Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VI THỊ TÚ NA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

ớng dẫ

: TS. Phạm Quốc Chính

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác kiểm
tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” do tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Quốc Chính và sự giúp đỡ
của Ban Lãnh đạo, cán bộ của Cục Thuế Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu
nghiêm túc củ


trân trọng nhất.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Thuế Thái Nguyên,
cán bộ các Phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục Thuế đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn

Vi Thị Tú Na

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học, đóng góp mới của Luận văn ........................................... 3
5. Bố cục nội dung của Luận văn ...................................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC

2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh so sánh kết quả kiểm tra qua các năm ..................... 40
2.3.5. Chỉ tiêu phân tích các nhân tố ảnh hưởng ............................................. 40
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .................. 41
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................. 41
3.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 41
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 41
3.1.3. Khí hậu.................................................................................................. 42
3.1.4. Dân số .................................................................................................... 42
3.1.5. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên ............................... 42
3.2. Thực trạng công tác kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của các Doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................................. 44
3.2.1. Tình hình kê khai thuế, quyết toán thuế ................................................ 44
3.2.2. Tình hình nộp thuế ................................................................................ 46
3.2.3. Tình hình nợ thuế của doanh nghiệp ..................................................... 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v
3.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 49
3.3.1. Sơ lược về Cục Thuế Thái Nguyên, bộ phận kiểm tra thuế.................. 49
3.3.2. Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ......................................... 73
3.3.3. Kết quả nghiên cứu qua điều tra các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 83
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế ................................. 88
3.4.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài .............................................. 88
3.4.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong .............................................. 88

KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 108

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN

Association of South East Asian Nations
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)

CNTT

Công nghệ thông tin

CQT

Cơ quan thuế

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT



QLT

Quản lý thuế

TINC

Chương trình quản lý đối tượng nộp thuế cấp Cục

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ...............................................54
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra thuế ......................................................................69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

x

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, nộp thuế theo quy
định của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân. Tất cả
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản
lý thuế. Thuế là công cụ có tính cưỡng chế chung để phân phối thu nhập, đây
là công cụ tinh tế và nhạy cảm, liên quan đến lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội và có tác động sâu rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh tế.
Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 đã tạo hành
lang pháp lý trong công tác quản lý thuế. Theo đó công tác quản lý thuế
chuyển từ hình thức cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế sang hình
thức người nộp thuế thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước
thông qua quy trình tự tính, tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm. Cơ quan thuế
thực hiện chức năng tuyên truyền hỗ trợ và thanh tra kiểm tra việc chấp hành
pháp luật thuế của người nộp thuế.

những vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn, để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra thuế.
Xuất phát từ thực tiễn đó và nhận thức sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
công tác kiểm tra thuế, tôi chọn đề tài nghiên cứu "Nâng cao hiệu quả công tác
kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề xuất đưa ra một số giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, góp phần đảm bảo thực thi tốt pháp luật thuế,
chống thất thu thuế cho ngân sách Nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3
- Đánh giá được thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 . Đối tượng nghiên cứu
- Việc thực hiện chấp hành Luật quản lý thuế của các Doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cơ quan thuế kiểm tra thuế.

5. Bố cục nội dung của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận. Luận văn gồm 4 chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế
đối với doanh nghiệp
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế
đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế
1.1.1. Khái niệm về Thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản
pháp luật do nhà nước ban hành, nhằm tập trung vào tay nhà nước để trang
trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội.
Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình
thức giá trị giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại
của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng
phát triển, các hệ thống, hình thức thuế khoá và pháp luật thuế ngày càng đa
dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các khoản

hạn ở nước Anh đạo Luật về dân quyền năm 1688 quy định: cấm mọi sự thu
thuế để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không được Quốc hội chấp
thuận. Ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuế nào nếu
không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng. Hiến pháp của
nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểu quyết
và định đoạt các Luật thuế.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốc
hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.
Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội có
thể giao cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một
số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.
Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể
nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.
Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu
hiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện đối với
Nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7
Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới
hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Nhà nước
thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước với các thể nhân và
pháp nhân trong xã hội. Ðối tượng của quan hệ phân phối này là của cải vật
chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị.
Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử, đặc
điểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh
hưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế. Do đó, cơ cấu và nội dung
của cả hệ thống pháp luật thuế và từng Luật thuế phải được nghiên cứu, sửa

