động, tác động của con
ngời. Vì vậy quy mô thu hút lao động chỉ còn tuỳ thuộc vào quy mô sản
xuất, hệ thống công cụ, trình độ cơ giới hoá công việc, hiện tợng lao động
dôi d theo thời vụ không xảy ra, lao động làm việc trong khu công nghiệp
nông thôn là ổn định, công việc và thu nhập chặc chắn hơn so với lao động
nông nghiệp. Tóm lại, công nghiệp nông thôn có vai trò quan trọng trong
việc thu hút lao động ở nông thôn, tạo việc làm góp phần quan trọng vào
10
Luận văn tốt nghiệp
mãn các điều kiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của mỗi khu vực cũng phức
tạp hơn mà mỗi khu vực không tự minh đảm đơng đợc.
Tính tất yếu nông thôn phải hình thành khu vực dịch vụ phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp và công nghiệp nông thôn và dân c nông thôn.
Khi nông thôn chuyển sang sản xuất hàng hoá công nghiệp nông thôn
phát triển là bớc chuyển về chất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn. Tỷ trọng nông nghiệp ngày một giảm, tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ ngày một tăng trong GDP của khu vực nông thôn.
Sự đa dạng hoá của công nghiệp nông thôn tạo điều kiện tận dụng lao
động ở các ngành khác nhau, nâng cao năng suất lao động xã hội, đồng
thời thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển toàn diện, chuyển kinh tế nông
thôn từ cơ cấu thuần nông sang cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp - dịch vụ
(trong đó tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng một cách phù
hợp) để khai thác tốt nhất các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ngay tại
vùng nông thôn.
Tóm lại sự ra đời công nghiệp nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông
thôn chuyển dịch theo các bớc:
- Chuyển biến cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp, tạo ra nền nông
nghiệp đa dạng, phong phú và có hiệu quả cao hơn.
- Công nghiệp nông thôn trở thành lĩnh vực độc lập làm cho cơ cấu kinh
tế nông thôn thoát khỏi thế thuần nông.
- Kích thích lĩnh vực dịch vụ hình thành và phát triển tạo ra cơ cấu kinh
tế có tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng, tỷ trọng nông nghiệp
ngày càng giảm.
c. Công nghiệp nông thôn khai thác tiềm năng tại chỗ để trớc hết phục
chất lợng tơng ứng. Hơn nữa do hiệu quả sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu xã
hội, do nhu cầu giải quyết việc làm ở nông thôn nhiều ngành nghề công
nghiệp nông thôn không chỉ thu hút nguyên liệu tại chỗ mà còn đợc đáp
ứng nguyên liệu từ những nơi khác đến nh chế biến nông sản, sản xuất đồ
gỗ, mộc, gia dụng....
Những u thế trên của công nghiệp nông thôn trong việc tận dụng các
nguyên liệu đợc khai thác ở nông thôn không những công nghiệp ở thành
thị, công nghiệp tập trung không đạt hiệu quả bằng, mà nó còn phù hợp với
khả năng phát triển của kinh tế nông nghiệp và nông thôn ở trình độ thuần
nông, mức độ hiện đại, tập trung hoá thấp. Tuy vậy cũng phải nhấn mạnh
rằng, thực hiện vai trò đó, công nghiệp nông thôn phải không ngừng hoàn
thiện mình để hỗ trợ cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhanh chóng phát
triển và đạt hiệu quả cao hơn.
d. Phát triển công nghiệp nông thôn thúc đẩy quá trình công nghiệp
hoá nông thôn tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc Đảng ta coi là nhiệm vụ mang tính
chiến lợc, phải đợc thực hiện trên phạm vi cả nớc và ở tất cả các lĩnh vực
trong đó có nông nghiệp và nông thôn. Là một nớc nông nghiệp chiếm tỷ
trọng cao, nếu chỉ có nông nghiệp, dựa vào nông nghiệp để công nghiệp
hoá nông thôn thờng dẫn đến nông nghiệp bị khai thác quá mức. Công
nghiệp nông thôn hình thành, phát triển cùng với nông nghiệp, góp phần
vào việc tạo vốn, tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá và thực hiện công
nghiệp hoá có hiệu quả ở nông thôn và trên phạm vi cả nớc.
