Báo cáo thực tập tại nhà máy Lọc dầu Dung Quất - Pdf 34

LỜI NÓI ĐẦU
Đầu tiên em xin cảm ơn bộ môn, nhờ sự giúp đỡ của bộ môn mà em đã được thực
tập tốt nghiệp tại Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi trong khoảng thời gian từ
15/2/2016 đến 27/3/2016. Em xin chân thành cảm ơn sự tạo điều kiện của Bộ môn Lọc
hóa dầu – Trường Đại học Mỏ địa chất để em có cơ hội thực tập tại cơ sở sản xuất thực tế
đúng với nguyện vọng của mình tại nhà máy!
Vào Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, mà đơn vị tiếp nhận là Công ty Trách nhiệm hữu
hạn một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và tạo
điều kiện của các kỹ sư, cán bộ nhân viên tại Nhà máy Lọc Dầu Dung Quất. Em xin cảm
ơn các anh chị trong phòng Đào Tạo, các anh chị phòng Quản Lý Chất Lượng (QLCL) đã
chỉ bảo tận tình cho chúng em trong thời gian vừa qua.
Về quá trình thực tập, chúng em đã được tìm hiểu tổng quan về Nhà máy Lọc dầu
Dung Quất, các quy tắc an toàn trong nhà máy, được tham quan các phân xưởng thực tế,
phòng QLCL, học hỏi cách làm việc chuyên nghiệp của các anh chị… Đặc biệt hơn nữa,
được sự tạo điều kiện của phòng Đào tạo, em được thực tập,tìm hiểu về phòng QLCL và
được phân công vào nhóm Nước và Nguyên tố. Tại đây em đã được học và thực hành đo
một số chỉ tiêu chất lượng nước dưới sự hướng dận trực tiếp của kỹ sư Doãn Thị Hồng
Đào và kỹ sư Võ Tấn Phương và các anh chị nhóm Nước & Nguyên tố thuộc phòng
QLCL của nhà máy Lọc dầu Dung Quất.
Là một sinh viên năm cuối những kiến thức thực tế đã giúp em củng cố rất nhiều
kiến thức mà các thầy cô tại Bộ môn Lọc hóa dầu đã truyền đạt cho chúng em. Tuy


nhiên, trong quá trình thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em khó tránh khỏi việc mắc
phải nhiều thiếu sót. Kính mong thầy cô chỉ dẫn tận tình để em có thể khắc phục những
sai sót đó và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC HÓA DẦU DUNG QUẤT
Nhà máy lọc - hóa dầu Dung Quất là công trình trọng điểm quốc gia có tổng vốn
đầu tư trên 3 tỷ USD, công suất chế biến 6,5 triệu tấn dầu thô/năm. Việc xây dựng thành
công và đưa Nhà máy lọc dầu Dung Quất vào vận hành mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng

Hệ thống quản lý môi trường: ISO 14001: 2004
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp: OHSAS 18001: 2007
Phòng thí nghiệm: ISO/IEC 17025: 2005
3 năm liền đạt Huy chương vàng Hội chợ thương mại Quốc tế Việt Nam Expo 2010,
2011, 2012
- Cúp vàng chất lượng sản phẩm xăng dầu “Hội chợ tôn vinh sản phẩm doanh nghiệp
Việt 2013”
- Doanh nghiệp xuất sắc châu Á - Thái Bình Dương 2014
- Huân chương lao động hạng Nhì.
Công ty có vốn điều lệ đăng ký đến ngày 04/12/2012 là 35.000 tỷ đồng do Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam là chủ sở hữu.

1.3.
-


1.4.
Nhà máy lọc dầu Dung Quất
- Địa điểm: Đặt tại Khu kinh tế Dung Quất, thuộc địa bàn các xã Bình Thuận và Bình
-

-

Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
Diện tích sử dụng: Khoảng 956 ha (bao gồm cả 140 ha mở rộng trong tương lai)
trong đó có 485 ha mặt đất và 471 ha mặt biển.
Công suất chế biến: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm (tương đương 148.000 thùng/ngày),
nâng cấp mở rộng trong tương lai: 8,5 triệu tấn dầu thô/năm.
Nguyên liệu:
Giai đoạn 1: Chế biến 100% dầu thô Bạch Hổ (hoặc dầu thô tương đương).

