TỔNG HỢP CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG
VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH TUẦN ĐẦU SAU ĐẺ
I. Câu hỏi mức độ nhớ lại
1.
Vàng da đặc thù ở trẻ sơ sinh tuần đầu sau đẻ là do trong máu tăng:
A. Tiền chất vitamin A
B. Biliverdin
C. @Bilirubin gián tiếp
D. Bilirubin trực tiếp
E. Cả bilirubin gián tiếp và trực tiếp
3795. Vàng da sinh lý có đặc điểm:
A. Xuất hiện trong 24 giờ tuổi
B. Bilirubin máu > 12mg/dL
C. Vàng da không tăng
D. @ Vàng da đơn thuần
E. Nước tiểu vàng
3796. Chọn câu sai: Khi vàng da xuất hiện trong vòng 24 giờ sau sinh thì:
A. @Là vàng da sinh lý
B. Là vàng da bệnh lý
C. Bệnh có thể do mẹ truyền
D. Có thể do tan máu
3797. Dấu hiệu nào sau đây không xếp vào vàng da bệnh lý:
A. Tốc độ vàng da tăng nhanh
B. Vàng da kéo dài trên 1 tuần
C. Vàng da kèm dấu hiệu bất thường khác
D. Bilirubin trực tiếp trên 20mg%
E. @Vàng da đơn thuần
3798. Xử trí ban đầu vàng da bệnh lý các điểm sau, ngoại trừ:
A. Cấp cứu về hô hấp nếu trẻ có suy hô hấp
A. Biểu hiện thiếu máu rất rõ
B. Tiểu cầu giảm
C. @Tiền sử có sinh khó
D. Tiền sử có yếu tố nguy cơ nhiễm trùng
E. Dị tật bẩm sinh
3804. Vàng da bệnh lý là:
A. Luôn luôn xuất hiện sớm trước 24 giờ tuổi
B. Mà mức độ bilirubin không tuỳ thuộc tuổi thai
C. @ Có thể có hậu quả nặng nề
D. Đơn thuần
E. Khi bilirubin trực tiếp < 2 mg/dL bất kỳ thời điểm nào
3805. Cơ chế vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh bao gồm các điểm sau, ngoại
trừ:
A. Do vỡ hồng cầu
B. Kém bắt giữ bilirubin
C. Kém kết hợp bilirubin ở gan
D. Tăng chu trình ruột gan
E. @Thiếu men ATPase
III. Câu hỏi mức độ phân tích, áp dụng
3806.
Thứ tự xuất hiện vàng da ở trẻ ở trẻ sơ sinh tuần đầu sau đẻ là:
A. Kết mạc mắt và toàn bộ da
B. Từng phần cơ thể từ mặt, bụng, bàn tay/chân, cẳng tay/chân
C. Từng phần cơ thể từ bàn tay/chân, cẳng tay/ chân, bụng, mặt
D. @ Từng phần cơ thể từ mặt, bụng, cẳng tay/chân, bàn tay/chân
3807. Vàng da sinh lý gặp ở:
A. Tất cả mọi trẻ sơ sinh