LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin
trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
Tác giả
i
tháng
năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
DƯƠNG VĂN BẠO đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hàng hải, Viện Đào tạo sau đại
học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan ban ngành,
Cục thuế thành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìm
kiếm số liệu, tài liệu.
Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
3.1.2. Định hướng công tác quản lý thuế tai Cục thuế Hải Phòng.........................78
3.1.3. Cơ sở từ những hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp vận tải hàng hóa
đường bộ tại chi cục thuế thành phố Hải Phòng....................................................80
3.2.1. Đối với cơ quan quản lý thuế........................................................................82
3.2.2. Đối với người nộp thuế;................................................................................90
3.2.3. Một số kiến nghị đối với thành phố Hải Phòng.............................................91
3.2.4. Một số kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành trung ương..............93
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1
2.2
Tên bảng
Số DN vận tải đường bộ mới được thành lập, cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (số liệu tính đến ngày
Trang
41
42
31/12 của mỗi năm)
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
đơn theo địa bàn quản lý thuế năm 2015.
Tổng hợp kết quả xử lý hành vi cung câp hoá đơn
không theo địa bàn quản lý thuế.
Số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ ngừng
nghỉ, tự bỏ kinh doanh, phá sản qua các năm
. Tổng hợp số tiền thuế các DN vận tải hàng hóa
đường bộ nộp ngân sách qua các năm
Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải
hàng hóa đường bộ tự bỏ kỉnh doanh qua các năm
Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải
hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm
Tổng hợp kết quả thu nội địa NSNN trên địa bàn
iv
44
45
46
49
51
53
55
56
57
61
nghĩa.
Những năm gần đây, chính sách tài chính nói chung, chính sách và cơ
chế quản lý về thuế nói riêng đã có những thay đối lớn, góp phân tăng thu
ngân sách nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triến đúng
hướng, từng bước thực hiện sự bình đẳng công bằng xã hội, hội nhập quốc tế
và đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của ngân sách nhà nước.
Với thành phố Hải Phòng, từ lâu đã nổi tiếng là một Thành phố cảng
biển lớn nhất ở miền Bắc, nơi có hệ thống giao thông đa dạng gồm giao thông
đường thuỷ, đường bộ, đường sắt, đường hàng không; là cửa chính ra biển
của các tỉnh phía Bắc; đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, hợp tác kinh tế “Hai hành lang, một vành đai” giữa Việt Nam Trung Quốc. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sông
Hồng, Hải Phòng đã được Trung ương xác định là một cực trong tam giác
tăng trưởng kinh tế của khu vực Duyên Hải Bắc Bộ.
Một trong số những lĩnh vực kinh tế được coi là thế mạnh của thành
phố Hải Phòng nói chung và quận Hồng Bàng nói riêng đó là lĩnh vực kinh
doanh vận tải hàng hoá bằng đường bộ.Trong thời gian qua các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ luôn tăng nhanh cả về số
lượng lẫn quy mô; tuy nhiên, thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp này
còn tồn tại nhiều bất cập; từ việc chấp hành pháp luật nói chung và chấp hành
pháp luật thuế nói riêng còn nhiều hạn chế cho đến việc số đông các doanh
1
nghiệp chưa có được chiến lược kinh doanh dịch vụ dài hạn phát triển theo
hướng bền vững, hoạt động kinh doanh còn manh mún, thủ công, thu nhập
của người lao động còn thấp...
Để các chính sách thuế đạt được hiệu quả cao hơn nữa, tỏ rõ là công cụ
có tầm quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thời kỳ
đất nước tham gia hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới đồng thời sớm
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh
doanh dịch vụ thực trạng chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá đường bộ đăng ký kê khai thuế tại chi
Cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, giai đoạn từ năm 2013 đến
năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: tổng quát hoá, so
sánh, phân tích và tổng hợp... để làm sáng tỏ về thực trạng hoạt động kinh
doanh dịch vụ; thực trạng chấp hành pháp luật nhà nước nói chung, pháp luật
thuế nói riêng của các doanh nghiệp; thực trạng và những tồn tại, hạn chế của
Cơ quan quản lý thuế địa phương trong công tác quản lý thuế các doanh
nghiệp từ đó đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh
nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng
thành phổ Hải Phòng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công
tác quản lý thuế, hệ thống chính sách thuế và các nội dung cải cách hệ thống
thuế ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
Về mặt thực tiễn: đề tài đưa ra nhiều giải pháp thiết thực, phù hợp với
thực tiễn trong công tác quản lý thuế; tạo cơ sở khoa học cho Cục thuế thành
phố Hải Phòng có những định hướng và quyết định mang lại hiệu quả cao hơn
3
nữa trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận
tải hàng hoá đường bộ trên địa bàn. Mặt khác đề tài cũng là tài liệu tham khảo
cho vấn đề liên quan đến lĩnh vực thuế trên địa bàn.