Polypropylene v.v.
Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa và tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực lọc – hóa
dầu.
Đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực trong công nghiệp lọc - hóa dầu.
Cung cấp dịch vụ hàng hải và cảng biển liên quan đến ngành lọc – hóa dầu.
Đầu tư và phát triển các dự án lọc – hóa dầu, nhiên liệu sinh học v.v.

CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG VIỆC TIẾN HÀNH TẠI NƠI THỰC TẬP
2.1.
Học tập về an toàn lao động trong nhà máy lọc dầu
2.1.1. Mục đích
- Hiểu được những vấn đề về sức khoẻ, an toàn và môi trường tại công trường Nhà
máy lọc dầu Dung Quất.


Nâng cao ý thức về HSE (Health and Safety Executive) tại công trường.
Tuân thủ các yêu cầu bắt buộc về HSE.
Không để tai nạn hoặc thương tích xảy ra cho người nào.
Không để ô nhiễm môi trường.
Không để cho thiệt hại, hư hỏng các thiết bị, dụng cụ đã và đang sử dụng tại công
trường.
2.1.2. Những nội quy khi làm việc trong nhà máy
- Tuân thủ theo các quy định của BSR.
- Không hút thuốc lá.
- Không mang diêm, quặc, bật lửa, chất dễ gây cháy nổ vào nhà máy.
- Mặc đồ bảo hộ đầy đủ: Áo, Quần, Dày, Mũ, Kính (Ngoài ra, có thể trang bị bịt tai,
mặt nạ nếu khu vực yêu cầu)
- Đi ra ngoài phải có giấy phép.
- Không sờ vào thiết bị.
- Không quay camera, không chụp ảnh.

- Tiếp đất cho tất cả các thiết bị điện.
- Cầu dao tự động ngắt điện.
2.1.6. Làm việc với hóa chất:
- Mỗi hóa chất đều có bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS)
- Phải hiểu được MSDS
- Tại nơi làm việc liên quan đến hóa chất phải có MSDS
- Mang trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết theo yêu cầu.
2.1.7. Làm việc trên cao
- Không được sử dụng rượu bia.
- Không ném, vứt.
- Đối với độ cao từ 2m trở lên phải sử dụng dây an toàn toàn thân theo quy định và chỉ

dẫn.
- Sử dụng thang đúng cách: Tránh để thang bị trượt hoặc đổ; đặt thang trên nền đất
cứng; chèn chân thang hoặc có người giữ thang; cột chặt ở cả 2 đầu thang; chắc chắn
không có giây điện gần thang; khi trèo lên xuống thang phải quay mặt về phía thang;
không đứng ở bậc thang dưới cùng.
2.1.8. Một số quy định về an toàn khi làm việc khác
- Làm việc trong không gian hạn chế (bồn – bể chứa): phải bố trí người đứng canh;
kiểm tra nồng độ oxy và nhiệt độ trước khi vào.
- Thực hiện công tác nâng, cẩu: phải có người ra tín hiệu.
- Thực hiện công tác đào đất: định vị được tuyến cáp, ống ngầm; xác định thực hiện
công tác bằng tay hay bằng máy.
- Làm việc trong khu vực có tiếng ồn cao: phải đeo bịt tai đúng quy định.
- Làm việc trong khu vực có khí độc, khí nguy hiểm: phải đo nồng độ khí; sử dụng
khẩu trang vầ đồ bảo hộ chuyên dụng.
2.1.9. Quản lý chất thải
Phải phân loại chất thải riêng biệt để đảm bảo vệ sinh môi trường và thuận tiện
cho công tác xử lý:
- Chất thải có thể tái chế.

Hình 3: Sơ đồ tổ chức phân xưởng

2.3.

