Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trớc đây khi hàng hoá còn khan hiếm, cung nhỏ hơn cầu thì vấn đề chất l-
ợng sản phẩm hàng hoá bị xem nhẹ. Mục tiêu của các doanh nghiệp là sản xuất
cung ứng thật nhiều hàng hoá ra thị trờng.
Nhng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tiến bộ vợt bậc
của khoa học kỹ thuật, hàng hoá cung ứng ngàycàng nhiều thì nhu cầu của ngời
tiêu dùng không ngừng nâng cao. Giờ đây, nhu cầu của họ không dừng ở " ăn no
mặc ấm", mà là "ăn ngon mặc đẹp"và ngày càng cao hơn. vấn đề chất lợng sản
phẩm hàng hoá đã đợc các doanh nghiệp rất chú trọng nhằm thoả mãn những nhu
cầu ngày càng khó tính của khách hàng.
Đặc biệt xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế Thế giới đã tạo ra
môi trờng cạnh tranh hết sức găy gắt, trong đó những doanh nghiệp ở các nớc đang
phát triển phải chịu rất nhiều thiệt thòi. Khi hàng rào thuế quan đợc loại bỏ, khi sự
bảo hộ của Nhà nớc không còn thì cách duy nhất để đứng vững trong môi trờng
cạnh tranh khốc liệt là đổi mới, cải tiến để nâng cao chất lợng sản phẩm.
Trong hoạt động xuất khẩu, bên cạnh những thuận lợi nh sự u đãi về thuế
suất Các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt nam sẽ phải đối mặt với nhiều khó
khăn trong đó khó khăn lớn nhất phải kể đến là những đòi hỏi, những yêu cầu khắt
khe về chất lợng sản phẩm.
Bên cạnh sự lạc hậu về máy móc trang thiết bị, công nghệ, công tác quản lý
chất lợng ở các doanh nghiệp nớc ta còn tồn tại những bất cập, yếu kém. Để tạo ra
đợc sản phẩm chất lợng cao, có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trờng Thế giới,
song song với việc đầu t máy móc trang thiết bị hện đại các doanh nghiệp cần đổi
mới, cải tiến nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lợng. Điều này trở nên vô
cùng bức thiết khi hiệp định Thơng mại Việt- Mĩ đã kí kết và thời điểm để Việt
nam ra nhập khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đang tới gần.
Từ nhận thức trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty Kim Khí Thăng
Long, dới sự hớng dẫn của GV. Vũ Anh Trọng, đề tài : "Một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm,
tăng khả năng xuất khẩu tại Công ty Kim Khí Thăng Long" của tôi đợc hoàn
* Quan niệm xuất phát từ các đặc tính của sản phẩm: Chất lợng sản phẩm là
tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh những giá trị sử dụng của sản
phẩm đó.
Cách nhìn nhận theo hớng này có u điểm ở chỗ họ cho rằng chất lợng là
thuộc tính cụ thể có thể đo đếm đợc và nhận biết đợc ngay. Nhờ vậy mà các nhà
thiết kế đa ra các sản phẩm có nhiều đặc tính. Nhng bên cạnh đó hạn chế của quan
điểm này là họ nhìn nhận chất lợng sản phẩm tách rời với nhu cầu của ngời tiêu
dùng. Do vậy sản phẩm sản xuất ra có khả năng tiêu thụ thấp và cơ hội thành công
trong kinh doanh không cao.
* Xuất phát từ ngời sản xuất, ngời ta cho rằng: Chất lợng sản phẩm là sự đạt
đợc và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã đặt ra, đã đợc
thiết kế trớc.
Quan điểm này có u điểm ở chỗ: Ta biết rõ đợc những chỉ tiêu chất lợng nào
không đạt đợc để từ đó có những biện pháp khắc phục kịp thời. Nhng cũng giống
nh quan niệm trên, hạn chế của quan niệm này là họ không gắn với nhu cầu của
ngời tiêu dùng, xuất hiện nguy cơ làm chất lợng bị tụt hậu so với sự biến động của
nhu cầu, sản phẩm làm ra không đổi mới kịp thời.
