DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH :
Bảo hiểm xã hội
BHYT :
Bảo hiểm y tế
BNN :
Bệnh nghề nghiệp
CNTT:
Công nghệ thông tin
DNNQD :
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HCSN :
Hành chính sự nghiệp
HĐND :
Hội đồng nhân dân
HĐLĐ :
UBND :
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH VÀ QUẢN LÝ ĐỐI
TƯỢNG THAM GIA BHXH............................................................................3
1.1. Khái niệm, sự cần thiết và vai trò của BHXH..........................................3
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................3
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của BHXH..................................................4
1.1.3. Vai trò của BHXH
.......................................................................4
1.2. Một số vấn đề về quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội..............6
1.2.1. Khái niệm quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội...................6
1.2.2. Đối tượng quản lý..............................................................................6
1.2.3. Phạm vi quản lý.................................................................................9
1.2.4. Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH....................................9
1.2.5. Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHXH.................................10
1.2.6. Vai trò của quản lý đối tượng tham gia BHXH...............................14
1.2.7. Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH...................................14
1.2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH........................................................................................................16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM
GIA BHXH TẠI BHXH HUYỆN YÊN HƯNG TỈNH QUẢNG NINH GIAI
ĐOẠN 2007 - 2010..........................................................................................19
2.1. Giới thiệu chung về huyện Yên Hưng và Bảo hiểm xã hội huyện Yên
Bảng 13: Tổng quỹ lương và số thu bảo hiểm thất nghiệp (2009 – 2010)...38
2.2.4.3. Quản lý tiền lương làm căn cứ đóng và mức đóng BHXH tự
nguyện....................................................................................................39
Bảng 14: Số thu BHXH tự nguyện (2008 – 2010)........................................39
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH ở
BHXH huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh...................................................40
2.3.1. Những thành tựu đạt được...............................................................40
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại...............................................................42
2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế..............................................43
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TẠI
BHXH HUYỆN YÊN HƯNG TỈNH QUẢNG NINH...................................47
3.1. Định hướng phát triển hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện Yên
Hưng trong những năm tới............................................................................47
3.1.1. Định hướng về công tác BHXH.......................................................47
3.1.2. Định hướng về công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH..........48
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH tại BHXH huyện Yên Hưng..............................................................49
3.2.1. Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về BHXH..................49
3.2.2. Quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHXH...................................50
3.2.3. Cải cách thủ tục hành chính và sử dụng chế tài xử phạt vi phạm
pháp luật về BHXH....................................................................................51
3.2.4. Nâng cao năng lực quản lý và tinh thần trách nhiệm đội ngũ cán bộ
của BHXH huyện Yên Hưng.....................................................................52
3.2.5. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý đối tượng tham gia
BHXH........................................................................................................53
3.2.6. Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương................................54
Bảng 7: Quản lý hồ sơ tham gia BHXH (2007 – 2010)................................30
Bảng 12: Tổng quỹ lương và số thu BHXH bắt buộc (2007 – 2010)...........37
Bảng 13: Tổng quỹ lương và số thu bảo hiểm thất nghiệp (2009 – 2010)...38
Bảng 14: Số thu BHXH tự nguyện (2008 – 2010)........................................39
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH ở
BHXH huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh...................................................40
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TẠI
BHXH HUYỆN YÊN HƯNG TỈNH QUẢNG NINH...................................47
3.1. Định hướng phát triển hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện Yên
Hưng trong những năm tới............................................................................47
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH tại BHXH huyện Yên Hưng..............................................................49
3.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đối tượng tham
gia BHXH tại BHXH huyện Yên Hưng........................................................55
KẾT LUẬN......................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................58
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính sách BHXH là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà
nước ta. Mục đích của chính sách là bảo đảm sự thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp rủi ro ốm đau, bệnh tật hay tuổi
già, góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ
đồng thời giữ ổn định xã hội. NLĐ chiếm tỉ lệ rất lớn trong dân số. Ngoài việc
làm việc trong điều kiện rủi ro tự nhiên, NLĐ còn phải đối mặt với những rủi
ro nghề nghiệp làm giảm hoặc mất thu nhập ảnh hưởng đến bản thân NLĐ và
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu các vấn đề về quản lý đối
tượng tham gia BHXH tại thị xã Quảng Yên giai đoạn 2013 - 2015.