Khoa kinh tế phát triển
12
cho nền công nghiệp nông thôn. Đó là những nghệ nhân, những ngời có tay
nghề cao cho công nghiệp sau này, là những ngời ở nhà do mình tạo ra, nhờ
kinh tế nông nghiệp hổ trợ để có điều kiện tái sản xuất sức lao động, duy trì
lao động liên tục cho công nghiệp nông thôn, nơi sử dụng làm mặt bằng
sản xuất và nguồn tài nguyên năng lợng phân tán làm cho công nghiệp
nông thôn duy trì và phân bổ khắp với quy mô vừa và nhỏ. Vì thế cả về mặt
kiến thức, công nghệ, tay nghề, điều kiện tái sản xuất sức lao động, công
nghiệp nông thôn là cơ sở để hình thành, xây dựng công nghiệp lớn, một
Khoa kinh tế phát triển
13
Luận văn tốt nghiệp
yêu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn trong quá trình phát triển sau này.
Công nghiệp nông thôn là vệ tinh cho công nghiệp thành thị, phát triển
công nghiệp nông thôn là nội dung quan trọng nhất để công nghiệp hoá
nông nghiệp, nông thôn.
Trong quá trình hình thành, một bộ phận công nghiệp nông thôn phân
bố gần với các khu công nghiệp lớn. Với vị trí nh vậy, nhiều doanh nghiệp
công nghiệp nông thôn đã trở thành các vệ tinh cho công nghiệp thành thị
trong việc gia công sản phẩm và tiếp thu công nghệ tiên tiến.
Tuy vậy sau khi hình thành công nghiệp tập trung ở thành thị lại có vai
trò to lớn đối với công nghiệp nông thôn. Do có điều kiện hơn hẳn về vốn,
kỹ thuật, quy mô sản xuất, công nghiệp thành thị có điều kiện hỗ trợ công
nghiệp nông thôn phát triển. Ngợc lại, bất kỳ sự trùng hợp nào giữa công
nghiệp thành thị tập trung với công nghiệp nông thôn trong việc khai thác
nguyên liệu, mặt hàng sản xuất đều dẫn tới ảnh hởng tiêu cực tới sự phát
Phát triển công nghiệp nông thôn thu hút con ngời vào lao động sáng
tạo, say mê học tập và rèn luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp. Và họ hầu
nh rất ít thời gian nhàn rỗi, không hữu ích do đó hạn chế tối đa những tiêu
cực. Nó tác động tích cực tới bộ mặt văn hoá trên địa bàn. Do đặc điểm của
nghề nghiệp và điều kiện kinh tế, tại các địa bàn công nghiệp nông thôn
phát triển có những nét đẹp về đời sông văn hoá.
- Tại các địa bàn công nghiệp nông thôn phát triển, những biểu hiện của
mô hình xây dựng nông thôn mới cũng rõ nét hơn. Mặt khác do nguồn thu
lớn hơn các địa bàn khác nên hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ
thuật phục vụ sản xuất và hệ thống các công trình phúc lợi công cộng nh đờng xá, trờng học, cơ sở y tế... cũng khang trang, hiện đại... Đặc biệt do yêu
cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, sự quan tâm của gia đình và cộng
đồng tới việc học tập, nâng cao trình độ chuyên môn cho con em họ và bản
thân họ, làm cho trình độ dân trí ngày càng cao.
III. Những điều kiện tiền đề cho công nghiệp hoá nông thôn.
1. Phân công lao động trong nông thôn phải thực sự diễn ra theo hớng
ngời nào giỏi nghề nào thì làm nghề đó. Ngời không có khả năng và không
kiếm sống bằng nghề nông thì chuyển sang làm nghề khác. Việc đáp ứng
nhu cầu này rõ ràng có liên quan đến vấn đề sở hữu ruộng đất nông nghiệp
ở nông thôn. Một chế độ sở hữu ruộng đất không triệt để hoặc quá cứng
nhắc về quyền chuyển nhợng, chuyển đổi ruộng đất không tạo ra một bộ
phận nông dân sẵn sàng chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp. Muốn
vậy, cần có thể tồn tại thị trờng trao đổi và chuyển nhợng ruộng đất và thị
trờng lao động nông thôn.
2. Năng suất lao động trong nông nghiệp phải đủ cao để nuôi sống số
ngời không có việc làm nông nghiệp, nhng cha tìm đợc việc làm phi nông
nghiệp mà vẫn phải quay về làm nghề nông. Hiện nay ở nông thôn Việt
Nam một số ngành nghề thủ công nghiệp vẫn chỉ là ngành nghề phụ ở nông
thôn, điều này giúp duy trì một đội ngũ những ngời lao động nông nghiệp
bị bứt ra khỏi các hoạt động sản xuất nông nghiệp, làm tăng sức ép tạo ra
nông thôn.
6. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng nh đờng giao thông,
điện, nớc... là những điều kiện tiền đề không thể thiếu cho việc phát triển
công nghiệp ở nông thôn. Vì đó là các yếu tố trực tiếp quyết định tới quá
trình phục vụ sản xuất, lu thông hàng hoá, liên quan đến chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm. Tóm lại, phải tuỳ thuộc vào những điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội văn hoá tập quán của từng vùng để có những con đờng hay
phơng thức hình thành và phát triển các hoạt động phi nông nghiệp khác
nhau và thích hợp cho từng vùng.
IV. Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp nông
thôn.
1. Nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Sự phát triên kinh tế của mỗi quốc gia, cũng nh của mỗi vùng đều bị
ảnh hởng, trên một mức độ nhất định, bởi số lợng và trữ lợng tài nguyên
thiên nhiên. Tơng tự nh vậy phát triển công nghiệp nông thôn chịu ảnh h-
Khoa kinh tế phát triển
16
Luận văn tốt nghiệp
ởng lớn bởi nguồn tài nguyên thiên nhiên. Rõ ràng ở đầu có nguồn tài
nguyên thiên nhiên dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi thì quá trình hình
thành và phát triển công nghiệp nông thôn diễn ra thuận lợi hơn. Tuy nhiên
kinh nghiệm trên thế giới cũng chỉ ra rằng nguồn tài nguyên thiên nhiên chỉ
là một trong những yếu tố ảnh hởng tới quá trình phát triển công nghiệp
nông thôn, chứ hoàn toàn không phải là yếu tố quyết định.
2. Nguồn vốn.
Luận văn tốt nghiệp
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng đối với quá trình phát triển công
nghiệp nông thôn. Nguồn nhân lực trớc hết phản ánh số lao động trong độ
tuổi lao động. Số lợng lao động tác động tới quá trình phát triển công
nghiệp nông thôn mang tính đặc thù, đặc biệt là khi xét nó trong mối tơng
quan với quy mô và tốc độ tăng dân số. Nếu nó quá ít thì không đáp ứng đủ
nhu cầu, ngợc lại nếu quá nhiều và dân số quá đông và tăng nhanh thì đây
là khó khăn, thách thức đối với quá trình phát triển công nghiệp nông thôn.
Khía cạnh thứ hai liên quan đến nguồn nhân lực đó là chất lợng nguồn
nhân lực, bao gồm cả chất lợng nguồn nhân lực lao động trực tiếp và nguồn
lao động quản lý. Trong thời đại, tiến bộ khoa học công nghệ diễn ra rất
nhanh, chất lợng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với tiến trình
phát triển công nghiệp nông thôn.
5. Mức độ hoàn thiện của cơ chế kinh tế thị trờng.
Cơ chế thị trờng với những quy luật vốn có của nó có vai trò lớn trong
việc khuyến khích cạnh tranh, kích thích và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực. Cơ chế thị trờng càng hoàn chỉnh thì chúng càng có tác động mạnh mẽ
và rứt khoát bấy nhiêu đến t duy và cách thức hoạt động kinh tế của dân c
nông thôn. Nhờ vậy mới có thể đẩy nhanh việc phát triển sản xuất hàng hoá
ở các vùng nông thôn và dân c mơí thoát ra khỏi t duy và tập tục làm ăn
theo lối tiểu nông.
6. Vai trò quản lý bằng các chính sách của Nhà nớc.
Trong kinh tế thị trờng, thị trờng có vai trò trực tiếp hớng dẫn các đơn vị
kinh tế lựa chọn các lĩnh vực hoạt động và phơng án tổ chức sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Chức năng của Nhà nớc là định hớng, dẫn dắt các thành
phần kinh tế, tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng; kiểm soát và xử lý các vi phạm pháp
luật trong hoạt động kinh tế, khuyến khích cạnh tranh hợp pháp, chống độc
các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, từ đó mà cân nhắc các điều khoản cụ thể
của văn bản. Kinh nghiệm chỉ rõ làm đợc nh vậy thì chính sách sẽ có nhiều
điều kiện thực thi hơn; đó chính là đa cuộc sống vào chính sách để bảo
đảm việc thực thi có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Nhà nớc.