* Xuất phát từ ngời tiêu dùng: Chất lợng sản phẩm đợc định nghĩa là sự phù
hợp với nhu cầu và mục đích của ngời tiêu dùng.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
3
Luận văn tốt nghiệp
Khác với các định nghiã trên quan điểm này gắn chất lợng sản phẩm với
yêu cầu, mong muốn của ngời tiêu dùng, nó làm cho khả năng tiêu thụ sản phẩm
cao hơn. Do vậy ý nghiã kinh doanh của nó rất lớn. Tuy nhiên, định nghĩa này còn
rất trừu tợng: Thế nào là sự phù hợp ? Trong khi đó chỉ khi nào ngời tiêu dùng sử
dụng mới biết có phù hợp hay không.
* Quan niệm chất lợng sản phẩm xuất phát từ lợi ích và chi phí: Chất lợng là
việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ ở mức giá mà khách hàng chấp nhận đ-
ợc.
thân ngời tiêu dùng cha nghĩ đến nhng ngời sản xuất đã sản xuất đợc. Điểm cần lu
ý ở đây là nhu cầu cần đáp ứng không chỉ là của khách hàng bên ngoài mà còn là
nhu cầu của công nhân viên, chủ sở hữu, ngời cung ứng và xã hội.
I/1.2. Các yếu tố cấu thành chất lợng sản phẩm.
* Tính năng tác dụng của sản phẩm: Yếu tố này thờng đợc thể hiện thông
qua các thuộc tính về mặt kỹ thuật.
* Tuổi thọ của sản phẩm: Đây chính là khoảng thời gian từ khi sản phẩm đa
vào sử dụng cho dến khi hỏng.
Khác với trớc kia, trong giai đoạn hiện nay ngời ta không tìm mọi cách kéo
dài tuổi thọ sản phẩm mà trái lại ngời ta hạn chế nó một cách nhất định. Điều này
có thể giải thích nh sau:
+ Nhu cầu ngời tiêu dùng thay đổi rất nhanh và do vậy sản phẩm dễ bị lạc
hậu về thị hiếu.
+ Theo thời gian sản phẩm dễ bị lạc hậu về mặt kỹ thuật.
* Tính thẩm mỹ của sản phẩm: Những thuộc tính phản ánh sự gợi cảm của
sản phẩm nh: Hình dáng, màu sắc
Khác với tuổi thọ của sản phẩm thì tính thẩm mỹ ngày càng đóng vai trò
quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế phát triển thì nó là yếu tố không thể thiếu
của chất lợng sản phẩm.
* Độ tin cậy của sản phẩm: Nó thể hiện sự hoạt động chính xác và giữ đợc
đúng các yêu cầu về mặt kỹ thuật trông một giai đoạn nhất định.
Đây là một yếu tố hết sức quan trọng tạo ra uy tín cho sản phẩm của doanh
nghiệp.
* Độ an toàn của sản phẩm: Đảm bảo không nguy hại đến sức khoẻ và tính
mạng ngời tiêu dùng.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
5
Luận văn tốt nghiệp
Nếu nh các yếu tố trên đây là do doanh nghiệp tự đặt ra thì độ an toàn của
sản phẩm là yếu tố bắt buộc, doanh nghiệp buộc phải tuân thủ các quy định về an
Luận văn tốt nghiệp
xuất hiện những yêu cầu cao hơn, khi đa ra đợc sản phẩm chất lợng cao nếu dừng
lại sẽ bị các đối thủ cạnh tranh vợt qua:
+ Thứ nhất, chất lợng sản phẩm rất dễ bị sao chép.
+ Thứ hai, các đối thủ luôn nhìn vào sản phẩm của mình để đa ra những cái
mới hơn.
- Chất lợng sản phẩm sẽ đợc đánh giá tuỳ theo từng loại thị trờng. Điều
này phụ thuộc chặt chẽ vào từng điều kiện kinh tế, văn hoá của mỗi thị trờng đó.