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH tại BHXH thị xã Quảng Yên – Quảng Ninh.
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đề tài này sẽ phản ánh, phân tích một cách chi tiết và tổng hợp về thực
trạng công tác thực hiện chính sách BHXH nói chung và công tác quản lý đối
tượng tham gia BHXH tại thị xã Quảng Yên – Quảng Ninh nói riêng.
Thông qua việc phân tích thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH tại BHXH thị xã Quảng Yên có thể đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn công tác nghiệp vụ này.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh
- Một số phương pháp khác
6. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài tiểu luận của em được kết cấu thành
ba chương chính. Cụ thể đó là:
Chương I: Một số lý luận chung về BHXH và quản lý đối tượng tham
gia BHXH
Chương II: Thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại
BHXH thị xã Quảng Yên - Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015
Chương III: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý đối tượng tham gia BHXH tại BHXH thị xã Quảng Yên - Quảng Ninh.
2
Bài tiểu luận của em chắc chắn còn nhiều hạn chế, em rất mong nhận
được nhiều sự đóng góp, ý kiến của các thầy cô giáo.
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng
vào quỹ bảo hiểm xã hội.
BHXH là sự bảo đảm cho người lao động khi họ gặp khó khăn, bị giảm
hoặc mất thu nhập, khi bị giảm hoặc mất khả năng lao động thông qua việc
hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người lao
động, người sử dụng lao động và Nhà nước. BHXH có mục đích cuối cùng là
hướng tới sự phát triển của các cá nhân, từ đó tạo tiền đề cho sự phát triển của
cộng đồng và của toàn xã hội.
Bản chất của BHXH là sự đảm bảo lợi ích của người lao động khi tham
gia vào BHXH trong những trường hợp phát sinh các nhu cầu về bảo hiểm.
Nó cùng với các chính sách an toàn lao động khác hình thành nên một mạng
lưới an toàn trong xã hội để bảo vệ cho người lao động khi họ gặp phải những
rủi ro hay rơi vào tình trạng không còn nguồn thu nhập thì có những khoản trợ
cấp nhất định để sinh sống.
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của BHXH
BHXH không chỉ là sự đảm bảo thay hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động mà nó còn đảm bảo lợi ích cho người lao động khi gặp rủi ro
trong đời sống thường ngày nhất là trong thời đại hiện nay khi mà xã hội ngày
càng phát triển gắn liền với nó là sự gia tăng không nhỏ của các tai tệ nạn xã
hội và NLĐ thì không thể lường trước được rủi ro xảy ra. Chính vì thế sự xuất
hiện của BHXH là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội
đều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống BHXH và sự cần thiết phải
tiến hành bảo hiểm cho người lao động. Vì vậy, BHXH đã trở thành nhu cầu
và quyền lợi của người lao động và được thừa nhận là một nhu cầu tất yếu
khách quan, một trong những quyền lợi của con người
1.1.3. Vai trò của BHXH
BHXH ra đời và phát triển đã ngày càng khẳng định được vai trò của
mình trên nhiều phương diện khác nhau trong thực tế cuộc sống cũng như
hội. Qũy BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao
động và gia đình họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất,
kinh doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ. Như vậy, xét trên cả phương diện,
chi trả các chế độ BHXH cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ
BHXH đều góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, phân phối
trong BHXH là sự phân phối lại theo hướng có lợi cho những người có thu
nhập thấp; là sự chuyển dịch thu nhập của những người khỏe mạnh, may mắn
có việc làm ổn định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro
trong lao động sản xuất và trong cuộc sống. Vì vậy, BHXH góp phần làm
5
giảm bớt gánh khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo, góp phần
bảo đảm sự công bằng xã hội.