Tìm hiểu về tổng quan các phân xưởng trong Nhà máy


Hình 4 : Sơ đồ công nghệ của nhà máy lọc dầu Dung Quất

2.3.1. Các phân xưởng công nghệ
2.3.1.1.
Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU – Unit 11)
• Mục đích: Phân xưởng chưng cất dầu thô có nhiệm vụ chưng cất dầu thô để thu được

các phân đoạn có nhiệt độ sôi, tỷ trọng và các tính chất hóa lý thích hợp cho các quá
trình chế biến tiếp theo trong nhà máy.
• Công suất thiết kế: 6,5 triệu tấn dầu thô / năm.
• Nguyên liệu:
- Dầu thô Bạch Hổ 100%
- Dầu thô Dubai 100%
- Dầu hỗn hợp: 85% Bạch Hổ+ 15% Dubai
• Sản phẩm: Dầu thô được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp sẽ được đưa vào tháp
chưng cất để tách ra thành các phân đoạn:
- Off gas: (C1, C2..): được đưa qua cụm thu hồi khí Gas Plant của phân xưởng
Cracking xúc tác tầng sôi (Unit 015 - RFCC) để xử lý tiếp.


LPG: (C3, C4):được đưa đến cụm thu hồi khí Gas Plant của phân xưởng Cracking
xúc tác tầng sôi (Unit 015 - RFCC) để xử lý tiếp.
- Naphtha tổng (Full Range Naphtha) (C5→165oC): làm nguyên liệu cho phân

Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền UOP.
Xúc tác: Kim loại Mo & Ni, Mo & Co trên chất mang Al2O3 / SiO2.
Nhiệt độ: 315 - 385oC.
Áp suất: 20-25 barg.
• Sản phẩm:
- Naphtha nhẹ (LN): đưa sang phân xưởng đồng phân hóa (Unit 023-ISOM).
- Naptha nặng (HN): đưa sang phân xưởng Reforming xúc tác liên tục (Unit 013CCR).
- Off Gas: đưa đi xử lý ở phân xưởng Gas Plant của phân xưởng RFCC.


-

2.3.1.3.

Phân xưởng Reforming xúc tác liên tục (CCR – Unit 13)

Hình 6 : Sơ đồ công nghệ phân xưởng CCR

Mục đích: Phân xưởng sử dụng thiết bị phản ứng chứa xúc tác chuyển động, để
chuyển hóa các Parafin/Naphthene trong nguyên liệu Heavy Naphtha từ phân xưởng
012-NHT thành hợp chất thơm (Aromatic) có chỉ số octane cao làm phối liệu pha
trộn xăng.
• Nguyên liệu: Naphtha nặng HN (C7-C12) từ phân xưởng NHT.
• Đặc điểm công nghệ:
- Công suất thiết kế: 21100 BPSD.
- Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền UOP.
- Xúc tác: Pt/Al2O3 được clo hóa.
- Nhiệt độ: 520-550oC
- Áp suất: 3,3-5,0 kg/cm2_g



Hình 7: Sơ đồ công nghệ phân xưởng RFCC


Mục đích: Phân xưởng Cracking xúc tác được thiết kế để bẻ gãy các cấu tử mạch dài
trong nguyên liệu nặng là cặn chưng cất thành nhiều dòng sản phẩm nhẹ có giá trị
cao hơn như Naphtha, LCO…
• Nguyên liệu: Cặn chưng cất từ CDU, off gas và LPG từ CDU, off gas từ NHT để xử
lý ở cụm thu hồi khí Gas Plant.
• Đặc điểm công nghệ:
- Công suất thiết kế: 3.256.000 tấn/năm.
- Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền AXENS.
- Thiết bị chính gồm 1 thiết bị phản ứng chính, 1 tháp tách và thiết bị tái sinh xúc
tác 2 tầng (R2R). Xúc tác trong cả thiết bị phản ứng và thiết bị tái sinh đều ở trạng
thái giả sôi.
- Xúc tác: Zeolit
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ đầu ra của Riser – Reactor: 510 - 530oC
Nhiệt độ của xúc tác trong thiết bị tái sinh thứ nhất: 636 - 651oC
Nhiệt độ của xúc tác trong thiết bị tái sinh thứ hai: 720 - 734oC
- Áp suất:
Áp suất đầu ra của Riser – Reactor: 1.43 kg/cm2_g
Áp suất trong thiết bị tái sinh thứ nhất: 2.28 kg/cm2_g
Áp suất trong thiết bị tái sinh thứ hai: 1.30 kg/cm2_g
• Sản phẩm:
- Fuel gas: sử dụng làm khí nhiên liệu trong nhà máy.
- Hỗn hợp C3/C4: làm nguyên liệu cho phân xưởng LTU, sau đó được đưa sang phân
xưởng thu hồi Propylene ở phân xưởng PRU.
- RFCC Naphtha: được đưa đi xử lý ở phân xưởng NTU, sau đó đưa đi đến bể chứa
trung gian để pha trộn xăng.