* Chất lợng sản phẩm vừa là một khái niệm vừa trừu tợng vừa cụ thể:
Nói là trừu tợng là ở chỗ: Chất lợng đợc thể hiện thông qua sự phù hợp của
sản phẩm với nhu cầu mà sự phù hợp này lại vào nhận thức chủ quan của khách
hàng. Còn cụ thể ở chỗ: nó đợc phản ánh thông qua các đặc tính chất lợng cụ thể
có thể đo đếm và đánh giá đợc. Đây là những đặc tính hoàn toàn mang tính chất
khách quan, có sẵn trong sản phẩm.
* Chất lợng sản phẩm chỉ đợc xác định trong những điều kiện sử dụng cụ
thể với những mục đích cụ thể.
Chính vì đặc trng này mà ngời quản lý phải biết việc hớng dẫn tiêu dùng là
một trong những yếu tố cơ bản của quản lý chất lợng.
* Chất lợng sản phẩm có thể đợc phản ánh thông qua hai loại chất lợng :
- Chất lợng trong tuân thủ thiết kế: Đó là mức độ so với tiêu chuẩn đề ra về
các thuộc tính, về thời gian hoàn thành
Khi nâng cao chất lợng loại này sẽ có tác dụng tăng khả năng cạnh tranh,
giảm lợng phế phẩm, hạ giá thành
- Chất lợng thiết kế: Thể hiện mức độ phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng.
Loại chất lợng này phụ thuộc vào trình độ thiết kế, khả năng nắm bắt và xử lý
thông tin từ thị trờng, trình độ và kỹ năng, kinh nghiệm của đội ngũ các nhà thiết
kế.
Khi nâng cao loại chất lợng sẽ dẫn đến tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm
thông qua việc hấp dẫn và thu hút khách hàng nhiều hơn.
I/1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm.
+ Xu hớng vận động của nhu cầu ảnh hởng trực tiếp tới đặc điểm chất lợng
sản phẩm.
Khi đời sống ngày càng đợc cải thiện thì nhu cầu của ngời tiêu dùng ngày
càng đợc nâng cao. Nhng để nắm bắt đợc cụ thể ngời tiêu dùng có xu hớng tiêu
dùng những sản phẩm gì với những thuộc tính chất lợng mới nào thì không phải
chuyện dễ. Bộ phận Marketing cần có những chuyên gia giỏi, có bề dầy kinh
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
8
Luận văn tốt nghiệp
nghiệm để phân tích những thông tin thu thập đợc và dự báo sâu, sát về nhu cầu thị
trờng trong tơng lai, để từ đó doanh nghiệp có những phơng hớng sản xuất kinh
doanh trong thời gian tới.
+ Tình hình cạnh tranh: Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh là động
lực để doanh nghiệp cải tiến nâng cao chất lợng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay thì cạnh tranh về giá cả tỏ ra kém hiệu quả, đối với mỗi doanh
nghiệp việc đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm có ý nghĩa sống còn. Thông qua
việc phân tích đánh giá đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc
những kinh nghiệm, tránh đợc những bớc đi sai lệch của họ. mục đích là đa ra
những đặc điểm mới, hấp dẫn khách hàng hơn so với đối thủ cạnh tranh. Yêu cầu
đặt ra đối với doanh nghiệp là phải tìm cách phát hiện, phân tích đối thủ cạnh
tranh, so sánh những u thế và những hạn chế của mình so với đối thủ cạnh tranh để
từ đó có những phơng án hành động phù hợp.
- Chính sách và cơ chế quản lý kinh tế:
Thực tế cho thấy khả năng cải tiến, đổi mới và nâng cao chất lợng sản
phẩm ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chính sách và cơ chế quản lý kinh
tế của từng Quốc gia. Một chính sách và cơ chế quản lý kinh tế hợp lý sẽ tạo ra
môi trờng pháp lý thuận lợi, đẩy nhanh tốc độ cải tiến và nâng cao chất lợng của ở
các doanh nghiệp:
+ Thúc đẩy các doanh nghiệp đầu t nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,
nâng cao chất lợng, phát huy tính độc lập, tự chủ, sáng tạo trong cải tiến nâng cao
Cần phải có sự đầu t xứng đáng và coi đây là nhiệm vụ quan trọng trong
quản lý chất lợng. Cần phải có sự kết hợp hài hoà giữa giáo dục, đào tạo và thực
hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều cần chú trọng quan tâm là hiệu quả
của hoạt động giáo dục đào tạo. Tổ chức giáo dục và đào tạo phải nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
- Máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ.