được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí các hình thức thu khác như: vay
mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác... Song thực tế
các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều
điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này
mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này
càng tăng. Ở nước ta, thuế thực sự trở th

nguồn thu chủ yếu của Ngân sách

Nhà nước từ năm 1990. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong
tổng thu ngân sách
Bả

1.1).
ế
1990 - 2012

Năm
1990
2000
2010
2012

Tổng số thuế và
phí (tỷ đồng)
5.906
89.967
400.800
644.500


xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát
triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt
mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là
nhiệm vụ trọng tâm của mọi Chính phủ. Sự thành công hay thất bại của việc
quản lý Nhà nước, nền kinh tế giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô.
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định 4 mục tiêu cơ
bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi đó là:
+ Thuế kích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
Thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị
trường của Nhà nước. Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát
triển sản xuất. Chính sách thuế có định hướng phân biệt, có thể góp phần tạo
ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần
kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong
nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên
xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình
trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh
tế tăng trưởng bền vững.
+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần
đảm bảo công bằng xã hội.
Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và
người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cụ.
Thông qua thuế Thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10
trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và
tiến tới công bằng xã hội. Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm

11
thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và
đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản
xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ.
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong
khu vực và trên thế giới. Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc
tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số
quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế.
1.1.3. Quản lý Thuế
1.1.3.1. Khái niệm, nội dung quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách
Nhà nước theo quy định của pháp luật. Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho
chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã
hội. Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng
của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước
hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư
trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý
thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế
và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào
NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự
thành công của từng chính sách thuế. Từ 1/7/2007 Luật quản lý thuế quy định
quản lý thuế áp dụng thống nhất cho tất cả các sắc thuế, khoản thu.
- Quản lý thu thuế đối với DN là hoạt động quản lý của Nhà nước mà
cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực
thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào
ngân sách nhà nước.
- Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế
DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối
tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế. Chức năng chủ yếu của

doanh toàn cầu. Vì vậy, việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế là hết
sức phức tạp. Nhiều Doanh nghiệp lớn không trốn thuế một cách "ngây ngô"
như các Doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân kinh doanh bằng cách gian lận hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13
đơn hay bán hàng không xuất hoá đơn. Các Doanh nghiệp này luôn xuất trình
đủ hoá đơn, chứng từ và hạch toán rất bài bản, nhưng đằng sau những số liệu
"sạch sẽ" đó, là cả một kế hoạch tránh thuế hết sức tinh vi. Do đó, quản lý thu
thuế đối với Doanh nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cao. Có như vậy, mới phát hiện được các thủ thuật trốn thuế, tránh
thuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuất hoàn thiện chính sách
hoặc xử lý đối tượng vi phạm.
- Nội dung quản lý thuế:
+ Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
+ Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
+ Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
+ Quản lý thông tin về người nộp thuế.
+ Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
+ Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
+ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
1.1.3.2. Mục tiêu của quản lý thuế
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận
lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào ngân sách Nhà
nước và cơ quan quản lý thuế kiểm tra thu đúng, thu đủ tiền thuế.
- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan
quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế.

như phát sinh thêm các công việc về hoàn thuế GTGT, xác minh hoá đơn, đối
tượng chịu thuế hay không chịu thuế…
- Tác động của hội nhập kinh tế thế giới và hội nhập về thuế đối với
doanh nghiệp. Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu
hoá kinh tế là tất yếu khách quan, một mặt tạo cơ hội thuận lợi cho các nước
phát huy lợi thế của mình để phát triển kinh tế. Các nước đang phát triển lợi
dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,
công nghệ vật liệu mới đồng thời thu hút được nguồn vốn từ nước ngoài để
tạo bước phát triển nhảy vọt về kinh tế, làm cho nền kinh tế có khả năng cạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status