nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện diên khánh - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
 NGUYỄN THỊ TƯƠI NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN DIÊN KHÁNH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
NHA TRANG - NĂM 2012

i

LỜI CAM ĐOAN



LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ của quý thầy, cô giáo, ban lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Diên Khánh.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo – Tiến sĩ Đỗ Thị Thanh Vinh người
hướng dẫn chính của luận văn đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, góp ý giúp đỡ tôi
để thực hiện hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ Chi cục Thuế
huyện Diên Khánh đã cung cấp nhiều thông tin, tài liệu tham khảo và hướng dẫn,
giúp đỡ tôi thực hiện thành công đề tài này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận
văn đã góp ý về những thiếu sót không thể tránh khỏi trong đề tài.

Học viên

Nguyễn Thị Tươi
iii

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ 6
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế 6
1.1.1. Khái niệm về thuế 6
1.1.2. Đặc điểm của Thuế 7
1.1.3. Phân loại thuế 8
1.1.4. Vai trò của Thuế 11
1.2. Công tác quản lý thuế 13

2.4. Đánh giá chung hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các DN NQD tại Chi
cục thuế huyện Diên Khánh 69
2.4.1. Một số thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý thuế sau khi có Luật
Quản lý thuế 69
2.4.2. Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với các DN NQD tại
Chi cục thuế huyện Diên Khánh 71
Kết luận Chương 2 78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN DIÊN KHÁNH 79
3.1. Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN NQD trên địa
bàn huyện Diên Khánh trong thời gian tới 79
3.1.1. Mục tiêu: 79
3.1.2. Quan điểm 80
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN NQD ở Chi cục
thuế huyện Diên Khánh. 82
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT 82
3.2.2. Tiếp tục làm tốt cải cách hiện đại hoá hệ thống thuế, đơn giản hoá các thủ
tục hành chính, công khai hoá quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế theo
hướng tạo điều kiện cho người nộp thuế: 82
v

3.2.3. Thực hiện tốt công tác quản lý đối tượng nộp, đưa hết đối tượng nộp thuế
vào diện quản lý của cơ quan thuế 83
3.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tuân thủ pháp luật thuế
của người nộp thuế 84
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý nợ, xử lý nhanh gọn nợ thuế, giảm thiểu nợ
đọng thuế góp phần tăng thu cho ngân sách. 85
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý nội bộ ngành thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ
công chức có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao 85

5 ĐTNT Đối tượng nộp thuế
6 GTGT Giá trị gia tăng
7 KK KTT &TH Kê khai kế toán thuế và tin học
8 NSNN Ngân sách Nhà nước
9 NNT Người nộp thuế
10 NQD Ngoài quốc doanh
11 TNCN Thu nhập cá nhân
12 QCT Hệ thống quản lý thuế cá thể
13 QLT Hệ thống quản lý thuế tự khai tự nộp
14 QTT Hệ thống phân tích tình trạng thuế
15 QHS Hệ thống quản lý, theo dõi trả kết quả hồ sơ
16 QLCV Hệ thống quản lý công văn
17 TTR Hệ thống quản lý thanh tra, kiểm tra
18 TINCC Hệ thống quản lý thông tin đối tượng nộp thuế
19 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
20 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Thực trạng biên chế tại Chi cục Thuế huyện Diên Khánh 38
Bảng 2.2 Cơ cấu các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Diên Khánh 39


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu
Tên Biểu đồ Trang
Biểu 2.1 Trình độ cán bộ công chức Chi cục thuế huyện Diên Khánh