Với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào thì trình độ công nghệ và khả
năng của máy móc trang thiết bị luôn là một trong những nhấn tố cơ bản tác động
đến chất lợng sản phẩm. Mức chất lợng sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
vào trình độ hiện đại, cơ cấu, tính đồng bộ và khả năng hoạt động của máy móc
thiết bị công nghệ.
ở các nớc đang phát triển, trình độ công nghệ, trang thiết bị trong các
doanh nghiệp thờng lạc hậu hơn so với các nớc phát triển. Chính vì vậy để có thể
đa ra thị trờng những sản phẩm chất lợng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Thế
giới thì một mặt các doanh nghiệp phải khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dỡng tốt
các trang thiết bị hiện có, một mặt cần có chính sách đầu t mua sắm, nhập khẩu
các trang thiết bị, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị hiện đại. Nhng phải dựa
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
10
Luận văn tốt nghiệp
trên tiềm lực về vốn, lao động Để ra các quyết định có hiệu quả. Phải đảm bảo
trang bị máy móc, công nghệ nhập về lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể
hoàn toàn làm chủ. Mặt khác, song song với việc đầu t mua sắm này cần cử những
cá nhân, đơn vị đi đào tạo để sẵn sàng tiếp nhận và vận hành dây chuyền công
nghệ mới.
- Vật t, nguyên vật liệu:
Nh ta đã biết, nguyên vật liệu là yếu tố tham gia trực tiếp vào việc cấu thành
nên sản phẩm. Những đặc tính của nguyên liệu nh: Độ bền, độ cứng, khả năng
chịu nhiệt của nguyên vật liệu sẽ đ ợc chuyển vào sản phẩm. Do vậy chất lợng
I/1.6 Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động nâng cao chất lợng sản
phẩm.
- Không đặt mục tiêu theo đuổi chất lợng cao với bất cứ giá nào, cần đặt nó
trong mối quan hệ với các yếu tố giá thành, tiềm lực về vốn, lao động, trang thiết
bị Và phải tính toán đến hiệu quả kinh tế của việc đổi mới, nâng cao chất l ợng
sản phẩm. đổi mới, cải tiến phải làm sao hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh,
tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Chất lợng sản phẩm là tổng hợp của nhiều yếu tố, do vậy khi nâng cao
chất lợng sản phẩm phải tính toán, xem xét tất cả các yếu tố đó.
- Chất lợng sản phẩm do khách hàng đánh giá do đó khi thiết kế đa ra
những sản phẩm mới không chỉ dựa vào ý kiến chủ quan của nhà sản xuất, cần
phải nghiên cứu thị trờng, thu thập và xử lý thông tin ở các thị trờng khác nhau để
quyết định đa ra các thuộc tính phù hợp.
- Hoạt động cải tiến nâng cao chất lợng phải đợc tiến hành đồng bộ trong
phạm vi toàn doanh nghiệp, toàn diện ở tất cả các khâu của doanh nghiệp.
I/2 Thực chất của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp.
I/2.1 Khái niệm quản lý chất lợng.
Cũng giống nh chất lợng sản phẩm, hiện cũng có khá nhiều định nghĩa khác
nhau về quản lý chất lợng. Nhng định nghĩa do tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
( ISO) đa ra là đợc chấp nhận và phổ biến rộng rãi nhất trên Thế giới.
Theo tổ chức này thì: Quản lý chất lợng là một tập hợp các hoạt động của
chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách, mục tiêu, trách nhiiệm về
chất lợng và thực hiện chúng bằng các phơng tiện nh: Lập kế hoạch chất lợng,
tổ chức triển khai chất lợng, đảm bảo và cải tiến chất lợng trong khuôn khổ một
hệ thống chất lợng.
Nh vậy, quản lý chất lợng về thực chất đó là tập hợp các chức năng quản lý:
Hoạch định, kiểm tra, kiểm soát, cải tiến. Nói cách khác quản lý chính là chất lợng
của hoạt động quản lý.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
12
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
13
Luận văn tốt nghiệp
+ Mức độ tuân thủ kế hoạch chất lợng đã đề ra.