Năm là, BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH, góp phần điều tiết các
chính sách, các chương trình ASXH của mỗi quốc gia. Khi BHXH phát triển,
số đối tượng tham gia và hưởng BHXH được mở rộng sẽ góp phần nâng cao
đời sống của người lao động nói riêng và dân cư nói chung, từ đó sẽ góp phần
làm giảm số đối tượng được hưởng các chính sách ASXH khác như ưu đãi xã
hội, cứu trợ xã hội và làm giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.
Sáu là, đối với Việt nam ta BHXH trực tiếp thể hiện vai trò mục tiêu, lý
tưởng, bản chất tốt đẹp của chế độ chính trị, xã hội mà Đảng, Nhà nước và
nhân dân đã và đang phấn đấu, xây dựng đất nước Việt nam dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
1.2. Một số vấn đề về quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội
1.2.1. Khái niệm quản lý đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội
- Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có kế hoạch, sắp xếp có tổ chức, chỉ huy, điều
khiển, hướng dẫn, kiểm tra của các chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức) đối
với các quá trình xã hội và hoạt động của con người, để chúng phát triển phù
trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong nước;
+ Người LĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH 1 lần
trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
người LĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Bao gồm:
Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động dịch
vụ đưa người LĐ đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa LĐ đi làm việc
ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu
tư ra nước ngoài có đưa người LĐ đi làm việc ở nước ngoài;
Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình ở
nước ngoài;
Hợp đồng cá nhân.
* Đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu
hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân, được quy định tại
Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 như sau:
+ Người lao động thuộc diện hưởng lương, bao gồm:
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;
7
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
Công an nhân dân;
Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công
an nhân dân;
+ Người lao động thuộc diện hưởng trợ cấp, bao gồm:
Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân;
Hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân.
- Người lao động tham gia hình thức BHXH tự nguyện:
Là những công dân Việt Nam, trong độ tuổi lao động không thuộc đối
tượng áp dụng BHXH bắt buộc.
• Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Quản lý người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm
thất nghiệp, BHYT trong từng đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia
BHXH bắt buộc và những người lao động tham gia BHXH tự nguyện trên địa
bàn quản lý theo sự phân cấp quản lý;
- Quản lý mức tiền lương hoặc tiền công đóng BHXH, bảo hiểm thất
nghiệp, BHYT của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm
thất nghiệp, BHYT và tổng quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp, BHYT của các đơn vị sử dụng lao động tham gia
BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT;
- Quản lý mức thu nhập đăng ký đóng BHXH tự nguyện của người lao
động tham gia BHXH tự nguyện, mức đóng BHYT của người tự nguyện tham
gia BHYT.
1.2.4. Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH
- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc,
bảo hiểm thất nghiệp trong từng đơn vị sử dụng lao động; danh sách điều
chỉnh lao động, mức lương đóng BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc, bảo hiểm
thất nghiệp (trường hợp tăng, giảm lao động và mức đóng BHXH, BHYT, bảo
hiểm thất nghiệp).
- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự
nguyện.
9
- Quản lý mức tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng
BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp. Bảng kê khai mức tiền lương, tiền công
hoặc mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp do
đơn vị sử dụng lao động, đơn vị quản lý đối tượng tham gia BHYT và người
tham gia lập theo mẫu quy định của BHXH Việt Nam.
- Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng
BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp của từng đơn vị tham gia BHXH,
Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc
quyết định tuyển dụng, NSDLĐ phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định đã nêu
ở trên và sổ BHXH của NLĐ (nếu có) cho cơ quan BHXH.
+ Cơ quan BHXH:
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp pháp của các loại giấy tờ,
đối chiếu với hồ sơ của NLĐ; ghi mã số quản lý đơn vị và từng NLĐ trên
danh sách và trên Tờ khai tham gia BHXH bắt buộc (mã đơn vị và NLĐ ghi
theo quy định của BHXH Việt Nam). Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cơ quan
BHXH phải hướng dẫn cụ thể để đơn vị hoàn thiện.