4
1.1.1.2. Đặc điểm của Thuế
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: quá trình động viên
nguồn thu từ thuế cho nhà nước là quá trình chuyển giao quyền sở hữu một bộ
phận thu nhập của các pháp nhân và thể nhân thành quyền sở hữu của nhà
nước; do vậy đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp, pháp luật của
mọi quốc gia.
Ở nước ta, Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định
trong Hiến Pháp: “Các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phàn kinh tế phải thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật...”;
“Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định
của pháp luật”.
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp
cho nhà nước.
Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyên giao
một phần thu nhập cho Nhà nước thông qua quy định pháp luật về thuế.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn
trả trực tiếp.
Thuế không mang tính chất đổi giá mà nhận được lợi ích do Nhà nước
cung cấp cho cộng đồng xã hội (cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng...);
Thu thuế ở công dân này, lĩnh vực này, địa phương này không nhất
thiết phải trực tiếp chi lại cho công dân đó, lĩnh vực hay địa phương đó, cũng
không nhất thiết đưa tất cả nguồn thu được từ thuế vào đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ mà có thể trả lại ở những mức độ khác
nhau, hình thức khác nhau thông qua chi cho những khoản khác, lĩnh vực
khác như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp người nghèo...
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế
- Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước: Trong lịch sử phát triển
7
động, thay đổi thuế suất;
+ Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước;
+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế.
- Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
+ Thuế là công cụ để nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu
nhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa
các tầng lớp dân cư trong xã hội.
+ Điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện
thông qua các sắc thuế trực thu; ngoài ra việc điều hoà thu nhập, định hướng
tiêu dùng còn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián
thu.
1.1.2. Phân loại thuế
1.1.2.1. Phân loại theo phương thức đánh thuế
- Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản
của người nộp thuế.
+ Ưu điểm: động viên trực tiếp vào thu nhập chịu thuế;
+ Nhược điểm: dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế.
- Thuế gián thu: là loại thuế thu một cách gián tiếp thông qua giá cả
hàng hoá, dịch vụ;
+ Ưu điểm: Đối tượng chịu thuế rộng, thuế ẩn vào giá bán hàng hoá
dịch vụ nên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng của loại
thuế này;
+ Nhược điểm: Do có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính công
bằng trong nghĩa vụ nộp thuế.
Tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước mà
xác định một tương quan theo tỷ lệ huy động hợp lý giữa thuế trực thu và thuế
gián thu.
- Người nộp thuế: Xác định chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế;
9
Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặc
pháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho nhà nước; trong một số
trường hợp, người nộp thuế không đồng thời là người chịu thuế.
- Đối tượng chịu thuế: Là đối tượng được đưa ra để đánh thuế; mỗi
một sắc thuế có đối tượng chịu thuế riêng, như hàng hoá, dịch vụ, thu nhập...;
đối tượng chịu thuế thường được tính theo đơn vị giá trị hoặc theo đơn vị vật
lý.
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế đối với một số sắc thuế là cơ sở
tính thuế và thuế suất;
+ Cơ sở tính thuế là số lượng đơn vị (theo giá trị hoặc theo đơn vị vật
lý) của đối tượng chịu thuế; mỗi sắc thuế có một cơ sở tính thuế riêng.
+ Mức thuế (thuế suất): Thể hiện mức độ động viên của nhà nước trên
một đơn vị so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất
hay định suất thuế;
Nguyên tắc xây dựng thuế suất: Phù hợp với khả năng thu thuế, đảm
bảo nguồn lực cho ngân sách nhà nước và phát triển sản xuất kinh doanh.
- Ưu đãi thuế: Mục đích để khuyến khích phát triển sản xuất, thu hút
đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế...
+ Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất
định với ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư;
+ Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế: Miễn, giảm thuế cho toàn bộ thu
nhập hoặc phần thu nhập cần khuyến khích; bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn
giảm còn có các hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ...
1.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM
1.2.1. Những vấn đề chung về quản lý thuế
1.2.1.1. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân
11
sách theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2. Nội dung quản lý thuế chia thành 3 nhóm như sau:
- Các thủ tục hành chính thuế gồm đăng ký, khai thuế, thủ tục hoàn
thuế...;
- Giám sát tuân thủ bao gồm quản lý thông tin, kiểm tra và thanh tra
thuế;
- Chế tài xử lý vi phạm gồm cưỡng chế, xử lý vi phạm pháp luật về
thuế.