* Điều chỉnh, cải tiến :
- Điều chỉnh: Khắc phục các nguyên nhân gây ra những vấn đề chất lợng
nhằm đảm bảo sản phẩm và dịch vụ đạt đợc các tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra.
- Cải tiến : Là quá trình đa mức chất lợng lên cao hơn, giảm dần khoảng
cách giữa chất lợng và sự mong đợi của khách hàng.
I/2.3 Quản trị chất lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Quản trị chất l ợng trong khâu thiết kế :
Thiết kế là quá trình sáng tạo dựa trên những hiểu biết về chuyên môn, về
kỹ thuật, về thị trờng để chuẩn hoá những đặc điểm của nhu cầu khách hàng thành
đặc điểm của sản phẩm.
Những nội dung cơ bản của quản trị chất lợng ở khâu này là:
- Điều tra, nghiên cứu nhu cầu, phát hiện những đặc điểm của nhu cầu.
- Tổ chức phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình thiết kế.
Các chỉ tiêu cần đánh giá:
+ Chất lợng sản phẩm thiết kế.
+ Các chỉ tiêu tổng hợp về công nghệ và chất lợng sản phẩm chế thử.
+ Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử và chất lợng của các biện pháp
điều chỉnh.
* Quản trị chất l ợng trong khâu cung ứng nguyên liệu :
Mục đích: Xây dựng hệ thống cung ứng đảm bảo cung cấp đúng chủng loại,
số lợng, đúng yêu cầu chất lợng, đúng thời điểm và địa điểm.
Nội dung:
- Lựa chọn nhà cung ứng thông qua việc đánh giá và phân tích hệ thống
chất lợng nhà cung ứng.
- Tạo dựng mối quan hệ ổn định, lâu dài, đôi bên cùng có lợi. Xu hớng ngày
nay ngời ta tập trung vào một số ít nhà cung ứng nhng ổn định và lâu dài.
sản phẩm, huấn luyện và hớng dẫn ngời sử dụng, tổ chức dịch vụ kỹ thuật đối với
sản phẩm máy móc thiết bị.
- Các chỉ tiêu chất lợng cần đánh giá: Thời gian giao hàng, số lần giao hàng
chậm, độ tin cậy của sản phẩm, tuổi thọ của sản phẩm và hệ số mức chất lợng so
với nhu cầu.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
15
Luận văn tốt nghiệp
I/2.4 Hệ thống quản lý chất lợng.
I/2.4.1 Khái niệm hệ thống chất lợng
Hệ thống quản lý chất lợng là tập hợp các cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ
tục, phơng pháp và những nguồn lực cấn thiết để quản lý chất lợng.
I/2.4.2 Vai trò của hệ thống quản lý chất lợng.
- Là một phân hệ trong hệ thống quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, là
phơng tiện cần thiết để thực hiện các chức năng của quản lý chất lợng.
- Là công cụ đảm bảo sản phẩm, dịch vụ thoả mãn đợc nhu cầu khách hàng.
- Duy trì, đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn chất lợng đề ra và phát hiện cơ
hội cải tiến chất lợng.
- Đảm bảo sự kết hợp thống nhất giữa chính sách chất lợng của doanh
nghiệp với chất lợng chất lợng của các bộ phận, giảm bớt các hoạt động không tạo
ra giá trị gia tăng.
- Đem lại lòng tin cho nội bộ doanh nghiệp.
I/2.4.3 Yêu cầu, sự cần thiết phải áp dụng hệ thống quản lý chất lợng trong
doanh nghiệp.
* Yêu cầu:
- Hệ thống quản lý chất lợng trong doanh nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực
và sản phẩm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tập trung vào các biện pháp phòng ngừa.
- Cấu trúc hệ thống quản lý chất lợng phải chặt chẽ, phân định rõ ràng chức
năng, nhiệm vụ nhng phải đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận.
* Sự hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN
- Triển vọng phát triển của AFTA.