Mercaptan, H2S, phenol trong dòng Naphtha đến từ phân xưởng RFCC.
Nguyên liệu: RFCC Naphtha từ phân xưởng RFCC và kiềm NaOH 20 oBe
(14.4%KL)
• Đặc điểm công nghệ:
- Công suất thiết kế: 45000 BPSD.
- Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền Merichem.
- Xúc tác: Cobalt phthalocyanine
- Nhiệt độ: 400oC
- Áp suất: 8 kg/cm2_g
• Sản phẩm: RFCC Naphtha đã xử lý, đưa đến bể chứa trung gian pha trộn xăng.


2.3.1.8.
Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU – Unit 21)
• Mục đích: Phân xưởng PRU được thiết kế để phân tách và thu hồi Propylene trong







dòng LPG đến từ phân xưởng LTU. Propylene sản phẩm đạt phẩm cấp Propylene
dùng cho hóa tổng hợp (99,6 % wt).
Nguyên liệu: LPG từ phân xưởng xử lý LPG (LTU-016)
Công suất thiết kế: 77240 kg/h (19535 kg propylene / h)
Các thiết bị chính:
- Tháp tách C3/C4 (T-2101 – C3/C4 splitter)
- Tháp tách C2 (T-2102 – De-ethanizer)
- Tháp tách Propane/Propylene (T-2103 - Propane/Propylene splitter)


2.3.1.10. Phân xưởng xử lý LCO bằng Hydro (LCO HDT – Unit 24)
• Mục đích: Phân xưởng LCO HDT sử dụng Hydro và xúc tác để làm sạch các tạp chất

như lưu huỳnh, nitơ, oxy và kim loại, đồng thời no hoá các hợp chất olefin trong
nguyên liệu LCO
• Nguyên liệu: LCO từ phân xưởng RFCC; LGO và HGO cũng có thể được xử lý ở
phân xưởng này nếu cần; H2 từ phân xưởng CCR.
• Đặc điểm công nghệ:
- Công suất thiết kế: 1.320.000 tấn/năm.
- Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền AXENS.
- Xúc tác: kim loại Co và Mo trên chất mang alumina.
- Nhiệt độ: 327-376 oC
- Áp suất: 56-61 kg/cm2_g
• Sản phẩm:
- HDT LCO: đến bể chứa trung gian để pha trộn dầu Diesel
- Wild naphtha: đến phân xưởng RFCC/CDU để xử lý
- Off gas: đến hệ thống khí nhiên liệu
2.3.1.11. Phân xưởng xử lý nước chua (SWS – Unit 18)
• Mục đích: Phân xưởng SWS có nhiệm vụ loại bỏ khí H2S và NH3 khỏi dòng nước




chua thải ra từ các phân xưởng công nghệ.
Nguyên liệu: Nước chua từ các phân xưởng CDU, NHT, RFCC, LCO HDT, CCR,
Unit 57.
Công suất: 82.9 m3/h nếu nguyên liệu là dầu thô hỗn hợp, 74.2 m3/h nếu nguyên liệu
là dầu thô Bạch Hổ.
Đặc điểm công nghệ:


2.3.1.13. Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU – Unit 20)
• Mục đích: Trung hoà và xử lý các dòng kiềm thải rồi đưa chúng đến phân xưởng xử

lý nước thải. Phân tách các acid naphthenic, phenol và các acid hữu cơ khác có trong
dòng kiềm thải.
• Nguyên liệu: Các dòng kiềm thải ra từ các phân xưởng NTU, KTU, LTU, NHT; LCO
HDT, ETP; acid sulfuric 96%; Kerosene; Fuel gas; Kiềm (NaOH) 5oBe (3.36%KL).
• Đặc điểm công nghệ:
- Công suất thiết kế: 1,5 m3/h
- Phân xưởng được thiết kế bởi Nhà bản quyền Merichem.
- Thiết bị phản ứng: T=66oC, P=2.4 kg/cm2_g
- TB phân tách 3 pha: T=66oC, P=2.4 kg/cm2_g
- TB tách khí (stripper): T=65o C, P=1.0 kg/cm2_g