1.2.1.3. Nguyên tắc quản lý thuế
- Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm
tham gia quản lý thuế;
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý
thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đắng;
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
1.2.1.4. Phương pháp tổ chức quản lý thuế: tổ chức quản lý thu thuế theo các
chức năng sau
- Chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;
- Chức năng xử lý hồ sơ khai thuế và kế toán thuế;
- Chức năng kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
- Chức năng quản lý thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế.
Về tổ chức bộ máy quản lý thuế: ở Trung ương có Tổng cục thuế trực
Quyền của người nộp thuế:
+ Được hướng dẫn thực hiện; được cung cấp thông tin, tài liệu;
+ Được giải thích về việc tính, ấn định thuế; được yêu cầu cơ quan, tổ
chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất, nhập khẩu;
+ Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật;
13
+ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật;
+ Ký Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
+ Được yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra
thuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
+ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế gây ra
theo quy định của pháp luật;
+ Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế của mình;
+ Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên
quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và
tổ chức, cá nhân khác.
Nghĩa vu của người nôp thuế;
+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế;
+ Khai thuế, nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm;
+ Chấp hành chế độ kế toán thống kê, quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật;
+ Ghi chép chính xác, trung thực; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời
thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, nộp thuế theo
yêu cầu của cơ quan thuế;
+ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công
+ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản
lý thuế;
+ Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:
+ Yêu cầu người nộp thuế, tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan cung
cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ, tính, khai, nộp
thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực thi pháp luật thuế;
+ Kiểm tra, thanh tra thuế; ấn định; cường chế thi hành quyết định hành
15
chính về thuế;
+ Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; công khai trên phương tiện thông
tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế;
+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp
luật về thuế theo quy định;
+ Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào
NSNN theo quy định của Chính phủ.
1.2.1.7. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực
hiện pháp luật về thuế, bao gồm
- Bộ Tài chính; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp; Hội
đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; các cơ quan khác của Nhà nước;
- Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, tổ chức Chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức Xã hội - nghề nghiệp;
- Các cơ quan thông tỉn, báo chí và các Tổ chức, cá nhân khác.
1.2.2. Hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống thuế bao gồm: Hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý
thuế.
hưởng của Chính sách, cơ chế “tập trung, quan liêu, bao cấp”; nguồn thu
NSNN chủ yếu phụ thuộc vào nguồn viện trợ nước ngoài.
1.2.2.2. Chính sách thuế từ năm 1990 trở lại đây
Thực hiện Nghị định sô 281-HĐBT ngày 07 tháng 8 năm 1990 của Hội
đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc Bộ
Tài chính, cho đến nay ngành thuế Việt Nam đã lớn mạnh không ngừng cả về
mặt lượng và chất; ngành Thuế được biên chế thống nhất thành hệ thống
ngành dọc từ Trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính. Nguồn thu
ngân sách nhà nước chủ yếu được hình thành từ nguồn thu thuế; với nhiều sắc
thuế, từ thuế xuất nhập khẩu đến thuế đánh vào quá trình sản xuất kinh doanh,
khai thác tài nguyên khoáng sản và tiêu dùng trong nước, từ thuế gián thu đến
17
thuế trực thu...đã thể hiện rõ vai trò quan trọng là công cụ điều tiết vĩ mô nền
kinh tế đất nước.
Thông qua thực hiện cải cách, từng bước ngành thuế Việt Nam hướng
đến mục tiêu:
“Xây dụng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù
hợp với nền kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại
hoá công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập
quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và
chủ động trong hội nhập kinh tê quốc tế”- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày
06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chương trình cải cách thuế
đến năm 2010.
“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng,
hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là
(7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
(8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
(9) Thuế bảo vệ môi trường;
(10) Các khoản phí và lệ phí.
Về quản lý thuế:
- Đẩy mạnh, thực hiện nghiêm các Nghị quyết của Chính phủ về đơn
giản hóa thủ tục hành chính, trong đó có thủ tục hành chính thuế; thực hiện cơ
chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với một sô thủ tục hành chính
khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian thực hiện các thủ tục
đăng ký kinh doanh, đăng ký khai thuế của doanh nghiệp và người dân.
- Thực hiện chương trình cải cách chính sách thuế giai đoạn 2011
-2020, ngày 20 tháng 11 năm 2012 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật sửa
19