Trong bối cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá AFTA ra đời là phù hợp với quy
luật vận động nội tại của nền kinh tế ASEAN. Đồng thời AFTA cũng là bớc mở
đầu để đa các nớc thành viên đi từ liên minh Thơng mại đến các liên minh về thuế
quan, liên minh kinh tế, tiền tệ...
Các Quốc gia thành viên đợc hởng các chế độ, các điều kiện u đãi do
ASEAN mang lại: Thị trờng chung rộng lớn với trên 500 triệu dân, các yếu tố đầu
vào giảm, thu hút đầu t nớc ngoài. Do vậy, các nớc thành viên ngày càng phát huy
đợc lợi thế so sánh của mình.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
17
Luận văn tốt nghiệp
Triển vọng ở AFTA không phải là hiệu quả thơng mại và đầu t nội bộ khu
vực mà cả ở vịệc AFTA đã đặt tất cả tiềm lực kinh tế của các nớc thành viên trớc
những chuyển đổi cần thiết từ bên trong, tìm ra cdc những điểm hoà đồng, thúc
đẩy nhau với t cách là một thể thống nhất có sức mạnh và ảnh hởng tới các tổ chức
kinh tế khu vực và toàn cầu.
- Những thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt nam trong bối
cảnh AFTA:
+ Mở rộng thị trờng, tăng khả năng xuất khẩu.
Việc tham gia AFTA có thể tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất khẩu hàng
hoá sang các nớc ASEAN vì hàng rào bảo hộ của các nớc đó cũng đã bị cắt giảm,
tơng ứng với Việt nam khi cắt giảm hàng rào bảo hộ của mình. Một khi thị trờng
rộng lớn kề bên với các u đãi buôn bán sẽ đợc mở ra cho các doanh nghiệp Việt
nam.
Hiện nay, ASEAN đã hội đủ 10 thành viên trong khu vực với khoảng 500
triệu dân. Đây là một thị trờng đầy tiềm năng. Có một thị trờng tiêu thụ mới sẽ là
một yếu tố giúp huy động tiềm năng lao động và tài nguyên dồi dào của Việt nam
vào phát triển xuất khẩu.
kinh tế đang chuyển dịch, có thêm nhiều việc làm mới và đời sống nhân dân đợc
cải thiện. Mặc dù vậy, bên cạnh những thuận lợi trên đây, nó cũng mang lại cho
Việt nam những thách thức lớn, trong đó phải kể đến sự gia tăng cạnh tranh. Đây
là vấn đề các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt nam phải quan tâm để có thể tồn
tại và phát triển trong sự phát triển chung của kinh tế trong nớc và khu vực.
* Hiệp định thơng mại Việt- Mĩ đợc kí kết.
- Nhu cầu thị trờng Mĩ:
Hoa Kỳ là một cờng quốc kinh tế với khoảng 280 triệu dân. Đây là một thị
trờng rất lớn và đa dạng với sức mua lớn và là một thị trờng lý tởng cho tất cả các
nớc trên Thế giới: Từ các nớc đang phát triển đến các nớc phát triển và những nớc
nghèo nh CamPuChia... Đều có thể xuất khẩu vào thị trờng Mĩ. Theo các báo cáo
của Việt nam tại thơng vụ Hoa Kỳ, hiện tại Việt nam đang đứng hàng thứ 76 về
kim ngạch buôn bán với Hoa Kỳ và đứng thứ 71 trong số 229 nớc xuất khẩu vào
Hoa Kỳ. Tuy nhiên, tỷ trọng hàng hoá của Việt nam nhập khẩu vào Hoa Kỳ mới
chỉ chiếm khoảng 0,05% trong tổng giá trị nhập khẩu của Hoa Kỳ, còn là một con
số nhỏ bé, cha tơng xứng với tiềm năng của Việt nam.
Về chất lợng hàng hoá xuất nhập khẩu vào Hoa Kỳ cũng rất linh hoạt. ở Mĩ
có cửa hàng của những ngời giàu, ngời thu nhập trung bình và cửa hàng cho những
ngời nghèo. Đây cũng là một thuận lợi cho hàng hoá xuất khẩu của Việt nam vào
Hoa Kỳ sau khi hiệp định Thơng mại Việt- Mĩ có hiệu lực và đợc hởng các quy
chế buôn bán bình thờng (NTR).