TB trích ly: T=40oC, P= 4-5 kg/cm2_g
• Sản phẩm:
- Nước thải: đưa sang xử lý ở phân xưởng xử lý nước thải ETP
- Khí chua: đốt ở Incinerator trong phân xưởng SRU
- Acid oil/Kerosene: đến bể chứa dầu nhiên liệu FO (Unit 038)
-

2.3.1.14. Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU – Unit 22)
• Mục đích: Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh SRU được thiết kế để chuyển các hợp chất

lưu huỳnh trong các dòng khí acid từ phân xưởng ARU và phân xưởng SWS thành
lưu huỳnh nguyên tố, đồng thời đốt bỏ dòng khí off-gas giàu NH3 từ phân xưởng
SWS và off-gas từ phân xưởng CNU.
• Nguyên liệu: Cụm thu hồi lưu huỳnh (SRU): off-gas từ phân xưởng ARU, Off-gas

2.3.2.2.
Hệ thống hơi nước, nước nguyên liệu cho nồi hơi và nước ngưng (Steam,
BFW and condensate - Unit 32)
Thu gom, tồn chứa và xử lý nước ngưng nhà máy để sử dụng lại như là nước nồi
hơi thấp áp và nước nồi hơi cao áp trong các thiết bịsinh hơi công nghệ và nước nồi hơi
nguội trong các phân xưởng công nghệ.
Thu gom, tồn chứa và xử lý nước ngưng của nhà máy điện để sử dụng lại như là
nước nồi hơi siêu cao áp trong nhà máy điện.
Phân phối hơi thấp áp ,trung áp và cao áp.
2.3.2.3.
Phân xưởng nước làm mát (Cooling Water System – Unit 33)
Phân xưởng nước làm mát cung cấp nước làm nguội cho các quá trình làm nguội
trong nhà máy.
Phân xưởng nước làm nguội cho nhà máy bao gồm một hệ thống nước tuần hoàn
kín, nước làm nguội được làm nguội bằng nước biển qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.
2.3.2.4.
Phân xưởng cung cấp nước biển (Sea Water Intake System – Unit 34)
Phân xưởng cung cấp nước biển cung cấp nước biển cho phân xưởng RFCC để
làm mát ở các thiết bị ngưng tụ của tuabin hơi; để chữa cháy khi nước ngọt không cung
cấp đủ cho nhu cầu chữa cháy; cho Nhà máy điện (Unit 40) để làm mát ở các thiết bị
ngưng tụ của tuabin hơi; để làm mát ở thiết bị trao đổi nhiệt với nước làm mát (Unit 33)
2.3.2.5.
Phân xưởng khí điều khiển và khí công nghệ (Instrument & Plant Air Unit 35)
Phân xưởng nén không khí, sau đó tách ẩm, tách bụi và làm khô để cung cấp khí
điều khiển và khí công nghệ cho các phân xưởng trong nhà máy theo hai đầu phân phối
riêng biệt.
Khí điều khiển (IA) để vận hành các thiết bị điều khiển, dùng trong một số quá
trình công nghệ.
Khí công nghệ dùng trong việc làm sạch, thổi rửa và dùng trong một số quá trình
công nghệ.

2.3.2.10.
Nhà máy điện (Power Generation System – Unit 40)
Nhà máy điện được thiết kế để sản xuất và cung cấp cho nhà máy lọc dầu các
thành phần sau: Nguồn điện; Hơi nước siêu cao áp, cao áp, trung áp và thấp áp.
Nhà máy điện có công suất là 81MW, gồm 4 tổ máy phát tua bin hơi, mỗi tổmáy
có công suất 27MW. Bình thường 3 tổ hoạt động, 1 tổ dự phòng. Nhiên liệu cho nhà máy
là khí nhiên liệu và dầu nhiên liệu.
Nhà máy điện còn có trạm kết nối với lưới điện quốc gia để xuất bán điện khi sản
lượng vượt nhu cầu tiêu thụ nội bộvà nhập điện khi có sự cố và trong giai đoạn start-up.
Nhà máy điện còn có 1 máy phát điện chạy bằng Diesel dự phòng, công suất 1.6
MW.
2.3.2.11.
Phân xưởng xử lý nước thô (RO - Reverse Osmosis – Unit 100)
Phân xưởng xử lý nước được thiết kế để xử lý hàm lượng SiO 2 trong nước cấp từ
nhà máy nước Vinaconex bên ngoài nhà máy.
Công suất hoạtđộng bình thường là 250m3/h.
2.3.2.7.