+ Bảo đảm quyền của ngời dân, của cơ sở sản xuất đợc cung cấp thông
tin về các cơ chế, chính sách, về các văn bản pháp quy; Chính phủ phải là
ngời cung cấp thông tin lớn nhất, quan trọng nhất, đó là những thông tin về
đờng lối chủ trơng, các chính sách u đãi, khuyến khích doanh nghiệp, các
hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, các qui hoạch liên quan đến địa điểm, mặt
bằng sản xuất kinh doanh. Khắc phục tình trạng độc quyền về thông tin,
găm giữ thông tin hoặc tiết lộ thông tin nhằm trục lợi cho đơn vị hoặc cá
nhân.
+ Cũng cần nói thêm việc các cơ quan chức năng cần theo dõi sát sao
việc thực hiện các cơ chế, chính sách, kịp thời phát hiện và sửa đổi những
bất hợp lý, những điều cần bổ xung, để chính sách ngày càng hoàn chỉnh
đáp ứng đúng yêu cầu giải phóng doanh nghiệp.
- Đối với các dịch vụ hành chính. Đơn giản hoá thủ tục đăng ký kinh
doanh theo đúng các quy định tại Nghị định 02/2000 ngày 3/2/2000 của
Chính phủ về đăng ký kinh doanh. Ngời dân đợc làm những ghì mà pháp
luật không cấm. Nhà nớc công bố những ngành nghề cấm kinh doanh,
những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, những ngành nghề cần có vốn
pháp định, ngoài những ngành nghề đó, ngời dân có quyền chủ động đăng
ký kinh doanh. Theo định hớng của Nhà nớc, ngời dân chủ động lựa chọn
ngành nghề kinh doanh, qui mô sản xuất, tự chịu trách nhiệm về lãi, lỗ...
Khoa kinh tế phát triển
19
triển khoa học công nghệ, chính sách đất đai, chính sách thơng mại, chính
sách thuế... là yếu tố then chốt tác động đến quá trình hình thành và phát
triển công nghiệp nông thôn, thể hiện sự hỗ trợ và khuyến khích của Nhà nớc, nên cần đợc hoàn thiện sớm.
V. Kinh nghiệm của một số nớc.
Khoa kinh tế phát triển
20
Luận văn tốt nghiệp
1. Kinh nghiệm của Đài Loan.
Đài loan là vùng lãnh thổ đất chật ngời đông, diện tích 32,6 ngàn km2
(bằng 1/10 diện tích Việt Nam), dân số gần 21 triệu ngời (khoảng 1/4 dân
số Việt Nam), tài nguyên ít, rừng núi nhiều (chiếm 65% diện tích), đất canh
tác chỉ có 25%, bình quân ruộng đất đầu ngời khoảng 470m2.
Có thể nói Đài Loan đã chú trọng phát triển nông nghiệp ngay từ những
năm 1950. Vào thời kỳ 1949-1969 Đài loan coi phát triển nông nghiệp là
cơ sở và điều kiện để phát triển công nghiệp. Trong giai đoạn này, Đài loan
đã đa cơ giới hoá vào nông nghiệp, thâm canh hoá và hiện đại hoá nông
nghiệp bằng cách đa kỹ thuật vi sinh vào sản xuất nông nghiệp để đa năng
suất, sản lợng lơng thực lên cao. Chính nhờ áp dụng biện pháp này mà Đài
Loan đã bảo đảm đợc nhu cầu đời sống nhân dân, ổn định vật giá, giảm
nhập khẩu nông sản, chuyển nông nghiệp Đài Loan sang sản xuất hàng hoá
và xuất khẩu hàng loạt nông sản chế biến.
Từ thời kỳ đó trở đi, Đài Loan đã ổn định đợc lơng thực, Chính phủ thực
hiện phơng châm đẩy mạnh phát triển công nghiệp để thúc đẩy phát triển
sản xuất nông nghiệp. Trong thời kỳ này, Đài loan đã chú ý đầu t cho công
trình công nghiệp nông thôn, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kỹ
Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn, Đài loan đã thu hút đợc lao
động ngay tại vùng nông thôn, tăng thu nhập cho ngời dân, giảm sự di dân
ra các vùng đô thị, mặc dù diện tích canh tác của Đài loan là rất ít.
2. Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Về điều kiện tự nhiên, Trung Quốc với diện tích canh tác 93.330 triệu
ha, bình quân diện tích đầu ngời 0,17 ha, dân số khoảng 1.160 tỷ ngời,
trong đó khoảng 75% dân c sống ở nông thôn.