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
19
Luận văn tốt nghiệp
Mặt khác, do tỷ giá USD thay đổi ở nhiều nớc ( đồng đô la có giá trị ngày
càng cao so với đồng tiền khác), làm cho xuất khẩu của Hoa Kỳ bị ảnh hởng lớn
nhng nhập khẩu lại tăng mạnh. Xu thế nhập siêu hàng hoá hàng năm của Hoa Kỳ
ngày càng lớn do sự tăng trởng kinh tế và thay đổi cơ cấu kinh tế Hoa Kỳ. Đây là
một đặc điểm thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu vào Hoa Kỳ.
- Những thuận lợi đối với hoạt động xuất khẩu khi hiệp định Thơng mại
chất lợng. Chẳng hạn nh những tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn, không gây ô nhiễm
môi trờng. Chính vì vậy, trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp, công nghệ lạc hậu,
rất khó cho các doanh nghiệp Việt nam có thể nhanh chóng đa ra những sản phẩm
đáp ứng các yêu cầu trên.
*Sự cách biệt khá xa giữa 6 nớc ASEAN đầu với 4 nớc ASEAN sau cùng:
6 nớc ASEAN đầu tiên có rất nhiều lợi thế so sánh trên thị trờng so với
Việt nam. Họ có trình độ phát triển kinh tế đi trớc Việt nam từ 10 đến 25 năm, có
nền công nghiệp chế biến tơng đối phát triển, đã thâm nhập đợc vào thị trờng
nhiều nớc và khu vực trên thế giới, một số nớc đã thành công với nền công nghiệp
hớng ngoại, hạ tầng cơ sở và điều kiện tiếp cận các nguồn lực thuận lợi hơn, một
số nớc đã làm chủ đợc công nghệ nguồn (Singapore), có trình độ quản lý và cơ chế
thị trờng đã phát triển thành hệ thống, một số nớc có đội ngũ cán bộ trẻ với trình
độ chuyên môn cao, bộ máy kinh tế hoạt động có hiệu quả. Trong khi đó, các
doanh nghiệp Việt nam còn nhiều khó khăn không thể giải quyết trong một sớm
một chiều nh những khó khăn về vốn, công nghệ, nhân lực. Điều này đang gây
những áp lực cạnh tranh nặng nề khi tham gia AFTA.
So với 6 nớc ASEAN đầu tiên,hàng hoá xuất khẩu của Việt nam có sức cạnh
tranh yếu, chất lợng hàng hoá không ổn định, năng suất lao động thấp, chi phí
năng lợng cao, thủ tục xuất khẩu rờm rà, tốn nhiều thời gian và chi phí dịch vụ.
Không chỉ có vậy, với trình độ công nghệ lạc hậu, kinh nghiệm thơng trờng hạn
chế, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt nam sễ phải gặp rất nhiều khó khăn
trong việc da hàng hoá của mình xâm nhập vào thị trờng khu vực và thế giới. Mặt
khác, tuy chính phủ đã phê chuẩn tham gia AICO nhng thực trạng ngành công
nghiệp Việt nam vẫn cha cho phép chúng ta tiến hành hợp tác trong lĩnh vực này.
Các doanh nghiệp Việt nam mới chỉ đảm bảo về mặt pháp lý chứ cha đủ mạnh để
tham gia AICO. Đây là một điều bất lợi đối với các doanh nghiệp Việt nam trong
cạnh tranh.
*Sự góp mặt của các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh:
Trong cạnh tranh trên thị trờng thế giới, các doanh nghiệp Việt nam không
chỉ phải đối mặt với các doanh nghiệp ở các nớc ASEAN phát triển hơn mà còn
tránh những vớng mắc nảy sinh.
I/3.2 Vai trò của quản lý chất lợng đối với hoạt động xuất khẩu:
Nh ta đã biết, trong giai đoạn hiện nay, chất lợng sản phẩm đóng vai trò
quyết định đến thắng lợi trên thị trờng cạnh tranh, đặc biệt trên thị trờng quốc tế.