39

và tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Thuế là một lĩnh vực phức tạp, bởi lẽ thuế không chỉ thể hiện ra là những vấn
đề kinh tế mà còn chứa đựng nhiều vấn đề xã hội sâu sắc. Thuế không những đòi hỏi
tính khoa học về mặt lý luận, sự chính xác trong luật định mà còn cần đến nghệ thuật
tinh tế trong hành thu.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN - hàng năm số thu về thuế chiếm khoảng
80% đến 90% tổng thu NSNN. Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần tu chỉnh các Luật thuế,
các văn bản pháp lý khác về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, đưa thuế ngày càng
tiếp cận thực tiễn. Để phản ánh và theo kịp bước chuyển của nền kinh tế thì công tác
quản lý thuế cần phải thay đổi và hoàn thiện nhằm đáp ứng tình hình phát triển kinh tế
của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Qua đó khai thác
tối đa những uy lực vốn có của thuế để kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần kinh tế và đảm bảo
thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Ở Việt Nam, hoạt động của khu vực KTNQD đã và đang ngày càng mở rộng
trên khắp các địa bàn trong từng địa phương và cả nước. Song chế độ sổ sách kế toán,
chứng từ hoá đơn còn thực hiện tùy tiện, chưa đúng chế độ, hiện tượng khai man trốn
thuế, lậu thuế còn nhiều từ đó tạo ra sự bất bình đẳng và sự cạnh tranh không lành
2

mạnh giữa các thành phần kinh tế. Vì vậy quản lý thu thuế đối với khu vực KTNQG
phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của hệ
thống thuế đặt ra.
Trên địa bàn Diên Khánh, một huyện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn của tỉnh Khánh Hoà, mặc dù số thu về thuế không nhiều, nhưng trong đó kinh tế
ngoài quốc doanh đã đóng góp một phần không nhỏ. Năm 2010 với tổng số doanh
nghiệp trên địa bàn là 290 doanh nghiệp và số thu thực tế là 33.139 triệu đồng chiếm
54,93% trong tổng nguồn thu của toàn chi cục, sang đến năm 2011 tổng số doanh
nghiệp trên địa bàn tăng lên là 320 doanh nghiệp và tổng số thu cũng tăng lên là
43.636 triệu đồng chiếm 58,96 % trong tổng nguồn thu của toàn chi cục. Nhiều năm

3.2. Mục tiêu cụ thể:
Luận văn tập trung phân tích:
- Khái quát một số cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thuế ở Việt Nam,
nghiên cứu một số mô hình quản lý thuế có hiệu quả của các địa phương trong nước.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Diên Khánh.
- Điều tra , khảo sát ý kiến khách hàng (các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) về
hiệu quả công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Diên Khánh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có liên quan đến quản lý thu
thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.
Đề tài chỉ tập trung tìm hiểu công tác quản lý thuế đối với các đơn vị ngoài
quốc doanh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh - dịch vụ gồm: Công ty cổ phần,
Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân.
Cũng do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chỉ giới hạn việc khảo sát,
đánh giá khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh trong một
số năm gần đây- chủ yếu là từ năm 2009 đến năm 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng
tổng hợp một số các phương pháp nghiên cứu sau:
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng tổng hợp
một số các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp so sánh: sử dụng số liệu của các kỳ trước để phân tích, so
sánh;
4

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: trên cơ sở các số liệu thống kê, các
báo cáo của Chi cục để phân tích thấy được những ưu điểm và những hạn chế


Đề tài nêu lên thực trạng nguồn nhân lực ngành thuế Việt nam đồng thời đề xuất một số
giải pháp tăng cường vai trò Nhà nước với việc phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu
cầu hiện đại hoá ngành thuế.
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế Thành phố Nha Trang”, luận văn thạc sĩ Hồ Thị Châu (2012).
Đề tài nêu lên thực trạng công tác quản lý thuế GTGT, đồng thời đề xuất một số giải
pháp tăng cường quản lý thuế GTGT trong thời gian tới.
- Đề tài: “Quản lý Thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”,
luận văn tiến sĩ Nguyễn Thị Thùy Dương (2012).
Đề tài nêu lên tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến công tác quản lý Thuế, đề ra
các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước làm tăng cường sự tuân
thủ thuế của doanh nghiệp”, luận văn tiến sĩ Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011).
Đề tài nêu lên thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước làm tăng cường sự tuân thủ
thuế của doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp để hoàn thiện việc quản lý thuế của
Nhà nước.
Các đề tài trên có đề cập ở mức độ nhất định về quản lý thu thuế và vai trò của
nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa
có công trình nào nghiên cứu độc lập về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục luận văn được
chia thành 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận về thuế và công tác quản lý thuế
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Diên Khánh.