Công nghiệp hoá Trung Quốc hình thành và phát triển theo phơng châm
ly nông bất ly hơng, nhập xởng bất nhập thành đợc thể hiện ở sự phát
triển của các xí nghiệp mang tên hơng trấn.
Xí nghiệp hơng trấn là một hình thức mới của công nghiệp nông thôn
mang màu sắc Trung quốc đã góp phần đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hoá
đất nớc làm giảm sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, đời sống công
nhân nông dân.
Xí nghiệp hơng trấn là xí nghiệp do dân lập nên với sự giúp đỡ của Nhà
nớc, dùng vốn tích luỹ của hộ để tổ chức sản xuất kinh doanh và họ quản lý
theo cơ chế thị trờng, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, xí nghiệp hơng trấn có
trong nhiều thành phần kinh tế, có các xí nghiệp tập thể của xã, thôn, xí
nghiệp cá thể hay liên doanh khác. Việc hình thành xí nghiệp hơng trấn thu
hút hơn 100 triệu lao động nông nghiệp trên địa bàn nông thôn chuyển
sang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tại các công xởng công nghiệp địa phơng trong các làng xã. Xí nghiệp hơng trấn sản xuất thủ công nghiệp và chế
biến sản phẩm phụ nông nghiệp, công nghiệp, kiến trúc, giao thông vận tải
và ngành dịch vụ thơng nghiệp diễn ra trên địa bàn nông thôn.
Sự phát triển xí nghiệp hơng trấn đã tăng cờng thực lực kinh tế nông
thôn, tăng đầu t cho nông thôn. Xí nghiệp hơng trấn trích lợi nhuận xây
dựng công việc nông thôn dới hình thức lấy công bù nông, lấy công dựng
nông. Phát triển công nghiệp hơng trấn sẽ tăng thêm thu nhập cho nông
dân, từ đó làm tăng thu nhập tiến hành xây dựng hàng loạt các xí nghiệp
chi viện cho nông nghiệp nh các xởng sửa chữa công cụ vừa và nhỏ, xởng
hoá chất dùng cho nông nghiệp.
thị, nâng cấp kết cấu hạ tầng ở nông thôn.
- Công nghiệp nông thôn phát triển ổn định đều có sự hỗ trợ, nâng đỡ
của Nhà nớc, đặc biệt về các mặt: vốn, công nghệ và thị trờng.
Tóm lại công nghiệp nông thôn là một thực thể kinh tế xã hội nông
thôn, đặc biệt trong thời kỳ chuyển biến về kinh tế chung nh chuyển sang
hoạt động theo cơ chế thị trờng, bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. Phát triển công nghiệp nông thôn là nội dung cơ
bản của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nớc
ta.
Chơng II:
thực trạng Phát triển công nghiệp nông thôn
tỉnh Bắc Ninh và các chính sách hiện tại.
Khoa kinh tế phát triển
23
Luận văn tốt nghiệp
Sau 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh
có bớc tiến lớn. Nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đạt đợc có ý nghĩa quan
trọng: tăng trởng GDP bình quân hàng năm trên 10%, tỷ lệ thất nghiệp rất
thấp, cơ cấu kinh tế đổi mới theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ
trọng công nghiệp, đời sống dân c đợc nâng cao.
Những thành tựu đó có phần đóng góp không nhỏ của công nghiệp
nông thôn.
I. Điều kiện, lợi thế và tiềm năng Phát triển công nghiệp nông
thôn ở tỉnh Bắc Ninh
Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng
nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp. Năm 1995, tỷ trọng nông nghiệp
trong GDP chiếm 51,5% và năm 1999 là 41,6%. Tỷ trọng công nghiệp tăng
Khoa kinh tế phát triển
24
Luận văn tốt nghiệp
từ 20,9% năm 1995 lên 30,9% năm 1999. Trong khi đó, tỷ trọng thơng mại,
dịch vụ trong GDP biến động thất thờng và theo chiều hớng cầm chừng.
Bảng 2: cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh.
Năm
1995
1996
1997
1998
1999
I. Giá trị sản xuất (tỷ đồng).
Nông nghiệp
992,6
1018,9
II. Tỷ trọng các ngành (%).
Nông nghiệp
51,5
48,1
45,1
46,3
41,9
Công nghiệp
20,9
22,3
23,8
24,2
30,7
Dịch vụ
Chăn nuôi
371124
Khoa kinh tế phát triển
25