2.3.3. Các phân xưởng ngoại vi (Offsite)
2.3.3.1.
Phao nhập dầu thô (SPM – Single Point Mooring – Unit 82)

Mục đích của phao nhập dầu thô là để cung cấp điểm neo cho tàu dầu thô và
nhập dầu thô vào khu bể chứa dầu thô. Phao SPM được đặt trong vịnh Việt Thanh ở vị trí
cách bờ khoảng 3,2km về phía đông với độ sâu mực nước khoảng 30m.


Hệ thống SPM bao gồm: phao SPM, hệ thống ống góp dưới phao (Pipeline End
Manifold – PLEM), các ống mềm trung gian,đường ống ngầm dưới đáy biển nối PLEM
với bể chứa dầu thô, bộ phận phóng và nhận thoi.

cấp để rửa các thiết bị công nghệ, đường ống, chân thiết bị điều khiển. Các đường ống
dầu rửa được kết nối tới các vị trí mà sản phẩm có hạt xúc tác hay có nhiệt độ đông đặc
cao.
Dầu rửa cho đường ống nhập dầu thô và SPM: Được cung cấp ngay trước và sau
khi nhập dầu thô có nhiệt độ đông đặc cao.
2.3.3.6.
Hệ thống dầu thải (Slops System – Unit 56)
Phân xưởng dầu thải được thiết kế để thu gom, tồn chứa và vận chuyển dầu thải
đến các phân xưởng công nghệ để chế biến lại.
Dầu thải được chia thành hai loại: dầu thải nhẹ và dầu thải nặng:


Hệ thống thu gom và tồn trữ dầu thải nhẹ sau đó đưa đi chế biến lại ở phân
xưởng CDU hoặc phân xưởng RFCC.
Hệ thống thu gom và tồn trữdầu thải nặng sau đó đưa đi chế biến lại ở phân
xưởng CDU hoặc phân xưởng RFCC hoặc đưa đi làm dầu nhiên liệu cho nhà máy.
2.3.3.7.
Hệ thống đuốc (Flare System – Unit 57)
Hệ thống đuốc bao gồm đường ống thu gom, các bình tách lỏng và đuốc. Được
thiết kế để thu gom và xử lý các dòng xả hydrocacbon khí và lỏng từ nhà máy trong các
trường hợp sau:
- Sự cố riêng lẻ dẫn đến xả áp
- Sự cố ở phân xưởng, ví dụ như cháy, mất phụ trợ
- Sự cố toàn nhà máy, ví dụ như là mất điện toàn nhà máy
2.3.3.8.
Phân xưởng xử lý nước thải (ETP – Effluent Treatment Plant - Unit 58)
Mục đích của phân xưởng xử lý nước thải là xử lý tất cả các loại nước thải từ nhà
máy lọc dầu. Chất ô nhiễm chính trong nước thải là dầu, các chất hữu cơ, chất rắn lơ
lửng, sun-fua, clo, phenol và ammonia.
Nước thải được xử lý bằng các quá trình vật lý, hóa học và sinh học tùy thuộc