Thực tế cho thấy chất lợng hoạt động quản lý quyết định chất lợng sản phẩm do
vậy nó quyết định đến khả năng xuất khẩu:
* Khi quản lý chất lợng kém hiệu quả thì hệ quả tất yếu của nó là sản phẩm
sản xuất ra có chất lợng kém. Hoạt động xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn bất lợi:
+Mất khách hàng,giảm thị phần, giảm doanh thu xuất khẩu.
+Tốn chi phí sửa chữa đền bù thiệt hại.
+Giảm uy tín, danh tiếng, khó ký kết đợc các hợp đồng mới.
+Giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
22
Luận văn tốt nghiệp
+Lợi nhuận giảm, doanh nghiệp phải đối mặt với những nguy cơ, thử thách,
có khả năng dẫn tới phá sản.
*Trái lại: Khi công tác quản lý chất lợng đợc chú trọng, hệ thống quản lý
chất lợng vận hành có hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra có chất lợng cao sẽ đem lại
khả năng cạnh tranh rất lớn trên thị trờng quốc tế :
- Giữ đợc khách hàng cũ, có thể tăng khối lợng tiêu thụ đối với loại khách
hàng này.
- Nâng cao uy tín, danh tiếng.
- Thu hút thêm đợc khách hàng mới, vơn ra những thị trờng mới.
- Tăng doanh thu tăng lợi nhuận
Chất lợng hoạt động quản lý quyết định đến khả năng cạnh tranh và thành
công của các doanh nghiệp, đặc biệt là trên thị trờng Quốc tế. Qua đó việc không
ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lợng trong doanh
nghiệp là một yêu cầu tất yếu.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
Quận 6.
Nguyễn Tuấn Đạt - Lớp: QTCL39 - Khoa: QTKDCN& XDCBTQD
24
Luận văn tốt nghiệp
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là chuyên sản xuất các mặt hàng kim khí
gia dụng và chi tiết sản phẩm cho các ngành công nghiệp khác từ kim loại tấm lá
mảng bằng công nghệ đột dập. Với trang thiết bị hiện đại và quy trình công nghệ
khép kín, hàng năm Công ty có thể sản xuất từ 2,5 đến 3 triệu sản phẩm hoàn
chỉnh.
Ngày 4/3/1998, Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà nội đã ra quyết định số
930/QĐ - UB về việc sát nhập nhà máy cơ khí Lơng Yên vào Công ty Kim Khí
Thăng Long và trở thành một phân xởng của Công ty với tên gọi là Phân xởng
Lãng Yên.
Quá trình 30 năm xây dựng và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty luôn luôn ổn định và tăng trởng hàng năm ở tốc độ cao. Nét nổi bật là
trong thời kỳ chuyển đổi sản xuất kinh doanh từ cơ chế cũ sang cơ chế thị trờng
với nhiều khó khăn trong bớc chuyển đổi để hoà nhập với nhiều thành phần kinh tế
trong việc cạnh tranh trên thị trờng sản xuất hàng tiêu dùng luôn luôn có nhiều
biến động với doanh nghiệp khác cũng đầu t sản xuất các mặt hàng cùng chủng
loại.
Trớc sự cạnh tranh khốc liệt trong cơ chế thị trờng, rất nhiều doanh nghiệp
trong ngành cơ khí lao đao và thực tế không ít doanh nghiệp đã bị phá sản. Đợc sự
quan tâm chỉ đạo của các cơ quan cấp trên, Lãnh đạo Công ty đã đi sâu, đi sát,
nắm bắt tình hình, đề ra những giải pháp đúng hớng tháo gỡ những khó khăn nh:
Nhanh chóng ổn định tổ chức, nâng cao các mặt trong công tác quản lý, đầu t
trang thiết bị, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm, đề ra các biện
pháp tiếp cận thị trờng Cùng với sự nỗ lực cố gắng của tất cả cán bộ, công nhân
viên trong toàn Công ty, do đó Công ty đã liên tục hoàn thành nhiệm vụ với thành
tích năm sau cao hơn năm trớc. Ngay trong giai đoạn khó khăn chung của ngành
cơ khí, Công ty Kim Khí Thăng Long vẫn trởng thành và phát triển không ngừng