Ký, đóng dấu vào “Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT bắt
buộc” (Mẫu số 02a –TBH); trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ phải trả lại đơn vị 01 bản Danh sách để đơn vị thực hiện
đóng BHXH, BHYT, cơ quan BHXH lưu 01 bản Danh sách; riêng 03 Tờ khai
(Mẫu số 01-TBH) của người lao động sau khi cấp sổ BHXH hoàn chỉnh thì trả
lại đơn vị 02 Tờ khai cùng với sổ BHXH.
- Trường hợp có biến động về lao động; tiền lương hoặc mức đóng
BHXH, BHYT:
+ Tăng lao động: Lập 02 danh sách (mẫu số 02a - TBH) kê khai các
trường hợp lao động tăng do tuyển dụng hoặc chuyển từ đơn vị khác đến; lập
03 tờ khai (Mẫu số 01 – TBH) kèm theo bản gốc các Quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động, bản sao giấy khai sinh của người lao động. Đối với
người lao động từ nơi khác chuyển đến thì nộp bản ghi quá trình đóng BHXH,
BHTN.
Hồ sơ nêu trên gửi cho cơ quan BHXH trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký
hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.
+ Giảm lao động, điều chỉnh số tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo
hiểm thất nghiệp: Lập 02 bản danh sách điều chỉnh (mẫu số 03a - TBH) kèm
theo bản chính các Quyết định liên quan đến tuyển dụng, thôi việc, ngừng
11
chữa các nội dung thông tin trong sổ…
12
Khi ký kết HĐLĐ, hợp đồng làm việc mới thì NLĐ phải nộp sổ BHXH
cho người SDLĐ mới để tiếp tục theo dõi, ghi chép và thực hiện việc thu nộp
BHXH và giải quyết các chế độ BHXH.
+ Đối với NSDLĐ
Người SDLĐ có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản sổ BHXH cho NLĐ
thuộc phạm vi quản lý trong suốt quá trình NLĐ làm việc tại đơn vị. Khi NLĐ
chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc thì người SDLĐ phải giao lại sổ cho
NLĐ.
Thực hiện ghi sổ theo quy định của tổ chức BHXH. Quản lý danh sách
người được cấp sổ và tham gia BHXH thuộc ĐV và báo cáo số tăng, giảm
theo từng thời kỳ. Nộp lại sổ BHXH cho cơ quan BHXH khi giải quyết chế độ
hưu trí hoặc hưởng BHXH một lần cho NLĐ.
+ Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội
Phải mở sổ theo dõi trong quá trình tiếp nhận, cấp sổ BHXH cho NLĐ
Sổ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, bảo quản đều được lưu riêng
và phải có biên bản ghi rõ số lượng, hiện trạng, nguyên nhân.
Sổ bị các đối tượng tham gia làm hỏng trong quá trình quản lý, ghi chép
phải nộp lại, lập bản kê khai theo dõi, báo cáo BHXH Việt Nam để xử lý.
Sổ BHXH thu hồi để giải quyết chế độ chính sách cho NLĐ thì được lưu
cùng hồ sơ hưởng BHXH.
Tổ chức quản lý danh sách NLĐ tham gia BHXH theo từng ĐVsử dụng
lao động được cấp sổ và tham gia BHXH trên địa bàn và phạm vi phụ trách.
Hàng quý báo cáo danh sách người tăng giảm về cấp sổ để gửi cơ quan BHXH
cấp trên.
Cơ quan BHXH tỉnh thành phố trực thuộc trung ương hàng tháng báo cáo
BHXH Việt Nam tổng số người đã được cấp sổ BHXH, tổng danh sách NLĐ
tượng tham gia BHXH bao gồm: pháp luật về LĐ, pháp luật về BHXH và các
văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, như: Luật doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xã, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân, Luật Sĩ quan Công an nhân
dân...