Trạm xuất xe bồn được thiết kế để xuất các sản phẩm sau từ khu bể chứa sản
phẩm đến xe bồn: Xăng 92, Xăng 95, Jet A1/Kerosene, Dầu Diesel.
2.3.3.12.
Đường ống kết nối (Interconnecting Pipeline – Unit 71 & 72)
Đường ống kết nối có nhiệm vụ vận chuyển các sản phẩm của nhà máy, các sản
phẩm trung gian và phụ trợ đi tới các phân xưởng khác nhau của nhà máy lọc dầu Dung
Quất.
Đường ống từ nhà máy đến khu bể chứa sản phẩm (Unit 71) có chiều dài khoảng
7 km, bao gồm các đường ống dẫn các sản phẩm và phụ trợ sau: xăng 92, xăng 95, dầu
diesel, Jet A1/Kerosene, dầu FO, propylene, LPG; dầu thải, Nitơ, nước dịch vụ, nước nồi
hơi.
Đường ống từ khu bể chứa sản phẩm đến cảng xuất sản phẩm (Unit 72) có chiều
dài khoảng 2 km, bao gồm các đường ống dẫn các sản phẩm và phụ trợ sau: xăng 92,
xăng 95, dầu diesel, Jet A1/Kerosene, dầu FO, propylene, LPG, nước chữa cháy, nước
dằn tàu, đường hồi hơi LPG,đường hồi hơi propylene, Nitơ, khí điều khiển, nước
uốngđược.
2.3.3.13.
Cảng xuất sản phẩm (Jetty – Unit 91)
Cảng xuất sản phẩm có nhiệm vụ xuất các sản phẩm sau từ khu bể chứa sản
phẩm ra tàu:
Xăng 92
Xăng 95/Full Range Naphtha
Dầu Diesel
Jet A1/Kerosene
Dầu FO
LPG
Propylene
Cảng xuất sản phẩm có 6 bến xuất, với 3 cặp bến: 1&2, 3&4, 5&6.
2.4.


- Giảm chi phí quản lý, chồng chéo công việc.
2.4.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng QLCL
-

Thử nghiệm, kiểm soát kết quả thử nghiệm.

-

Quản lý, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn, kiểm tra các trang thiết bị đo lường, thử
nghiệm.

-

Đảm bảo trang thiết bị, phụ tùng thay thế, hóa chất, vật tư… sẵn sàng.

-

Nghiên cứu, phát triển phương pháp thử nghiệm mới.

-

Soạn thảo, phê duyệt và áp dụng các qui trình, hướng vận hành, form mẫu sử dụng
trong phòng, COQ cho sản phẩm.

-

Quản lý hồ sơ chất lượng của từng lô sản phẩm xuất ra thị trường.

-



-

Phải hiểu rõ và tuân theo MSDS của các hóa chất sử dụng. Các chai lọ, dụng cụ
chứa hóa chất phải được dán nhãn và ghi đầy đủ thông tin;

-

Luôn thực hiện việc vệ sinh ngăn nắp nơi làm việc, đảm bảo an toàn khi rời khỏi
PTN;

-

Cấm ăn uống, để các vật dụng không liên quan đến công việc trong phòng thí
nghiệm phân tích. Cấm đùa giỡn, chạy nhảy trong PTN;

-

Luôn luôn cẩn thận trong công việc, phân tích chính xác, báo cáo trung thực, nâng
cao ý thức và tinh thần trách nhiệm, bảo vệ tài sản chung;

-

Những người không phận sự không được vào PTN, khách muốn vào PTN phải
được sự đồng ý của Lãnh đạo phòng.

2.4.4. Các trang thiết bị bảo hộ bắt buộc trong quá trình làm việc trong PTN

Bảng 2: Các trang thiết bị bảo hộ bắt buộc trong PTN
Nguồn

Sử dụng quần áo chống hóa chất, kính chống hóa
chất, ủng, tấm chắn bảo vệ trong trường hợp cần
thiết.

Tia độc Sử dụng các máy uv-vis, máy X- Kính chống tia UV, đeo liều kế đối với những nhân
hại
ray…
viên làm việc trong phòng có máy X-ray.
Đo trị số octan, nghiền xúc tác,
Nút bịt lỗ tai, chụp tai chống ồn.
đánh siêu âm …

Tiếng
ồn

2.4.5. Các công việc khi được phân công vào nhóm nước & nguyên tố phòng
2.4.5.1.

QLCL
Chức năng nhiệm vụ nhóm nước và nguyên tố:

Nhóm nước và nguyên tố phòng QLCL nhà máy lọc dầu dung quất có nhiệm vụ đo các
chỉ tiêu nước của các mẫu nước được lấy ở các phân xưởng trong nhà máy, để theo dõi sự
thay đổi các tiêu chuẩn của nước ở các phân xưởng nhằm kiểm định và báo cáo đến các
phân xưởng để có những khắc phục thay đổi phù hợp, để tránh gây nguy hại đến máy
móc, thiết bị, môi trường ở các phân xưởng.
Các chỉ tiêu được đo ở đây như là :
Bảng 3: Các chỉ tiêu thực hiện trong nhóm Nước & Nguyên tố
Chỉ tiểu
TS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status