Cụ thể hơn, Giáo trình Quản lý Tài chính công của học
viện tài chính quan niệm rằng “thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước
theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của
7

các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu
của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng”
1
.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan niệm
của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản chất của thuế.
Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưng các nhà kinh tế đều
nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật
được các khía cạnh sau đây:
- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với
các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan
và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo
mệnh lệnh của Nhà nước.
- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã
được pháp luật quy định.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế nêu trên ta có thể đưa ra một định
nghĩa tổng quát về thuế như sau:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính hoàn trả trực
tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội
1.1.2. Đặc điểm của Thuế
Từ khái niệm trên ta thấy thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được sử
dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
Thuế có các đặc điểm cơ bản sau:

hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá
công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước
cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước.
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp
cho người nộp thuế. Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ
công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người nộp
thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp cho
Nhà nước. Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí
và giá cả.
1.1.3. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách thuế
thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định.
Để phân loại thuế người ta dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Từ thực tế sử
dụng tiêu thức phân loại thuế ở nước ta và thế giới, các tiêu thức phân loại thuế rất đa
9

dạng và tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý của mỗi quốc gia để đưa ra các tiêu thức khác
nhau: phân loại thuế theo phương thức đánh thuế, theo cơ sở tính thuế, phạm vi điều
chỉnh của sắc thuế, theo tính chất thuế suất…
Dưới đây là một số tiêu thức phân loại thuế cơ bản thường được áp dụng.
* Phân loại dựa theo phương thức tính thuế
Các hình thức thuế, suy cho cùng đều đánh vào thu nhập của các tổ chức, cá
nhân trong xã hội. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào phương thức tính thuế là thuế trực tiếp
hay gián tiếp vào thu nhập mà người ta chia hệ thống thuế thành hai loại thuế trực thu
và thuế gián thu.
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người
nộp thuế.
Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất
với người phải chịu thuế. Ở đây, theo quy định của luật, thuế thu trực tiếp vào thu nhập
của người nộp thuế. Như vậy thuế trực thu làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch

hay độc quyền. Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính
đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải
chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ. Loại thuế này thường là
các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu dùng. Ở nước ta
các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt
(TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng. Thuế gián thu được
che đậy qua giá bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảm giác mình bị Nhà
nước đánh thuế. Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân
sách Nhà nước (NSNN). Đối tượng quản lý thu thuế cúng tập trung hơn, nghiệp vụ
tính và thu thuế đơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu.
Nhưng loại thuế này cũng có nhược điểm là có tính chất luỹ thoái nên không
đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế. Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián
thu so với thu nhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so với
người nghèo.
* Dựa vào cơ sở tính thuế:
- Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm
được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền
công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ
11

phần, do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập
công ty, thuế chuyển quyền thu nhập ra nước ngoài, thuế lợi tức cổ phần,
- Thuế tiêu dùng là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ
chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu dùng
được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế doanh thu, thuế TTĐB, thuế GTGT,
- Thuế tài sản là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Tài sản có
nhiều hình thức biểu hiện: tài sản chính (tiền mặt, tiền gửi, ), tài sản cố định (nhà cửa,
đất đai, ), tài sản vô hình (nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật, ). Thuộc loại thuế tài
sản có các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,