- Thông qua hệ thống tổ chức bộ máy của BHXH và các nhà quản trị
BHXH làm việc trong từng cấp quản trị của hệ thống tổ chức BHXH từ trung
ương đến địa phương.
14
Một cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH được thiết kế khoa học, có sự phân
công, phân cấp hợp lý, cụ thể, rõ ràng, cùng với sự phối hợp hoạt động một
cách nhịp nhàng, thống nhất sẽ là một trong những công cụ chính để thực hiện
việc quản lý đối tượng tham gia BHXH.
- Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện:
Hồ sơ tham gia BHXH là những quy định về các loại văn bản giấy tờ cần
thiết và các thủ tục hành chính mà đối tượng tham gia BHXH phải thực hiện.
Trong đó, quy định rõ hồ sơ tham gia đối với người lao động và hồ sơ tham
gia đối với các đơn vị sử dụng lao động. Đây là một trong những công cụ
không thể thiếu đối với bất kỳ một hệ thống BHXH nào, cho dù BHXH ở các
nước phát triển cũng vậy.
Trong quá trình quản trị, các công việc của nhà quản trị liên quan đến hồ
sơ của đối tượng luôn chiếm một tỷ trọng lớn, theo dõi và quản lý lâu dài.
- Công nghệ thông tin:
Khi xã hội phát triển, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản trị BHXH nói chung, quản lý đối tượng tham gia BHXH nói riêng là một
việc làm tất yếu. Khi công nghệ thông tin được sử dụng làm công cụ quản lý
đối tượng tham gia, thì các thủ tục hành chính được cải cách, hiệu quả quản trị
của tổ chức BHXH sẽ tốt hơn.
- Các cơ quan, tổ chức hữu quan:
Nếu một quốc gia có dân số già, tức là lực lượng lao động chiếm tỉ trọng
thấp trong dân số sẽ dẫn đến tình trạng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
cũng thấp theo. Ngược lại, nếu một quốc gia có dân số trẻ thì lực lượng lao
động trong xã hội sẽ tăng lên, sẽ có nhiều người tham gia vào thị trường lao
động, được ký kết các hợp đồng lao động, làm tăng số đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội.
Vì vậy, một quốc gia có dân số già hay dân số trẻ sẽ có ảnh hưởng trực
tiếp đến lực lượng lao động bị thất nghiệp. Từ đó ảnh hưởng đến công tác
quản lý đối tượng bảo hiểm xã hội nói chung và công tác quản lý đối tượng
bảo hiểm thất nghiệp nói riêng.
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập bình quân trên đầu người.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phản ánh khả năng tiết kiệm và
đầu tư tiêu dùng của nhà nước. Vì thế một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh
16
tế cao và ổn định thì đời sống của người dân ở quốc gia đó cũng cao, tình hình
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn vì thế
các chủ lao động sẽ sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ ở doanh nghiệp họ.
Đây là một điều kiện quan trọng để cho NLĐ tham gia BHXH.
- Nhận thức của người tham gia:
Nhận thức của người tham gia là yếu tố được quan tâm hàng đầu trong
việc triển khai và thực hiện chính sách BHXH cũng như công tác quản lý đối
tượng tham gia. Nếu cả NLĐ và NSDLD đều có những nhận thức đúng đắn về
BHXH thì họ sẽ tích cực thực hiện đầy đủ quyền tham gia của mình.
Tuy nhiên, hiện tượng cả NLĐ và NSDLĐ chỉ quan tâm đến lợi ích trước
mắt mà không có cái nhìn lâu dài đang xảy ra gây khó khăn cho công tác quản
lý đối tượng tham gia BHXH. Nhiều chủ SDLĐ cho rằng họ không những
không thu được lợi ích gì từ việc tham gia đóng BHXH cho NLĐ mà còn bị
quan trọng trong công tác quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Khi
công nghệ thông tin được sử dụng làm công cụ quản lý đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội thì các thủ tục hành chính được cải cách, hiệu quả quản trị
của tổ chức BHXH sẽ tốt hơn.
18