1.1.4.2.Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô
Tùy thuộc vào thực trạng kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ, nhà nước hoàn
toàn có thể chủ động điều chỉnh chính sách thuế nhằm thực hiện mục tiêu điều chỉnh
vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế có nghĩa là nhà nước không
can thiệp trực tiếp vào họat động kinh tế, xã hội bằng các mệnh lệnh hành chính mà
nhà nước chỉ đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướng lớn trên diện rộng và
bằng các công cụ đòn bẩy để hướng các họat động kinh tế, xã hội đi theo, nhằm đạt
được mục tiêu kinh tế đề ra, tạo hành lang pháp lý cho các họat động kinh tế - xã hội
thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Thuế được sử dụng như là một công cụ để điều
tiết vĩ mô nền kinh tế thể hiện ở các điểm sau:
+ Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế áp dụng chung cho các cơ
sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Nhà nước qui định số lượng các lọai thuế khác nhau, mức thuế khác nhau tùy
theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, từng loại hàng hóa cụ thể thể hiện mức độ
khuyến khích hay không khuyến khích, ưu đãi hay không ưu đãi, bảo hộ hay không
bảo hộ, vv Thông qua đó, nhà nước hướng dẫn các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng theo định hướng phát triển kinh
tế của nhà nước.
Hơn nữa, sự lựa chọn để quyết định áp dụng một loại thuế này hay thuế khác
cũng góp phần điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.
+ Nhà nước có thể sử dụng tiền thuế thu được để tài trợ, trợ cấp cho một số
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng cần khuyến khích phát
triển hoặc cần cung cấp đến các vùng sâu, vùng xa ở miền núi, hải đảo. Nhà nước cũng
có thể đầu tư trực tiếp cho các công trình trọng điểm của cả nước hoặc của từng vùng,
đầu tư vào những việc mà tư nhân không muốn làm hoặc không có khả năng làm.
+ Nhà nước thu thuế nhưng đồng thời cũng chi ngân sách cho phúc lợi xã hội,
thúc đẩy công bằng xã hội, tạo điều kiện cho mọi người dân trong xã hội phát triển.
13


thuế đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được chức năng của mình và hạn chế được thâm
hụt ngân sách.
14

- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế: Vai trò của thuế tồn tại và phát huy khi mà
đối tượng thực hiện nộp thuế áp dụng một cách tốt nhất sắc thuế đó trong thực tế.
- Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nước.
Nhà nước tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật và pháp lệnh;
luật thuế mang tính cưỡng chế cao vì vậy việc thực thi chính sách thuế tốt sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả sống và làm việc theo pháp
1.2.1.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định
của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế bao gồm 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý Nhà
nước. Tập trung dân chủ ngay từ khâu xây dựng luật thuế cho đến khi luật thuế được
đưa vào áp dụng trong thực tiễn nền kinh tế.
- Nguyên tắc công khai: vì đối tượng nộp thuế là rất rộng do đó nguyên tắc
công khai cho phép kiểm tra lẫn nhau: cán bộ thuế kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ
thuế đồng thời ĐTNT có thể kiểm tra giám sát cán bộ thuế.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: bất cứ một hoạt động kinh doanh nào cũng
có đối tượng lao động trực tiếp và đối tượng lao động gián tiếp, do đó phải có chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp. Nhưng trong thuế, trực tiếp hay gián tiếp đều do đối
tượng nộp thuế gánh chịu, vì vậy phải làm sao thực sự tiết kiệm và hiệu quả nhất.
1.2.2. Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp
Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp bao gồm 8 nội dung cơ bản, được
thể hiện qua sơ đồ 1.1 sau:
- Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế. Luật
quản lý
thuế Đăn
g ký
thuế,
khai
thu
ế, nộp
thuế, ấn
định thuếThủ tục
hoàn
thuế,
miễn
giảm
thuế Xóa nợ
ti
ền thuế,
tiền phạt

về thuếGiải
quyết
khiếu
nại, tố
cáo về
thuế

Trích đoạn Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tuân thủ pháp luật thuế Tăng cường công tác quản lý nội bộ ngành thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ Thực hiện tốt các ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tích cực cải cách Kiến nghị với ngành thuế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status